(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với cây na ở huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THẾ ANH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CÂY NA TẠI HUYỆN CHI LĂNG,
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THẾ ANH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CÂY NA TẠI HUYỆN CHI LĂNG,
TỈNH LẠNG SƠN
Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THẾ HUẤN

THÁI NGUYÊN - 2016

văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bà con nông dân, các phòng ban, địa
phương huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới người thân,
bạn bè, đồng nghiệp đã cỗ vũ, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu.

Lạng Sơn, ngày 14 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Dương Thế Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài .......................................................................... 2
2.1. Mục tiêu...................................................................................................... 2
2.2. Yêu cầu ....................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.......................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2

1.7.2.1. Điều khiển ra hoa trái vụ cho na ........................................................ 24
1.7.2.2. Thu hoạch ........................................................................................... 26
1.7.3. Kĩ thuật thụ phấn nhân tạo cho na......................................................... 27
1.8. Nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh .......................................................... 28
1.8.1. Các loại sâu hại ..................................................................................... 28
1.8.1.1. Sâu hại hoa còn gọi là sâu vòi voi...................................................... 28
1.8.1.2. Rệp bông, rệp sáp ............................................................................... 29
1.8.1.3. Sâu đục quả (Anonaepestis bengalella) ............................................. 29
1.8.1.4. Mối hại gốc ........................................................................................ 30
1.8.1.5 Nhện đỏ ............................................................................................... 30
1.8.2. Các loại bệnh hại ................................................................................... 30
1.8.2.1. Bệnh thán thư ..................................................................................... 30
1.8.2.2. Bệnh thối rễ ........................................................................................ 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 32
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ............................................................. 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 32


v

2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 32
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 32
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
2.2.1. Hiện trạng sản xuất na Chi Lăng trong những năm qua ......................... 32
2.2.2. Ảnh hưởng của đốn tỉa sau thu hoạch đến cây na ................................. 32
2.2.2.1. Ảnh hưởng của thời gian đốn tỉa đến động thái sinh trưởng cành, ra
hoa, đậu quả của na. ........................................................................................ 32
2.2.2.2. Ảnh hưởng của phương pháp đốn tỉa đến khả năng sinh trưởng cành
và thời gian ra hoa đậu quả na......................................................................... 33

của na............................................................................................................... 59
3.4.2. Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng GA3 đến năng suất và yếu
tố cấu thành năng suất ..................................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 63
1. Kết luận ....................................................................................................... 63
2. Đề nghị. ....................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
I. Tài liệu trong nước....................................................................................... 64
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 64
III. Tài liệu mạng ............................................................................................. 65


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĂQ

: Cây ăn quả

CT

: Công thức

ĐC

: Đối chứng

ĐHST


Bảng 3.5: Hạch toán hiệu quả trồng na tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ...... 42
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của thời gian đốn tỉa sau thu hoạch đến thời gian ra lộc,
ra hoa na .......................................................................................... 44
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của đốn tỉa sau thu hoạch đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất na................................................................ 45
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của phương pháp đốn tỉa đến thời gian ra lộc, ra hoa
sau đốn của cây na Chi Lăng .......................................................... 47
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của các phương pháp đốn tỉa đến tăng trưởng số lá,
chiều dài, đường kính cành lộc na .................................................. 48
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tỉa tới đường kính cành lộc, tỷ lệ đậu
quả, số mắt và kích thước quả na .................................................... 49
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tỉa tới năng suất, các yếu tố cấu thành
năng suất na..................................................................................... 51
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến số lá, chiều dài cành lộc na .... 52
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái ra hoa trên cành lộc ...... 54
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến tỷ lệ đậu quả, số quả trên cây
và khối lượng quả ........................................................................... 55
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến kích thước quả
và năng suất na ................................................................................ 56


ix

Bảng 3.16: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến hình dạng, chất lượng và màu
sắc quả na ........................................................................................ 58
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của phun chất kích thích sinh trưởng GA3 đến tỷ lệ đậu
quả ở giai đoạn sau phun 30 ngày (10 hoa/cây, 3 cây /công thức)........60
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của phun chất kích thích sinh trưởng GA3 đến các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất na tại Chi Lăng ...................... 61


