CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Pdf 69

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
cở sở lý luận về kiểm toán chu trình hàng tồn kho
trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1. Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính
Thuật ngữ kiểm toán thực sự xuất hiện và đợc sử dụng ở nớc ta từ hơn
chục năm cuối thế kỷ XX do vậy các cách hiểu và cách dùng khái niệm này cha đ-
ợc thống nhất.
ở các nớc có nền kinh tế phát triển, nói đến kiểm toán thờng là nói đến kiểm
toán độc lập và chủ yếu là kiểm toán BCTC, đã có nhiều quan điểm đồng nhất giữa
kiểm toán độc lập với kiểm toán BCTC. Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm
toán của Vơng Quốc Anh Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến
về bảng khai tài chính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên đợc bổ nhiệm để
thực hiện những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên
quan. Theo định nghĩa của Hiệp hội Kế toán Mỹ (American Accounting
Association - AAA) cho rằng: Kiểm toán là một quá trình có hệ thống nhằm thu
thập và đánh giá bằng chứng có liên quan đến việc xác nhận của kiểm toán viên
chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của
các tài liệu, sổ kế toán và BCTC của các doanh nghiệp, hội đồng, tổ chức đoàn thể,
tổ chức xã hội khi có yêu cầu của đơn vị này. Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế
toán quốc tế (International Federation of Accountants - IFAC) thì: Kiểm toán là
việc kiểm tra và trình bày ý kiến của kiểm toán viên độc lập về BCTC.
Tóm lại, có nhiều cách giải thích khác nhau về kiểm toán báo cáo tài chính
nhng chung quy đều khẳng định rằng đối tợng kiểm toán báo cáo tài chính là các
BCTC, chủ thể kiểm toán báo cáo tài chính là các kiểm toán viên chuyên nghiệp. Vì
vậy, có thể kết luận rằng kiểm toán BCTC là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận
xét của kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý, hợp thức và tính hợp pháp của
BCTC dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
1
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
1

các nhà đầu t. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAS số 200, khoản 11 nêu rõ
2
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh
trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Thêm vào đó, mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho doanh nghiệp
thấy đợc những tồn tại, sai sót của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB nhằm nâng
cao chất lợng công tác hạch toán kế toán và quản lý kinh doanh trong doanh
nghiệp.
1.1.4. Phơng pháp kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.4.1. Phơng pháp kiểm toán cơ bản (Thử nghiệm cơ bản)
Phơng pháp kiểm toán cơ bản là phơng pháp kiểm toán đợc thiết kế, sử dụng
để thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu do kế toán cung cấp nghĩa là
mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá đều dựa vào các số liệu này. Phơng pháp kiểm
toán cơ bản gồm kỹ thuật phân tích và kỹ thuật kiểm tra chi tiết.
Kỹ thuật phân tích là việc xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và tỷ
lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC. Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên khai thác bằng chứng
kiểm toán nhanh chóng thông qua việc xác định những sai lệch về thông tin, những chỉ
tiêu bất thờng trên BCTC từ đó kiểm toán viên xác định mục tiêu, phạm vi, quy mô,
khối lợng công việc cần thực hiện.
Kỹ thuật khảo sát chi tiết các nghiệp vụ và số d tài khoản
Kỹ thuật khảo sát chi tiết nghiệp vụ là kỹ thuật xem xét các nghiệp vụ từ khi
phát sinh đến khi lập BCTC.
Kỹ thuật khảo sát chi tiết số d tài khoản là kỹ thuật khảo sát các cơ sở dẫn
liệu của số d các tài khoản.
Việc sử dụng kết hợp hai kỹ thuật này cho phép kiểm toán viên có thể dễ dàng

