RUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN PHÁT HÀNH
CHỨNGKHOÁN GIAO DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN ĐÃ
THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý
ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN. MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT
HỢP PHÁP.
BẢN CÁO BẠCH
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
(Giấy phép thành lập và hoạt động số 27GP/KDBH
do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004)
ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU
TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Bản cáo bạch này và các tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Trụ sở : 56 – 58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. HCM.
Điện thoại : (848) 914.4134 Fax: (848) 914.4136
Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: Ông Trần Vĩnh Đức - Tổng giám đốc Số điện thoại: (08) 829 4180
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
(Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 27GP/KDBH
do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004)
ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU
TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu : Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
Mệnh giá : 10.000 đồng / cổ phần
Tổng số lượng đăng ký : 43.400.000 cổ phần
Tổng giá trị đăng ký : 434.000.000.000 đồng (Bốn trăm ba tư tỷ đồng)
Tổ chức tư vấn:
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Trụ sở : 56 – 58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. HCM.
Điện thoại : (848) 914.4134 Fax: (848) 914.4136
Tổ chức kiểm toán:
9.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 26
9.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu ................................................................ 31
9.4 Nợ phải thu, phải trả (31/12/2005) ............................................................. 32
9.5 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (31/12/2005) ...................................... 33
10. Vị thế của Bảo Minh so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành ..... 33
11. Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát ..................................... 34
11.1 Hội đồng quản trị ...................................................................................... 34
11.2 Ban Điều hành .......................................................................................... 39
11.3 Ban Kiểm soát ........................................................................................... 42
12. Tài sản (thời điểm 30/09/2006) ........................................................................ 45
13. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức .......................................................................... 47
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 2
14. Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên .......................... 48
14.1 Căn cứ để dự báo các chỉ tiêu ................................................................. 48
14.2 Mục tiêu .................................................................................................... 48
14.3 Biện pháp thực hiện .................................................................................. 49
15. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Bảo Minh
....................................................................................................................... 49
16. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Bảo Minh ............ 49
17. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Bảo Minh mà có thể
ảnh hưởng đến giá chứng khoán ............................................................... 49
III. CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ ................................................................................... 50
1. Loại chứng khoán ............................................................................................... 50
2. Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng ............................................................. 50
3. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài ....................................... 50
4. Phương pháp tính giá ......................................................................................... 50
4.1 Tại thời điểm đấu giá bán cổ phần lần đầu (ngày 02/07/2004) ................. 50
4.2 Giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2005 ......................................................... 50
4.3 Giá sổ sách tại thời điểm 30/09/2006 ......................................................... 51
5. Các loại thuế có liên quan .................................................................................. 51
hợp đồng tư vấn với Tổng công ty cổ phần Bảo Minh. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân
tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp
lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
cung cấp.
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 4
II. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh) được thành lập theo Quyết
định số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạt động theo Giấy chứng
nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 04TC/GCN ngày
20/12/1994 của Bộ Tài chính với 100% vốn Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.
Năm 2004, Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hóa và
chuyển sang mô hình Tổng công ty cổ phần căn cứ theo các Quyết định số
1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004 và 2803/QĐ-BTC ngày 30/08/2004 của Bộ Tài
chính. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động kinh doanh theo mô
hình Tổng công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004.
Tên công ty : Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
Tên tiếng Anh : BaoMinh Insurance Corporation
Tên viết tắt : Bảo Minh (hay BaoMinh khi viết tiếng Anh)
Trụ sở : 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại : (08) 829 4180
Fax : (08) 829 4185
Email :
Website : www.baominh.com.vn
Giấy PTL&HĐ : số 27GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004.
Tài khoản : 001.004761.121
Ngân hàng : Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC), CN TP. HCM
Ngành nghề kinh doanh:
o Kinh doanh bảo hiểm
• Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;
Giá trị theo
mệnh giá
Số lượng cổ
đông/đại điện
Tỷ lệ sở
hữu
Vốn nhà nước 27.342.000 273.420.000.000 4 63,00%
Các cổ đông sáng lập
khác
10.960.200 109.602.000.000 10 25,26%
Cổ đông ngoài cổ
đông sáng lập
5.097.800 50.978.000.000 446 11,74%
Tổng cộng 43.400.000 434.000.000.000 460 100,00%
3. Cơ cấu tổ chức của Bảo Minh
Tổng công ty cổ phần Bảo Minh kế thừa các hoạt động của Công ty Bảo hiểm Tp.