được trồng khá phổ biến ở các vùng kinh tế của đất nước. Trong những năm
gần đây, cây na đã trở thành một loại cây xoá đói giảm nghèo cho bà con
vùng cao, vùng núi đá vôi. Cũng theo hướng đi này, huyện Chi Lăng - Lạng
Sơn đã mở rộng diện tích trồng na năng suất, chất lượng cao và coi đây là
hướng phát triển cây ăn quả chủ đạo của huyện.
Cây na đã góp phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, làm
tăng giá trị sử dụng ruộng đất giúp tăng thêm thu nhập góp phần xoá đói giảm
nghèo cho người dân trong huyện, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải thiện
môi sinh. Tuy nhiên sản xuất na theo hướng hàng hóa tập trung đang gặp phải
một số vấn đề như: Quả na chín tập trung, quả bé vẹo vọ, không đồng đều,
người trồng chưa áp dụng quy trình kỹ thuật tốt vào thâm canh na. Do đó hiệu
quả sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng của loại cây ăn quả này.
Nhằm góp phần tháo gỡ các khó khăn trong sản xuất na hiện nay ở Chi
Lăng - Lạng Sơn, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một
số biện pháp kỹ thuật đối với cây na ở huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn” góp
phần hoàn thiện quy trình sản xuất na theo hướng hàng hóa manh lại hiệu quả
cao trong sản xuất na.


2

2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế trồng na tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu một số kỹ thuật đốn tỉa và thời gian đốn tỉa đối với sản
xuất na tại huyện Chi Lăng.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Đầu Trâu đối với sản xuất na
tại huyện Chi Lăng.

trong lòng tán thì không. Như vậy, việc đốn tỉa các cành, ngọn là rất cần thiết
để lòng, tán cây được thông thoáng, có đầy đủ ánh sáng, kích thích các chồi
cho trái phát triển nên sẽ cho năng suất cao hơn. Tuy nhiên, chúng ta chưa
biết đốn tỉa vào thời điểm nào thì phù hợp và phương pháp đốn tỉa như thế
nào thì cho năng suất, chất lượng cao nhất. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu về thời gian đốn tỉa và phương pháp ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng, năng suất và chất lượng na tại huyện Chi Lăng.
- Cây ăn trái cần nhiều loại dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển, cho
năng suất, chất lượng, nhưng trong đó đạm, lân, kali là 3 yếu tố mà cây trồng
cần nhiều nhất và ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất, chất lượng trái cây.
- Phân đạm: Là một nguyên tố quan trọng bậ c nhất trong các nguyên tố
cấu tạo nên sự sống. Đạm có trong thành phần tất cả các protein đơn giản và
phức tạp, mà nó là thành phần chính của màng tế bào thực vật, tham gia vào
thành phần của axit Nucleic (tức ADN và ARN), có vai trò cực kỳ quan trọng


4

trong trao đổi vật chất của các cơ quan thực vật. Đạm còn có trong thành phần
của diệp lục tố, mà thiếu nó cây xanh không có khả năng quang hợp, có trong
các hợp chất Alcaloid, các phecmen và trong nhiều vật chất quan trong khác
của tế bào thực vật .
Biểu hiện Thiếu đạm (N) cây sinh trưởng còi cọc, lá toàn thân biến vàng.
Thiếu đạm có nghĩa là thiếu vật chất cơ bản để hình thành tế bào nên khả năng
sinh trưởng bị đình trệ, hàng loạt các quá trình sinh lý - sinh hóa trong cây cũng
bị ngưng trệ, diệp lục ít được hình thành nên làm lá chuyển vàng .
Tuy nhiên nếu bón thừa đạm cũng không tốt. Thừa đạm sẽ làm cho cây
không chuyển hóa hết được sang dạng hữu cơ, làm tích lũy nhiều dạng đạm
vô cơ gây độc cho cây. Thừa đạm sẽ làm cho cây sinh trưởng thái quá, gây
vóng. Các hợp chất các bon phải huy động nhiều cho việc giải độc đạm nên