doanh nghiệp. Trớc hết phải thấy đợc hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh
nghiệp biểu hiện dới hình thái vật chất, có thể đợc mua ngoài hoặc tự sản xuất để
phục vụ cho mục đích sản xuất .Đối với các doanh nghiệp thơng mại, HTK chủ yếu
là hàng hóa mua về để chờ bán, đối với các doanh nghiệp sản xuất HTK thờng bao
gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng cho sản xuất, sản phẩm dở dang,
thành phẩm hoàn thành chờ bán.
1.2.1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho ảnh hởng đến công tác kiểm toán
4
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
Hàng tồn kho luôn là trung tâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kế toán và kiểm
toán cũng nh trong các cuộc thảo luận của các chuyên gia kế toán. Kiểm toán HTK th-
ờng đợc coi là một trong những công việc quan trọng, mất nhiều thời gian nhất đối với
mỗi cuộc kiểm toán BCTC. Sở dĩ kiểm toán HTK quan trọng nh vậy là vì:
- Hàng tồn kho thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lu động
của doanh nghiệp, các nghiệp vụ liên quan đến HTK diễn ra thờng xuyên, do đó rất
dễ xảy ra các gian lận và sai sót với quy mô lớn, ảnh hởng trọng yếu đến BCTC.
- Trong kế toán có nhiều phơng pháp khác nhau để xác định giá trị của HTK
nh: phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp
nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc... nếu áp dụng các phơng pháp
khác nhau sẽ đa ra những kết quả khác nhau. Điều này có ảnh hởng trực tiếp tới giá
trị HTK, đặc biệt là giá vốn hàng bán dẫn đến có thể gây ra sai sót trên bảng cân
đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp đợc bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác
nhau, do nhiều ngời quản lý, với mỗi loại HTK khác nhau thì điều kiện bảo quản
cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng loại. Vì thế mà công việc kiểm kê,
quản lý và sử dụng HTK gặp nhiều khó khăn, dễ xảy ra gian lận, sai sót.
- Thêm vào đó có một số khoản mục HTK rất khó đánh giá, phân loại nh các
linh kiện điện tử phức tạp, các công trình xây dựng dở dang, tác phẩm nghệ thuật,

thông báo số lợng hàng nhập khoểnTong khâu này kiểm toán viên cần khảo sát quá
trình bảo quản hàng tồn kho nh điều kiện hệ thống kho tàng, bến bãiđánh giá
trình độ, trách nhiệm, tính trung thực và đáng tin cậy của thủ kho.
1.2.2.4. Chức năng xuất kho vật t hàng hoá
Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về số hàng mà mình quản lý, trong bất kỳ
trờng hợp xuất hàng nào, bộ phận kho cũng yêu cầu ngời nhận vật t phải có Phiếu
yêu cầu sử dụng vật t đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.2.5. Chức năng sản xuất
Việc sản xuất đợc kiểm soát chặt chẽ thông qua kế hoạch sản xuất nhằm bảo
đảm cho doanh nghiệp sản xuất hàng hoá đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng,
tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá đồng thời phải bảo đảm chuẩn bị đầy đủ các yếu
tố về nguyên vật liệu và nhân công cho yêu cầu sản xuất trong kỳ. Sản phẩm sau
khi kết thúc quá trình sản xuất luôn đợc kiểm định chất lợng trớc khi nhập kho
thành phẩm hoặc chuyển đi tiêu thụ. Hoạt động kiểm soát này nhằm phát hiện ra
6
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
những sản phẩm hỏng hoặc kém chất lợng đồng thời ngăn tình trạng giá trị HTK
cao hơn giá trị thực của nó.
1.2.2.6. Chức năng lu kho thành phẩm
Sau khi đã đợc kiểm tra chất lợng, sản phẩm sẽ đợc nhập kho chờ bán. Để
nhập kho thành phẩm cần phải xác định đợc số lợng và giá thành của thành phẩm
nhập kho. Khi thành phẩm đã đợc nhập kho, phiếu nhập kho đợc chuyển lên phòng
kế toán để thông báo số lợng thành phẩm đã nhập kho.
1.2.2.7. Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Để xuất thành phẩm ra khỏi kho phải có sự phê chuẩn của ngời có trách
nhiệm. Khi xuất kho thành phẩm, thủ kho lập phiếu xuất kho.
Hệ thống KSNB đợc xây dựng dựa trên các chức năng của chu trình hàng tồn
kho căn cứ theo dòng vận động của hàng tồn kho. Một hệ thống KSNB tốt sẽ giúp