Hồ Chí Minh sau khi đã được cổ phần hóa. Để mở rộng hoạt động kinh doanh, Tổng công
ty chủ trương xóa bỏ việc giao định mức biên chế tuyển dụng lao động, quyết định bổ
nhiệm các thành viên Ban điều hành, bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc và phụ trách kế
toán tại các công ty thành viên. Đồng thời, Tổng công ty đã cơ bản xóa bỏ tình trạng lãnh
đạo Tổng công ty kiêm nhiệm chức danh giám đốc các công ty thành viên. Thêm vào đó,
Tổng công ty cũng đã ban hành qui chế làm việc của Ban điều hành và quy định việc phân
cấp và quản lý nhân sự cho các công ty thành viên. Các công ty thành viên hoạt động theo
mô hình tổ chức mới với đầy đủ số lượng phòng, ban, số cán bộ nhân viên tương ứng theo
phân hạng của Tổng Công ty.
Với tổng số nhân viên hiện tại khoảng 1.580 người, hơn 7.000 đại lý và 58 công ty
thành viên, cơ cấu tổ chức của Bảo Minh được tổ chức theo hướng tinh gọn, cụ thể như
sau:
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 6
3.1 Đại hội đồng cổ đông
THÀNH VIÊN TẠI
CÁC TỈNH,
THÀNH PHỐ
CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN CÓ VỐN
GÓP BẢO MINH
BAN
KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
4. Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
STT Tên Cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ
1
Vốn nhà nước - Tổng công ty Đầu tư và Kinh
doanh vốn Nhà nước
27.342.000 63,00%
2 Tổng công ty Hàng không Việt Nam 3.038.000 7,00%
3 Tổng công ty Xây dựng Sông Đà 1.736.000 4,00%
4 Tổng công ty Lương thực Miền nam 1.413.200 3,26%
5 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 868.000 2,00%
6 Tổng công ty Hoá chất Việt Nam 868.000 2,00%
7 Tổng công ty XNK Xây dựng Việt Nam 868.000 2,00%
8 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 868.000 2,00%
9 Tổng công ty Bưu chính Viễn thông VN 434.000 1,00%
10 Tổng công ty Thành An 434.000 1,00%
11 Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp 434.000 1,00%
TỔNG CỘNG 38.303.200 88,26%
Thời hạn hiệu lực và tỷ lệ cổ phần hạn chế chuyển nhượng của các cổ đông sáng
lập được căn cứ vào Khoản 1, Điều 10 và Khoản 10, Điều 19 Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (ban hành tháng 10/2006), cụ thể như sau:
6. Danh sách các công ty thành viên
Bảo Minh nắm giữ 100% quyền chi phối và kiểm soát hoạt động của các công ty
thành viên. Các công ty thành viên của Bảo Minh (thời điểm 30/09/2006) gồm có:
1. Công ty Bảo Minh An Giang
29 - 31 Nguyễn Văn Cưng, P.Mỹ Long, TP. Long Xuyên, An Giang.
ĐT : (076) 944 096 – 944 091
Fax: : (076) 944 095
Email :
2. Công ty Bảo Minh Bà Rịa – Vũng Tàu
188 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Thắng Tam, Tp. Vũng Tàu
ĐT : (064) 854 652 - 857238
Fax: : (064) 854 696
Email :
3. Công ty Bảo Minh Bắc Giang
Sở Tài chính Bắc Giang, đường Nguyễn Cao, thị xã Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
ĐT : (0240) 824 677 – 824 700 – 824 800
Fax: : (0240) 824 677
Email :
4. Công ty Bảo Minh Bạc Liêu
15 B Trung tâm Thương Mại, P. 3, TX. Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
ĐT : (0781) 828 875 – 823 769
Fax: : (0781) 828876
Email :
5. Công ty Bảo Minh Bắc Ninh
131 đường Nguyễn Gia Thiều, P. Suối Hoa, TX. Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
ĐT : (0241) 874 095
Fax: : (0241) 810 064
Email :
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 9
6. Công ty Bảo Minh Bến Thành
146 Nguyễn Tất Thành, Phường 8, TP. Cà Mau
ĐT : (0780) 831 895 – 830 929 – 580 017
Fax : (0780) 580 017 – 828 326 – 831 895
Email :
13. Công ty Bảo Minh Cần Thơ
107A đường Mậu Thân, P. Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
ĐT : (071) 826 436
Fax : (071) 826 858
Email :
14. Công ty Bảo Minh Chợ Lớn
129 Nguyễn Chí Thanh, P. 9, Q. 5, TP. HCM
ĐT : (08) 957 1989