mặt trong nhân tế bào. Hầu hết kali trong tế bào thực vật (80%) tồn tại trong
dịch tế bào, chỉ khoảng 20% là tồn tại ở dạng hấp phụ trao đổi với thể keo
trong huyết tương và không bào. Mặc dù không trực tiếp tham gia vào cấu
trúc vật chất cấu tạo nên tế bào nhưng kali lại có vai trò quan trọng trong việc
ổn định các cấu trúc này và hỗ trợ cho việc hình thành các cấu trúc giầu năng
lượng như ATP trong quá trình quang hợp và phosphoril hóa. Kali ảnh hưởng
trước tiên đến việc tăng cường hydrat hóa các cấu trúc keo của huyết tương,
nâng cao khả năng phân tán của chúng mà nhờ đó giúp cây giữ nước tốt, tăng
khả năng chống hạn. Kali giúp cây tăng cường tích lũy tinh bột trong củ khoai
tây và đường saccaro trong cây củ cải đường và đường đơn trong rất nhiều
loại cây rau quả khác nhau. Kali tăng cường tính chống rét và sự chống chịu
qua mùa đông của cây nhờ nó làm tăng lực thẩm thấu của dịch tế bào. Kali
cũng giúp cây tăng cường khả năng kháng các bệnh nấm và vi khuẩn. Kali
giúp cây tăng cường khả năng tổng hợp các hợp chất hydrat các bon cao phân
tử như cellulo, hemicellulo, các hợp chất peptit v.v.. nhờ đó làm cho các loại
cây hòa thảo cứng cáp, chống đổ tốt. Kali giúp cho cây tăng cường tổng hợp
và tích lũy hàng loạt các vitamin, có vai trò quan trọng trong đời sống thực
vật. Thiếu kali gây ảnh hưởng xấu đến sự trao đổi chất trong cây. Thiếu vắng


6

kali sẽ làm suy yếu hoạt động của hàng loạt các men, làm phá hủy quá trình
trao đổi các hợp chất cacbon và protein trong cây, làm tăng chi phí đường cho
quá trình hô hấp, gây lép hạt, làm giảm tỷ lệ nảy mầm và sức sống hạt giống
dẫn đến ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng mùa màng.
Biểu hiện thiếu kali có thể thấy là: Các lá già trở nên vàng sớm và
bắt đầu từ bìa lá sau đó bìa lá và đầu lá có thể trở nên đốm vàng hoặc bạc,
bìa lá chết và bị hủy hoại và lá có biểu hiện như bị rách. Thiếu kali làm
chậm lại hàng loạt các quá trình hóa sinh ,làm xấu đi hầu như tất cả các

Trong trồng trọt, việc sử dụng phân bón qua lá đã trở thành phổ biến và
có tác dụng rất lớn đối với sự sinh trưởng - phát triển của cây. Trong trường
hợp cây có biểu hiện sinh trưởng kém do thiếu chất vi lượng hoặc ở những
giai đoạn phát triển mà nhu cầu các chất vi lượng nhiều thì việc phun phân
bón qua lá có tác dụng như một chất kích thích sinh trưởng. Tuy vậy, về cơ
chế thì tác dụng kích thích của phân bón lá khác với các chất ĐHST. Tác
dụng của phân bón lá là cung cấp chất dinh dưỡng cho các quá trình sống tiến
hành tốt hơn, còn chất ĐHST giữ vai trò điều khiển sự tiến triển và chuyển
hóa các quá trình đó. Hai mặt tác động này đều rất cần thiết và có quan hệ
chặt chẽ với nhau trong quá trình sinh trưởng - phát triển của cây, nhưng
không thể thay thế cho nhau mà cần phối hợp với nhau.
Theo các nhà khoa học, bón phân qua lá thậm chí còn tốt cho cây hơn là
bón qua rễ, bởi đây là cách nhanh nhất mà chất dinh dưỡng được cây hấp thụ.
Khi bón phân qua lá, các chất dinh dưỡng được dẫn đến các tế bào, mô cây
qua hệ thống khí khổng ở bề mặt lá. Trong thành phần chất dinh dưỡng
của phân bón qua lá ngoài các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali còn có
các nguyên tố trung lượng và vi lượng như Fe, Zn, Cu, Mg,… các nguyên tố
này tuy có hàm lượng rất nhỏ nhưng lại giữ vai trò quan trọng vì trong môi
trường đất thường thiếu hoặc không có. Do đó, khi bổ sung các chất dinh
dưỡng trực tiếp qua lá sẽ giúp đáp ứng đủ nhu cầu và cân đối dinh dưỡng nên
tạo điều kiện cho cây phát triển đầy đủ trong từng giai đoạn sinh trưởng. Phân
bón qua lá có tác dụng đặc biệt trong những trường hợp cần bổ sung khẩn cấp


