ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THI ̣TRINH
KỲ VỌNG CỦA HỌC SINH LỚP 5 VỀ KIỂU
TƢƠNG TÁC CỦA GIÁO VIÊN TRONG MÔI
TRƢỜNG LỚP HỌC TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa hoc ̣: TS. Đặng Hoàng Minh
HÀ NỘI – 2012
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu......................................................
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ............................................................
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
8. Đóng góp mới của luận văn ...............................................................
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................
1.1. Các khái niệm cơ bản .....................................................................
́
2.4.3. Phân tich tương quan nhi ̣biến ....................................................
́
2.4.4. So sanh điểm trung binh hai mẫu biến đôc ̣ lâp ̣ (T –test) ............
́
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................
3.1. Kỳ vọng của học sinh lớp 5 vềnăm kiểu tƣơng tac ....................
3.1.1. Các kiểu tương tác mà học
3.1.2. Mưc đô ̣ky vong ̣ cua tre vềcac kiểu tương tac ............................
́
3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ kỳ vọng của trẻ về các
kiểu tƣơng tac .........................................................................................
́
3.2.1. Ảnh hưởng của giới tính tới mức độ kỳ vọng của trẻ. ................
3.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố trường học đến mức độ kỳ vọng của
trẻ .............................................................................................................
3.3. Sự tƣơng quan giữa các kiểu tƣơng tac của học sinh lớp 5 ........
3.4.Tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân và kỳ vọng
của học sinh về từng kiểu kỳ vọng ........................................................
3.4.1. Các mức độ Cảm nhận hiệu quả bản thân của học sinh lớp 5. .
3.4.2. Tương quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về nguồn lực
xã hội với kỳ vọng của học sinh về 5 kiểu kỳ vọng ................................
3.4.3. Tương quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về thành tích
học tập tới kỳ vọng của học sinh về 5 kiểu tương tác............................
Trang
Bảng 3.1. Kiểu tƣơng tác yêu thƣơng – khích lệ.......................................................... 50
Bảng 3.2: Kiểu tƣơng tác độc đoán – hà khắc................................................................ 52
Bảng 3.3. Kiểu tƣơng tác chia se........................................................................................... 53
Bảng 3.4. Kiểu tƣơng tác kiểm soát..................................................................................... 53
Bảng 3.5. Kiểu tƣơng tác thờơ – ghét bo........................................................................... 54
Bảng 3.6: Kỳ vọng của tre về các kiểu tƣơng tác......................................................... 55
Biểu đồ3.1: Mƣƣ́c đô ̣kỳvọng giữa nam và nữ về các kiểu tƣơng tác..................62
Biểu đồ3.2. Mƣƣ́c đô ̣kỳvong ̣ giƣƣ̃a hai trƣờng vềkiểu tƣơng tác.......................... 67
Sơ đồ3.1: Mối tƣơng quan giữa các kiểu tƣơng tác của học sinh lớp 5...........71
Bảng 3.7: Đánh giácủa học sinh lớp 5 về Cảm nhận hiệu quả bản thân............73
Hình 3.1: Mối tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về nguồn
lực xã hội với kỳ vọng của học sinh về 5 kiểu kỳ vọng............................................. 75
Hình 3.2: Tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về thành tích
học tập tới kỳ vọng của học sinh về 5 kiểu tƣơng tác................................................. 77
Hình 3.3. Tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân và cách thức
tổ chức học tập với kỳ vọng của học sinh về 5 kiểu tƣơng tác..............................78
Hình 3.4: Tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về việc tham
gia các hoạt động ngoại khóa và giải trí với kỳ vọng của học sinh về 5
kiểu tƣơng tác................................................................................................................................... 79
Hình 3.5: Mối tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về tự điều
chỉnh bản thân và kỳ vọng của học sinh về các kiểu tƣơng tác............................. 81
Hình 3.6: Mối tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về đáp
ứng mong đợi của ngƣời khác với kỳ vọng của học sinh về các kiểu
tƣơng tác............................................................................................................................................. 82
Hình 3.7: Mối tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về mặt xã
hội với kỳ vọng của tre về các kiểu tƣơng tác................................................................ 83
Hình 3.8: Mối tƣơng quan giữa Cảm nhận hiệu quả bản thân về sự quả
quyết với kỳ vọng của tre về kiểu tƣơng tác.................................................................... 84
Hình 3.9: Mối tƣơng quan giƣƣ̃a Cảm nhâṇ hiêụ quảbản thân vềviêc ̣ nhâ
dựng với giáo viên và mối quan hệ đó sẽ ảnh hƣởng đến việc đánh giá về hành
vi của tre. Giáo viên thƣờng thích những học sinh có biểu hiện hợp tác, cẩn
trọng, có trách nhiệm trong lớp hơn là những học sinh có hành vi gây rối, chống
đối (Wentzel, 1991)[83]. Do đó, những học sinh có hành vi tích cực (theo đánh
giá của giáo viên) sẽ có đƣợc mối quan hệ tốt hơn với giáo viên của mình.