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 10
Fax : (08) 957 1979
Email :
15. Công ty Bảo Minh Đà Nẵng
166 - 168 Nguyễn Văn Linh, P. Vĩnh Trung, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
ĐT : (0511) 691 684
Fax : (0511) 835 888
Email :
16. Công ty Bảo Minh Đắk Nông
203 Trần Hưng Đạo, TX. Gia Nghĩa, tỉnh Đắc Nông
ĐT : (050) 543 594
Fax : (050) 544 552
Email :
17. Công ty Bảo Minh Dak Lak
98 Ngô Quyền, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Dak Lak
ĐT : (050) 953 539 – 953 538 – 950 660
Fax : (050) 952 100
Email :
Email :
24. Công ty Bảo Minh Hà Tĩnh
62 đường Hà Huy Tập, TX. Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh
ĐT : (039) 690 668 – 690 669
Fax : (039) 859 111
Email :
25. Công ty Bảo Minh Hải Dương
Số 5 Đường Hồng Quang, TP Hải Dương
ĐT : (0320) 840 928
Fax : (0320) 850 150
Email :
26. Công ty Bảo Minh Hải Phòng
01 Hoàng Diệu, Phường Minh Khai, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
ĐT : (031) 382 2812 – 382 3359 – 382 2015 – 374 6378
Fax : (031) 382 3360
Email :
27. Công ty Bảo Minh Hậu Giang
23 đường Trần Hưng Đạo, TX. Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang
ĐT : (071) 580 588
Fax : (071) 580 588
Email :
28. Công ty Bảo Minh Hưng Yên
Km 2, đường Nguyễn Văn Linh, TX Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên
ĐT : (0321) 865 221
Fax : (0321) 865 155
Email :
29. Công ty Bảo Minh Khánh Hòa
86 Quang Trung, Phường Lộc Thọ, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa
ĐT : (058) 522 888 – 521 555 – 525 667
Fax : (058) 522 000
Fax : (038) 383 2327
Email :
36. Công ty Bảo Minh Ninh Bình
19 Trần Hưng Đạo, P. Phúc Thành, TX. Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
ĐT : (030) 889 877
Fax : (030) 889 766
Email :
37. Công ty Bảo Minh Ninh Thuận
141 Quang Trung nối dài, TX. Phan Rang, Tháp Chàm, Ninh Thuận
ĐT : (068) 830 070 – 820 506 – 833 718 – 838 233
Fax : (068) 820 506
Email :
38. Công ty Bảo Minh Phú Thọ
157 đường Hòa Phong, P. Nông Trang, TP. Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
ĐT : (0210) 853 333
Fax : (0210) 853 678
Email :
39. Công ty Bảo Minh Phú Yên
55 Lê Thánh Tôn, Phường 1, TX. Tuy Hòa, Phú Yên
ĐT : (057) 823 257
Fax : (057) 827 297
Email :
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 13
40. Công ty Bảo Minh Quảng Bình
05 Trần Hưng Đạo, TP. Đồng Hới, Quảng Bình
ĐT : (052) 825 425
Fax : (052) 825 426
Email :
41. Công ty Bảo Minh Quảng Nam
170 Phan Chu Trinh, Phường An Mỹ, Thị xã Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
ĐT : (066) 826 839 – 810 033
Fax : (066) 826839
Email :
48. Công ty Bảo Minh Thái Bình
Số 8, Lô 2, Khu Đô thị 1, Đường Trần Thái Tông, TP.Thái Bình
ĐT : (036) 848 858
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 14
Fax : (036) 848758
Email :
49. Công ty Bảo Minh Thái Nguyên
Lầu 2 – Trung Tâm Thương Mại Đông Á, P. Hoàng Văn Thụ, TP. Thái
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
ĐT : (0280) 750 288
Fax : (0280) 750 290
Email :
50. Công ty Bảo Minh Thăng Long
10 Phan Huy Chú, F. Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT : (04) 933 4123 – 933 4124
Fax : (04) 933 4133
Email :
51. Công ty Bảo Minh Thanh Hóa
753 Bà Triệu, P. Trường Thi, Tp. Thanh Hóa
ĐT : (037) 850 931 – 850 933
Fax : (037) 850 934
Email :
52. Công ty Bảo Minh Thừa Thiên Huế
54 Bến Nghé, Phường Phú Hội, TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐT : (054) 826 900 – 825 854
Fax : (054) 828 961
Email :
Email :
7. Các công ty liên doanh có vốn góp của Bảo Minh
Bảo Minh hiện có hai liên doanh với nước ngoài là Công ty Bảo hiểm Liên hiệp
(UIC) và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG, tổng số vốn Bảo Minh đã góp vào
hai liên doanh là 8,52 triệu USD.