Các tài khoản liên quan đến hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên gồm: TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng; TK 152 -
Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 - Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang; TK 155 - Thành phẩm; TK 156 - Hàng hoá; TK 157 -
Hàng gửi đi bán; TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"...
Hiện nay, do yêu cầu chính xác và tính kịp thời của việc cung cấp thông tin
nên phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc sử dụng rộng rãi hơn cả. Bởi theo phơng
pháp này doanh nghiệp có thể xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn của từng loại HTK
tại bất kỳ thời điểm nào giúp kế toán chủ động hơn trong công tác quản lý vật t.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp
và kết hợp với lợng hàng nhập trong kỳ để tính ra giá trị của vật t, hàng hoá đã xuất
dùng trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
=
Trị giá hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
-
Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
nhập, xuất kho vật t, hàng hoá ở các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 -
Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; TK 155 -
8
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
8

thành phẩm.
9
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQD
- Các bảng kê chứng từ gốc
- Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp HTK
- Các báo cáo tài chính
- Các tài liệu khác: đơn đặt mua hàng, quy chế về kiểm kê tài sản, các hợp
đồng kinh tế, các văn bản liên quan đến lập dự phòng, xử lý thừa thiếu HTK hoặc
HTK h hỏng...
10
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
10
TK 111,112,331 TK 152 TK 621
Mua NVL
Tập hợp CP
K/C chi phí
TK 1331
TK 622TK 334,338
TK 627
K/C CP NCTTTập hợp CP NCTT
Tập hợp CP SXC
K/C CP SXC
TK 152,153,111,331
VAT được khấu trừ
TK154
TK155
TK 632
TK157

K/c giá trị thành phẩm
K/c CPĐ đầu kỳ
Giá trị NVL sdụng trong kỳ
Giảm giá hoặc trả lại
hàng
K/c CPSXC hoặc phân bổ cho đối tợng tính giá thành
Trị giá NVL mua trong kỳ
K/c NVL tồn đầu kỳ
TK 155,157
TK 627
TK 111,112,331,214
TK 111,112,331,311
TK 133
TK 334,338 TK 622
TK 154
TK 621
TK 133
TK 111,112,331,311
TK 632TK 631TK 154TK 151,152TK 611TK 151,152
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐHKTQ
1.3. Nội dung kiểm toán hàng tồn kho
1.3.1. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Việc xây dựng mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho nhằm giúp cho kiểm toán
viên thu thập các bằng chứng cần thiết để đi đến kết luận kiểm toán đối với hàng
tồn kho.
Mục tiêu của kiểm toán viên khi kiểm toán chu trình hàng tồn kho là:
- Đánh giá hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho;
- Xác định tính hiện hữu đối với hàng tồn kho, khẳng định tính đầy đủ của
hàng tồn kho, quyền và nghĩa vụ của khách hàng đối với hàng tồn kho đã ghi sổ;
- Khẳng định tính đúng đắn trong việc đo lờng và tính giá hàng tồn kho;

d hàng tồn kho tại thời điểm lập
Bảng cân đối kế toán
Đo lờng và tính giá
Chi phí nguyên vật liệu và hàng
hoá thu mua, giá thành sản phẩm,
sản phẩm dở dang phải đợc xác
định chính xác và phù hợp với
quy định của chế độ kế toán hiện
hành và các nguyên tắc kế toán
chung đợc chấp nhận.
Số d hàng tồn kho phải đợc phản
ánh đúng giá trị thực hoặc giá trị
thuần của nó tuân theo chế độ kế
toán hiện hành hoặc các nguyên
tắc chung đợc chấp nhận.
Trình bày và khai
báo
Các nghiệp vụ liên quan tới hàng
tồn kho phải đợc xác định và
phân loại đúng đắn trên các báo
cáo tài chính
Số d hàng tồn kho phải đợc phân
loại và sắp xếp đúng vị trí trên
Bảng cân đối kế toán. Các giải
trình có liên quan tới sự phân loại,
căn cứ để tính giá và phân bổ hàng
tồn kho phải thích đáng.
13
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status