1
Những điều đó cho thấy rằng, không chỉ có giáo viên ảnh hƣởng đến
học sinh mà ở một khía cạnh nào đó, học sinh cũng có những ảnh hƣởng nhất
định tới giáo viên của mình. Tƣơng tự nhƣ vậy, giáo viên có thể đặt ra cho
học sinh nhiều kỳ vọng và mong đợi học sinh sẽ thực hiện đƣợc với kỳ vọng
đó. Vậy liệu học sinh thực sự có đăṭkỳ vọng đối với giáo viên của minhƣ̀ hay
không và liêụ kỳ vọng đó có ý nghĩa gì đối với giáo viên của các em?
1.2. Học sinh cuối khối tiểu học (lớp 5) đã nhận thức được về nhu cầu,
mong đợi của mình đối với người khác và cũng đang chuẩn bị bước vào
một giai đoạn bước ngoặt của cuộc đời
Trong khối tiểu học, lớp 5 là lớp cuối cấp. Ở thời điểm này, nhận thức của
tre đã phát triển mạnh. Tre nhận thức đƣợc rõ ràng về những điều đúng, sai,
những điều mình muốn và không mong muốn nhận đƣợc. Hơn nữa, ở thời điểm
này, nhiều tre đã bắt đầu bƣớc vào tuổi dậy thì với những biến đổi phức tạp của
tâm sinh lý. Tre nhạy cảm hơn với các tƣơng tác, ứng xử giữa giáo viên với tre
cũng nhƣ với bạn bè. Không những thế, lớp 5 cũng là thời điểm tre chuẩn bị cho
việc chuyển cấp học. Thi cử cùng với những kỳ vọng của cha mẹ, thầy cô tạo ra
cho tre không ít áp lực. Bởi vậy, cách thức tƣơng tác, ứng xử của giáo viên đối
với tre có ảnh hƣởng rất lớn đến tre trong giai đoạn nhạy cảm này.
1.3 Kỳ vọng về kiểu tương tác là một lĩnh vực còn nhiều bỏ ngỏ, chưa được
tập trung nghiên cứu, đặc biệt là của học sinh đối với giáo viên
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu những kiểu tƣơng tác nào mà học sinh lớp 5
đang kỳ vọng ở giáo viên của mình. Đồng thời nghiên cứu cũng tìm hiểu
những yếu tố nào đã ảnh hƣởng đến sự kỳ vọng này của học sinh. Thông qua
đó, nghiên cứu này cũng sẽ góp phần xây dựng chiến lƣợc làm việc hiệu quả
với học sinh dựa trên những điều tre đang mong đợi, kỳ vọng.
3.
Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những kỳ vọng của học sinh lớp 5
về kiểu tƣơng tác của giáo viên trong môi trƣờng lớp học.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lấy ý kiến của 265 học sinh tại trƣờng Tiểu học Dân
lập Đoàn Thị Điểm và trƣờng Tiểu học Thành Công B.
-
Trƣờng Tiểu học dân lập Đoàn Thị Điểm: 142 học sinh
3
Trƣờng Tiểu học Thành Công B: 123 học sinh
4.
-
Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu cho đề tài.