7.1 Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC)
Được thành lập năm 1997, với số vốn điều lệ là 5.000.000 USD.
Tỷ lệ vốn của các bên trong Liên doanh hiện nay như sau: Bảo Minh: 48,45%
(USD 2.422.500), Mitsui : 23,275%, Sampo: 23,275%, LG: 5 %.
Năm 2005, doanh thu phí bảo hiểm của UIC đạt 106% so với kế hoạch và tăng
14% so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận tăng 37% so với cùng kỳ. Liên
doanh UIC hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận trước thuế đều tăng hàng năm.
Qui mô hoạt động của UIC ngày càng mở rộng, nâng cao uy tín Bảo Minh trên
thị trường.
7.2 Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG
Được thành lập năm 1999, với số vốn điều lệ là 25.000.000 USD, hiện cả hai
bên trong Liên doanh đã góp được 12,2 triệu USD
Tỷ lệ vốn của các bên trong Liên doanh: Bảo Minh 50%, Commonwealth
Bank of Australia (CBA) 50 %.
Từ khi thành lập đến nay, Bảo Minh - CMG đã chiếm được một thị phần nhất
định trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam và là công ty bảo hiểm nhân
thọ duy nhất duy trì được tốc độ tăng trưởng dương trong điều kiện thị trường
đang có xu hướng chững lại và đi xuống.
Năm 2004 công ty đã được Phòng Thương mại Úc tại Việt Nam trao tặng giải
thưởng “Doanh nghiệp kinh doanh xuất sắc năm 2004” .
Đặc biệt, trong năm 2005 Bảo Minh CMG đạt mức tăng 22% trong chỉ tiêu
doanh số hợp đồng khai thác mới trong một thị trường có sự sụt giảm chỉ tiêu
này ở mức gần bằng 18% so với cùng kỳ năm trước. Thị phần doanh số hợp
đồng khai thác mới trong năm 2005 tăng đáng kể so với năm 2004.
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 16
Thiệt hại kinh doanh
Tín dụng và rủi ro tài chính
Các nghiệp vụ khác
87.069
133.565
78.665
69.737
13.613
243.686
285.230
77.056
29.716
-
1
14,41
(*)
21,94
18,21
19,09
78,75
26,72
17,71
25,40
-
-
122.858
127.528
69.578
60.975
17.983
19,66
12,51
26,67
69,12
21,70
30,35
-
-
-
TỔNG CỘNG 1.108.328 23,52 1.042.065 22,04 1.157.830 21,48
Ghi chú:
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Bảo Minh & số liệu thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam 2003-2005
(*): Không có số liệu do cách phân loại nghiệp vụ BH của Bảo Minh và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam không đồng nhất
Trong những năm qua, tỷ trọng thu phí bảo hiểm gốc của các nghiệp vụ bảo hiểm
hàng không và bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng cao nhất trong các dịch vụ bảo hiểm
phi nhân thọ mà Bảo Minh đang cung cấp. Thị phần của Bảo Minh trong việc cung cấp
nghiệp vụ bảo hiểm hàng không luôn chiếm khoảng 70% của toàn thị trường. Mặt khác,
một số nghiệp vụ bảo hiểm có chiều hướng giảm như các nghiệp vụ liên quan đến bảo
hiểm thân tàu.
Trong các mảng dịch vụ nêu trên thì các loại hình như bảo hiểm hàng không, bảo
hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tàu thủy, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm xây
lắp, bảo hiểm con người có thể được coi là những mảng dịch vụ truyền thống đóng vai trò
quan trọng đến hoạt động của Bảo Minh. Tuy nhiên tính cạnh tranh giữa các công ty bảo
hiểm đối với các loại dịch vụ này ngày càng cao trên thị trường.