8

chất dinh dưỡng đạm, lân, kali hay các nguyên tố trung, vi lượng. Trong thành
phần của phân bón qua lá còn tăng cường điều hòa sinh trưởng, tăng khả năng
hấp thụ dưỡng chất, kích thích đâm chồi, đẻ nhánh, ra hoa, đậu quả, giảm hiện
tượng rụng trái non, quả to đẹp, phẩm chất ngon và tăng cường khả năng đề

1.3. Phân loại và các giống na hiện nay đang trồng
Cây na thuộc chi Na (Annona), họ na (Annonaceae). Chi na có nhiều loài,
ở Việt Nam có bốn loài là Na dai (Annona Squamosa), Na xiêm (Annona
Muricata), Nê (Annona reticulata), Bình bát (Annona glabra). Trong đó chỉ có
na dai, na xiêm được trồng tập trung với mục đích kinh doanh, còn nê thì trồng
lẻ tẻ vài cây trong vườn, vì quả ăn được nhưng chất lượng kém. Bình bát cũng ăn
được quả nhưng chất lượng còn kém hơn nữa, chủ yếu là cây mọc dại[10].
Phân loại theo yêu cầu sinh thái:
Cây na thuộc chi Na (Annona), họ na (Annonaceae). Chi na có nhiều loài,
ở Việt Nam có bốn loài là Na dai (Annona Squamosa), Na xiêm (Annona
Muricata), Nê (Annona reticulata), Bình bát (Annona glabra). Trong đó chỉ có
na dai, na xiêm được trồng tập trung với mục đích kinh doanh, còn nê thì trồng
lẻ tẻ vài cây trong vườn, vì quả ăn được nhưng chất lượng kém. Bình bát cũng ăn
được quả nhưng chất lượng còn kém hơn nữa, chủ yếu là cây mọc dại[9][10].
- A. squamosa (na, mãng cầu ta): Khá chịu lạnh, cần khô và được trồng
khá phổ biến ở các nước nhiệt đới ở độ cao 300 – 500m so với mặt nước biển.
- A. muricata (mãng cầu xiêm): Ưa nhiệt, ẩm nên chỉ trồng được ở các
vùng nhiệt đới có nhiệt độ, độ ẩm cao.
- A. glabra (bình bát): Chịu mặn, ánh sáng nên được trồng ở vùng
duyên hải nhiệt đới để làm cây chắn sóng, giữ đất hoặc làm gốc ghép, chọn
tạo giống.
- A. reticulata (nê): Được trồng ở vùng nhiệt đới có nhiệt độ không cao
nhưng ẩm. được trồng để làm vật liệu tạo giống. Nhiều vùng còn gọi nê là na
núi vì nó trồng ở vùng nhiệt đới cao.
Tên gọi Mãng cầu hay Annona ở nước ta có sự khác nhau. Ở miền Bắc
gọi Annona Squamosa là na, gồm 2 loại là na dai và na bở, gọi Annona


10



11

+ Na bở: Thịt bở, khó bóc vỏ hơn so với na dai, quả thường hay nứt, ăn
ngọt song thịt quả không chắc.
Na là cây nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng cao, riêng Annona cherimosa
là loại na thích hợp ở vùng cao và hiện không được trồng nhiều, chủ yếu dùng
làm vật liệu nghiên cứu trong chọn tạo giống. Nó là cây được đánh giá cao
nhất về mặt chất lượng - ngang tầm với cây dứa. Tuy là cây nhỏ nhất nhưng
na dai lại là cây quan trọng và trồng nhiều nhất trong các loại na và được đánh
giá cao về mặt chất lượng chỉ sau cherimosa, có hương thơm, vị đậm được
nhiều người ưa thích vì độ ngọt cao, hơi có vị chua nên không lạt, lại có
hương thơm. Giàu sinh tố, giàu chất khoáng [4].
Bảng 1.1: Chất lượng na so với hai loại trái xoài và chuối
(Hàm lượng chất dinh dưỡng trong 100g phần ăn được, không tính vỏ, hạt, lõi)