5.2. Nghiên cứu thực tiễn
-
Khảo sát thực tiễn tại 2 trƣờng tiểu học trong nội thành Hà Nội: Trƣờng
Tiểu học Dân lập Đoàn Thị Điểm (huyện Từ Liêm) và trƣờng Tiểu học Thành
Công B (quận Đống Đa) để tìm hiểu về kỳ vọng của học sinh lớp 5 về kiểu
tƣơng tác của giáo viên trong lớp học.
-
Trên cơ sở phân tích kết quả nghiên cứu thực tiễn thì đề tài đề xuất một số
khuyến nghị, giải pháp ban đầu nhằm giúp xây dựng mối quan hệ thân thiện
giữa giáo viên và học sinh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về khách thể nghiên cứu chính
Là học sinh lớp 5 tại trƣờng tiểu học dân lập Đoàn Thị Điểm và trƣờng
tiểu học Thành Công B
4
6.2. Về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên hai trƣờng tiểu học ở Hà Nội là
trƣờng tiểu học dân lập Đoàn Thị Điểm và trƣờng tiểu học Thành Công B.
7. Phương pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài
-
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận
Chƣơng 2: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
5
CHUƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm kỳ vọng
Kỳ vọng là một khái niệm đƣợc nhắc đến nhiều trong cuộc sống. Nó ám
chỉ sự mong đợi về thành công của chính mình nhƣ: học sinh kỳ vọng mình
sẽ trở thành học sinh xuất sắc trong năm học này, ngƣời làm kinh doanh kỳ
vọng năm nay doanh thu sẽ tăng vƣợt bậc so với năm ngoái.v.v.Ngoài ra, kỳ
vọng còn có thể hiểu là mong đợi vào thành công của một ngƣời dành cho
ngƣời khác, nhƣ cha mẹ kỳ vọng vào con cái, thầy cô kỳ vọng vào học sinh
của mình, ông chủ kỳ vọng vào nỗ lực làm việc của nhân viên. Nó mang ý
nghĩa là sự mong ƣớc về một cái gì đó với sự mong moi rằng niềm mong ƣớc
của mình sẽ đƣợc thoa mãn, là niềm tin vào một kết quả tốt đẹp sẽ đến có liên
quan đến sự kiện và tình huống trong cuộc sống con ngƣời.
Còn trong từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2003) [11] thì khái niệm kỳ
vọng đƣợc hiểu là một ngƣời đặt niềm tin, hy vọng vào ai đó.
Theo Từ điển Tâm lý học của Nguyễn Khắc Viện (2001) [14] thì kỳ vọng
là ham muốn, hy vọng, mục đích muốn đạt tới khi làm một công việc với ít
nhiều tham vọng. Mức độ kỳ vọng rất quan trọng, bởi nó ảnh hƣởng đến ứng
xử của ngƣời ta, khiến ngƣời ta tìm mọi cách để đạt mục đích. Kỳ vọng biểu
hiện ở cấp độ cao hơn khát vọng. Khát vọng là điều mong muốn, bền bỉ đòi
thểhiêṇ sƣ ̣tác đông ̣, tiếp xúc, ứng xử qua lại với nhau trong mối quan hệ giữa
ngƣời và ngƣời.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ chỉ đề cập tới kiểu tƣơng tác giữa cha
mẹ với con cái, giữa giáo viên với học sinh. Sở dĩ nhƣ vậy bởi các nghiên cứu
đã chỉ ra rằng, trong giai đoạn tiểu học này, giáo viên và cha mẹ đều có vai trò
quan trọng trong việc phát triển nhận thức, cảm xúc của tre và có sự tƣơng
đồng về những ảnh hƣởng mà cha mẹ cũng nhƣ giáo viên tác động lên tre
(Trouilloud et all.2002)[80].
Nghiên cứu về kiểu ứng xử giữa cha mẹ với con cái phải kể đến 4 kiểu ứng
xử, tƣơng tác gi ữa cha mẹ và con cái của Baumrind (1971, 1991) [22] [23]
7
đƣợc thừa nhận rộng rãi bao gồm: kiểu ứng xử dân chủ, kiểu ứng xử độc
đoán, kiểu ứng xử nuông chiều và kiểu ứng xử buông long.