Trong năm qua, Bảo Minh chủ trương thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, thiết kế
sản phẩm mới và bổ sung sửa đổi các sản phẩm hiện có phù hợp với nhu cầu của khách
hàng; có chính sách giá cả, mức phí bảo hiểm phải thực sự linh hoạt để đáp ứng được với
yêu cầu cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường. Thêm vào đó, Bảo Minh còn đẩy
mạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu và sản phẩm của Bảo Minh. Phát triển mạnh
tất cả các nghiệp vụ sẵn có, đồng thời chú trọng vào việc khai thác các nghiệp vụ mang
Xây dựng văn hóa riêng của Bảo Minh theo hướng: Nội bộ đoàn kết, trình độ
chuyên nghiệp cao, tác phong làm việc hiện đại chính quy và phục vụ khách
hàng chu đáo tận tình theo đúng các quy định thống nhất của Bảo Minh.
8.2.4 Chiến lược phát triển các lĩnh vực cụ thể
8.2.4.1 Sản phẩm
Mục tiêu:
Phát triển một danh mục sản phẩm bảo hiểm đa dạng, phù hợp với nhu cầu bảo
hiểm của từng nhóm đối tượng khách hàng thuộc các phân đoạn thị trường mục
tiêu với mức phí bảo hiểm hợp lý và cạnh tranh.
Biện pháp:
Nghiên cứu nhu cầu bảo hiểm của khách hàng thuộc từng phân đoạn thị trường
mục tiêu để xây dựng chiến lược sản phẩm đúng đắn và kế hoạch thực hiện cho
từng nhóm, loại sản phẩm riêng biệt.
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 18
Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm bảo hiểm mới mà thị trường Việt Nam chưa
triển khai như bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm…Thực hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ đi kèm trong việc triển khai các sản phẩm mới.
Rà soát lại toàn bộ danh mục sản phẩm bảo hiểm hiện có của Bảo Minh để có
những cải tiến, kết cấu lại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và đặc thù
của Bảo Minh.
Đưa các ý tưởng sáng tạo vào khâu thiết kế sản phẩm bảo hiểm nhằm khác biệt
hoá sản phẩm của Bảo Minh với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, chẳng hạn
phát triển các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ mang tính dài hạn, các sản phẩm
bảo hiểm trọn gói cho một nhóm đối tượng khách hàng đặc thù như các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình…
8.2.4.2 Dịch vụ khách hàng
Mục tiêu:
Các dịch vụ khách hàng phải hướng tới mục tiêu đưa Bảo Minh trở thành một
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam về chất lượng phục
vụ và uy tín đối với khách hàng, với phương châm hành động “Bảo Minh - Tận
đoạn thị trường.
Xây dựng thị trường chiến lược cho từng giai đoạn cụ thể nhằm tập trung nguồn
lực ở mức cao nhất.
Xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường, kể cả mở rộng thị trường ra ngoài
biên giới Việt Nam, đặc biệt là các nước trong khu vực.
Tuyên truyền, quảng cáo, tham gia các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội lớn nhằm
khẳng định thương hiệu Bảo Minh.
Nghiên cứu việc chuẩn hoá logo của Bảo Minh, bao gồm kích cỡ, tỷ lệ, màu sắc,
kiểu chữ và tiến hành đăng ký bản quyền logo thương hiệu của Bảo Minh.
Tạo sự khác biệt về thương hiệu của Bảo Minh đối với các công ty bảo hiểm
khác trên thị trường.
8.2.4.4 Hệ thống kênh phân phối
Mục tiêu:
Phát triển một hệ thống kênh phân phối đa dạng, hoạt động hiệu quả, tạo sự gắn
kết giữa Bảo Minh với các kênh phân phối. Giảm dần tỷ trọng sản phẩm bảo
hiểm được bán trực tiếp, tăng dần tỷ trọng sản phẩm bảo hiểm được bán gián tiếp
qua các kênh phân phối như hệ thống môi giới, đại lý chuyên nghiệp.
Biện pháp:
Hướng cho các cán bộ khai thác bảo hiểm của Bảo Minh tập trung vào việc bán
bảo hiểm cho khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp.
Tăng cường sử dụng hệ thống môi giới bảo hiểm chuyên nghiệp đối với các dịch
vụ bảo hiểm lớn, phức tạp đòi hỏi sự tư vấn nghiệp vụ từ môi giới.
Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ đại lý bảo hiểm chuyên
nghiệp, bán chuyên nghiệp chủ yếu để phân phối các sản phẩm bảo hiểm cho đối
tượng khách hàng là cá nhân.
Xây dựng chính sách tài chính phù hợp cho đại lý và cán bộ quản lý đại lý.