Giá trị Calo
Hàm lượng nước
Đạm protein (g/100g)
Chất béo (g/100g)
Gluxit (cả xenlulô) (g/100g)
Xenlulô (g/100g)
Tro (g/100g)
Canxi (mg/100 g)
Lân: P (mg/100g)
Sắt: Fe (mg/100g)
Natri: Na (mg/100g)
Kali: K (mg/100g)

Mãng

0,10
0,8
36,0

0,08
0,10
1,3
24,0

0,06
0,05
0,6
36,0

0,03
0,04
0,6
14,0

Hàm lượng chất dinh dưỡng

Mãng
cầu xiêm
59
83,2
1,0
0,2
15,1
0,6
0,5

12,0
32,0
0,8
4,0
401,0

(Nguồn: FAO 1976) [20]


12

Hiện nay, ở một số nước châu Á (Đài Loan, Thái lan, Philippin…) đã
và đang phổ biến trồng giống lai giữa A. squamosa với A. muricata với tên
gọi là Cherimosa có quả to, chất lượng quả tốt, ít hạt. Việt Nam đã du nhập và
đang trong quá trình khảo nghiệm để đưa ra sản xuất.
Na là cây nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng cao, riêng Annona cherimosa
là loại na thích hợp ở vùng cao và hiện không được trồng nhiều, chủ yếu dùng
làm vật liệu nghiên cứu trong chọn tạo giống. Nó là cây được đánh giá cao
nhất về mặt chất lượng- ngang tầm với cây dứa. Tuy là cây nhỏ nhất nhưng na
dai lại là cây quan trọng và trồng nhiều nhất trong các loại na và được đánh
giá cao về mặt chất lượng chỉ sau Cherimosa, có hương vị được nhiều người
ưa thích vì độ ngọt cao, hơi có vị chua nên không lạt, lại có hương thơm, giàu
sinh tố, giàu chất khoáng.
Hiện nay, ở một số nước châu Á (Đài Loan, Thái Lan, Philippin …) đã
và đang phổ biến trồng giống lai giữa A. squamosa với A. muricata với tên
gọi là Cherimosa có quả to, chất lượng quả tốt, ít hạt. Việt Nam đã du nhập và
đang trong quá trình khảo nghiệm để đưa ra sản xuất.
Ngoài tác dụng trên, na chủ yếu dùng để ăn tươi, làm nước giải khát,
làm rượu. Rễ, lá, hoa, quả dùng làm thuốc cho người. Quả na có vị ngọt,
chua, tính ấm giúp hạ khí tiêu đờm, lá tác dụng thanh nhiệt, tiêu độc, sát

trái vụ. Với 7 - 8 tấn quả/năm/ha có giá bán xô 10.000 - 12.000 đồng/kg thì
1ha na cho thu nhập khoảng 70 - 100 triệu đồng/năm. Chi phí đầu tư trung
bình 20 triệu/ha, lợi nhuận trung bình từ 50 - 80 triệu đồng/ha. Ở vùng đồi gò
Hà Tây, 1ha na giá trị sản phẩm đạt được 33 triệu đồng/1năm, thu nhập thuần
đạt 23 triệu. Vùng núi đá vôi ở Đồng Mỏ (tỉnh Lạng Sơn) nói riêng và các
vùng trồng na khác nói chung, nhiều gia đình làm giàu nhờ trồng na [10].
Vùng phân bố cây na ở nước ta khá rộng, trừ những nơi có mùa đông
lạnh và sương muối không trồng được na, còn hầu hết các tỉnh đều có na.
Phần lớn cây na được trồng lẻ tẻ trong các vườn gia đình với mục đích thu
quả để ăn tươi, cải thiện khẩu phần ăn, còn một ít đem ra chợ địa phương bán,
không trở thành hàng hoá lớn [4].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status