Kiểu tƣơng tác độc đoán: Ở kiểu tƣơng tác, ứng xử này, cha mẹ ít có
hành vi thể hiện sự nồng ấm và có mức độ kiểm soát cao cả về hành vi và tâm
lý của tre. Cha mẹ muốn tre luôn phải thực hiện theo các quy tắc do mình đặt
ra một cách nghiêm ngặt và tre phải tuân theo sự chỉ dẫn của cha mẹ. Nếu
không tuân theo những quy định này, tre sẽ bị cha mẹ trừng phạt. Họ không
giải thích lý do cho những quy tắc đó mà thƣờng nói những câu nhƣ “con sẽ
làm nó bởi vì cha/mẹ đã nói nhƣ vậy” và “ bởi vì mẹ/cha là cha mẹ còn con
thì không”. Cha mẹ độc đoán không khuyến khích sự trao đổi, thảo luận với
tre và các quy tắc gia đình là không cần bàn cãi. Cha mẹ độc đoán tin rằng tre
sẽ chấp nhận mà không đặt câu hoi, các quy tắc và thói quen sẽ đƣợc thiết
lập. Nghiên cứu cho rằng, tre học đƣợc từ cha mẹ độc đoán rằng tuân theo
quy tắc của cha mẹ và tuân thủ kỷ luật nghiêm ngặt là giá trị về hành vi độc
lập. Kết quả là tre có thể trở thành chống đối, nổi loạn hoặc trở nên phụ thuộc.
Những tre trở nên chống đối có thể biểu hiện ra bằng những hành vi xâm kích.
Còn những tre dễ phục tùng hơn thì duy trì sự phụ thuộc vào cha mẹ.
ơ thƣờng có câu nhƣ “mẹ/cha không quan tâm con đi đâu” hoặc “tại sao mẹ/cha
phải để tâm đến những việc con làm?” Cha mẹ thờ ơ hiếm khi xem xét thông tin
của tre khi đƣa ra quyết định và họ không muốn bị tre làm phiền. Cha mẹ có thể
trở thành kiểu này nếu nhƣ họ bị mệt moi, thất vọng hoặc chỉ đơn giản là “từ bo”
trong nỗ lực duy trì quyền lực của mình. Nghiên cứu chỉ ra rằng tre có cha mẹ
thờ ơ học đƣợc rằng cha mẹ hƣớng về những niềm vui trong cuộc sống của họ
và ít khả năng để đầu tƣ thời gian cho việc nuôi dạy con cái. Kết quả là, tre có
những mô hình hành vi tƣơng tự nhƣ những đứa tre lớn lên trong gia đình cha
mẹ tự do và tre cũng có thể có hành vi bốc đồng do gặp vấn đề với khả năng tự
điều chỉnh của mình.
Bên canḥ kiểu tƣơng tác giƣƣ̃a cha me ̣vàcon cái do Baumrind đƣa,Schonoura
(2004) [71] cũng đƣa ra 4 kiểu làm giáo viên là: độc đoán (authoritarian), buông
thả/ tự do (permissive), thờ ơ (detached) và dân chủ (authoritative). Từng kiểu giáo
viên sẽ tạo ra những ảnh hƣởng khác nhau trong lớp học.
9
Kiểu tƣơng tác độc đoán (authoritarian teaching style): Giáo viên độc đoán
thƣờng đƣợc học sinh mô tả là ngƣời hay la hét. Giáo viên mong đợi học
sinh tuân theo và khi học sinh không làm theo thì những giáo viên này sẽ la
hét, chửi mắng cho đến khi học sinh tuân thủ trở lại . Rất ít khả năng đƣợc
phép vƣợt qua giáo viên . Môṭsự v i phạm nho cũng se ƣ̃bị bắt gặp và bị kỷ
luật. Học sinh có thể tuân thủ theo giáo viên nhƣng phần lớn là bởi vì sợ, và
những giáo viên này sẽ đổ lỗi cho vấn đề kỷ luật ở trong lớp lên cho học sinh.