8.2.4.5 Mô hình tổ chức
Mục tiêu:
Tổ chức được cơ cấu theo đúng mô hình của một Tổng công ty cổ phần; Quản lý
tập trung, hành động thống nhất và dịch vụ theo địa bàn.
Có chính sách lương thưởng và chế độ đãi ngộ thoả đáng, công bằng cho cán bộ
công nhân viên của Bảo Minh.
Sắp xếp, bố trí nhân sự theo chức danh tiêu chuẩn cán bộ nhân viên phù hợp với
trình độ chuyên môn, năng lực của nhân sự nhằm đáp ứng nhiệm vụ chiến lược
của Bảo Minh, tăng năng suất lao động.
Tiêu thức chính để đánh giá năng lực cán bộ là hiệu quả và chất lượng công việc.
Thực hiện việc quy hoạch và bổ nhiệm có thời hạn các cán bộ có đủ điều kiện và
tiêu chuẩn vào các vị trí lãnh đạo. Thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh đạo để tạo
điều kiện cho những người thực sự có khả năng phát huy được năng lực của
mình.
Chú trọng công tác đào tạo, cập nhật kiến thức cho cán bộ nhân viên thông qua
các hình thức cử cán bộ tham gia các khoá học tập trung tại các cơ sở đào tạo
trong và ngoài nước hoặc Trung tâm đào tạo của Bảo Minh, đào tạo từ xa, đào
tạo tại chỗ qua công việc, tham dự các buổi thuyết trình và hội thảo trong và
ngoài nước, …
Xây dựng cơ sở vật chất Trung tâm đào tạo, chương trình đào tạo, hoàn thiện
chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Hợp tác với các tổ chức đào tạo
trong và ngoài nước để tiến hành đào tạo cho cán bộ nhân viên.
Bản cáo bạch Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Trang 21
8.2.4.7 Công nghệ thông tin
Mục tiêu:
Sử dụng tối đa sức mạnh của công nghệ thông tin vào công tác phục vụ khách
hàng, quản lý, điều hành, thực hiện hoạt động kinh doanh
Biện pháp:
Đưa vào hoạt động hệ thống thông tin quản trị khách hàng điện tử eCMR; hệ
thống giao dịch thương mại điện tử B2C (doanh nghiệp – khách hàng) cho các
sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, con người, hàng hóa và các sản phẩm khác khi có
điều kiện; hệ thống giao dịch thương mại điện tử B2B (doanh nghiệp – doanh
nghiệp) với các doanh nghiệp bảo hiểm, dịch vụ tài chính, ngân hàng, và các nhà
thầu phụ khác.
Cân đối dòng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư tài chính với nhu cầu chi trả bảo
hiểm để quản lý rủi ro mất cân đối giữa tài sản và trách nhiệm.
8.2.4.9 Phát triển cơ sở vật chất
Mục tiêu:
Có cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng được yêu cầu kinh doanh theo các thời kỳ,
đặc biệt chú trọng tới các địa bàn trọng điểm: TP HCM, Hà Nội.
Trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc, phù hợp với nhu cầu kinh doanh.
Biện pháp:
Kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất sẵn có trong toàn Bảo
Minh. Từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để phát triển cơ sở vật chất cho từng năm.
Thực hiện thống nhất việc quản lý và mua sắm một số tài sản cố định chính. Tập
trung nguồn khấu hao tài sản cố định về Trụ sở chính Bảo Minh để có đủ nguồn
lực tài chính cho việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất của Bảo Minh.
Xây dựng định mức tiêu chuẩn cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc, từng cấp cán
bộ để làm căn cứ phân bổ chi phí đầu tư. Tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá việc
sử dụng các phương tiện phục vụ kinh doanh, như: Văn phòng làm việc, máy vi
tính, điện thoại di động, ôtô, …
Tập trung đầu tư trụ sở làm việc cho các địa bàn trong điểm như: TP HCM, Hà
nội … theo hướng văn phòng hiện đại chính quy nhằm nâng cao vị thế của Bảo
Minh trên thị trường thông qua việc xây dựng trụ sở riêng hoặc thuê văn phòng.
8.2.4.10 Quan hệ cộng đồng
Mục tiêu:
Mở rộng quan hệ cộng đồng nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu Bảo Minh
Biện pháp:
Tăng cường quan hệ với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các
cơ quan thông tin đại chúng, v.v.
Đẩy mạnh công tác truyền thông kể cả truyền thông động và tĩnh.
Tài trợ về tài chính đối với công tác xã hội, từ thiện và nhân đạo.
9. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu
năm 2006