Kiểu tƣơng tác buông thả (permissive teaching style): Kiểu giáo viên tự
do/buông thả là ngƣời luôn muốn làm bạn với học sinh. Giáo viên có thể van
nài học sinh giơ tay hoặc cho phép những quy tắc đơn giản khác nhƣng không
có kế hoạch kỷ luật kiên định. Trong khi học sinh có thể nói chúng thích kiểu
làm, luôn kiểm soát xem tre làm gì và ở đâu, bạn bè là ai. Coi việc chấp hành các
quy tắc và học hành là quan trọng nên cũng phạt con khi không chấp hành quy
tắc hoặc bị điểm kém. Cha mẹ có kiểu ứng xử yêu thƣơng/ khích lệ thể hiện là
những ngƣời luôn luôn nói những lời tốt đẹp, động viên con cái, nói chuyện
nhiều với con về học tập, về công việc trong gia đình, khích lệ con cái làm chúng
tự tin vào bản thân mình, in tƣởng con cái, đối xủa âu yếm với con. Họ tạo ra
không khí đầm ấm trong gia đình. Những cha mẹ có kiểu ứng xử quan tâm/ chăm
sóc con cái là những cha mẹ luôn để tâm, hƣớng dẫn, chỉ bảo con cái trong cuộc
sống khi khó khăn trong học tập hay khi có bất cứ điều gì vƣớng mắc, chăm sóc
ăn uống, sở thích cho con.
1.1.4. Khái niệm Cảm nhâṇ hiệu quả bản thân (Self-efficacy)
Cảm nhận hiệu quả bản thân là khái niệm đƣợc Ba
ndura đƣa ra. Theo
Bandura, hiệu quả bản thân là niềm tin về khả năng của bản thân để huy
động nhận thức, động cơ, hành vi cần thiết thuận lợi cho việc thực hiện thành
công nhiệm vụ trong một bối cảnh nhất định (Bandura, 1995) [19, tr2].
Theo Bandura, Cảm nhâṇ hiêụ quảbản thân cóảnh hƣởng đến viêc ̣ (1) có hay
không một hành vi sẽ đƣợc bắt đầu , (2) cần bao nhiêu nỗ lực để đạt đƣợc
kết quả, và (3) nỗ lực đƣợc trong bao lâu khi đối mặt với các trở ngại.
1.1.4.1. Nguồn gốc của Cảm nhâṇ hiêụ quả bản thân
Theo Bandura (1995) [19] thì có bốn yếu tố là nguồn gốc của Cảm nhận
hiêụ qua ban thân . Đo la kinh nghiêṃ lam chu (mastery experience ), kinh
ƣ̉ ƣ̉
nghiêṃ gián tiếp
ƣ̀
ƣ́
hƣơng cua cuôc ̣ sống tiếp theo.
ƣ́
ƣ̉
đến việc so sánh xã hội đƣợc thực hiện với những ngƣời khác . Nhƣƣ̃ng so sánh
có thể ảnh hƣởng mạnh mẽ đến việc phát triển tự nhận thức của cá nhân
(Schunk, 1983ª) [73]. Ví dụ, sƣ ̣thất baịcủa hinhƣ̀ mâũ cót hểtaọ ra hiêụ ƣƣ́ng
tiêu cƣc ̣ đến Cam nhâṇ hiêụ qua ban thân cua ngƣơi quan sat khi ngƣơi quan
ƣ̉
sát tự đánh giá khả năng của mình cũng ngang với hình mẫu
ngƣời quan sát đánh giákhảnăng của minhƣ̀ cao hơn hinhƣ̀ mẫ u thisƣ̀ ƣ ̣thất baị
của hình mẫu không làm ảnh hƣởng tiêu cực lên Cảm nhận hiệu quả bản thân
của ngƣời quan sát.
12
.
Thuyết phuc ̣ bằng lời : cá nhân hình thành và phát triển niềm tin Cảm
nhâṇ hiêụ quảbản thân nhƣ làkết quả của việc thuyết phục bằng lời nói mà họ
nhận đƣợc từ những ngƣời khác . Nhƣƣ̃ng thuyết phuc ̣ liên quan đến lời nói
mà ngƣời khác nói yếu hơn so với kinh nghiệm làm chủ hoặc kinh nghiệm
gián tiếp , nhƣng nólaịđóng vai trò quan trong ̣ trong sƣ ̣phát triển niềm tin
của cá nhân (Zelden &Pajares, 1997) [ 86]. Nhƣƣ̃ng ngƣời đƣơc ̣ thuyết phuc ̣
bằng lời nói rằng ho ̣cókhảnăng làm chủđƣơc ̣ các hoaṭđông ̣ thìgiúp cho ngƣời
năng của con người
Q
uá
trìn
h
nhậ
n
thức
: tác
động
của
Cảm
nhâṇ
hiệu
quả
bản
thân
đến
quá
trình
nhận
thức
của
con
ngƣ
ời
theo
một
loạt
các
quả bản thân bằng cách thực hiện những hành động và lựa chọn
những tình huống mà chúng ta cho
14
rằng chúng ta có khả năng để thực hiện thành công. Đồng thời những hành
động mà dẫn tới thất bại thì sẽ đƣợc né tránh. Khi con ngƣời có cảm nhận
mạnh mẽ về Hiệu quả bản thân thì họ sẽ đặt ra nỗi lực lớn hơn để hoàn thành
nhiệm vụ mặc dù những trở ngại họ gặp phải có thể lớn hơn so với những
ngƣời có cảm nhận về Hiệu quả bản thân yếu.
Nhƣ vâỵ, Cảm nhận hiệu quả bản thân có tác động toàn diện lên các mặt
của đời sống tâm lý con ngƣời . Măc ̣ dùlàtƣƣ̀ng quátrinhƣ̀ cu ̣thể , song sƣ ̣tác
đông ̣ lên các quátrinhƣ̀ này (nhâṇ thƣƣ́c , đông ̣ cơ, cảm xúc , hành vi l ựa chọn)
không cósƣ ̣tách bacḥ riêng re ƣ̃màcóxen kẽ, ảnh hƣởng lẫn nhau . Xây dƣng ̣
cho minhƣ̀ Cảm nhâṇ hiêụ quảbản thân cao thisƣ̀ e ƣ̃đƣa ra đƣơc ̣ nhƣƣ̃ng muc ̣ tiêu
phấn đấu phùhơp ̣ , có động cơ cao để thực hiện , đem laịcảm xúc tích cực và
lƣạ choṇ đƣơc ̣ nhƣng hanh vi đung . Và ngƣợc lại , Cảm nhận hiệu quả bản
ƣ̃
thân thấp se khiến con ngƣơi đanh gia thấp kha năng cua minh
ƣ̃
đông ̣ cơ đểthƣc ̣ hiêṇ
không chuẩn xac.
ƣ́
1.1.4.3. Cảm nhận hiệu quả bản thân và kết quả kỳ vọng
Bandura (1984,1986) [ 17] [ 18] đa đƣa ra sƣ k ̣ hac nhau giƣa vai tro cua
Cảm nhận hiệu quả bản thân so với kết quả kỳ vọng trong việc ảnh hƣởng đế
n đông ̣ cơ vàdƣ ̣đoán hành đông ̣ . Cảm nhận hiệu quả bản thân phần nào đó
xác đinḥ kết quảkỳvong ̣.
Bandura (1984) [17] lâp ̣ luâṇ rằng kết quảmàmoịngƣời mong đơị phu ̣thuôc ̣
thân. Tuy nhiên, sƣ ̣khác nhau giƣƣ̃a Cảm nhâṇ hiêụ quảbản thân vàTƣ ̣ýthƣƣ́c
vềban thân không phai chi la yếu tốbềngoai . Schunk va Pajares (2001) [75]
ƣ̉
đa tổng hơp ̣ nhƣng điểm khac nhau giƣa hai khai niêṃ nay nhƣ sau.
ƣ̃
Cảm nhận hiệu quả bản thân là sự đánh giá về sự tự tin của một cá nhân về
khả năng của mình , còn Tự ý thức về bản thân là sự mô tả của cá nhân về
nhâṇ thƣc cua ban thân đi kem vơi nhƣng đanh gia vềgia tri ̣ban thân . Bơi
ƣ́
niềm tin Tƣ y ̣ thƣc vềban thân bao gồm tƣ đ ̣ anh gia gia tri
thƣc vềban thân phu ̣thuôc ̣ vao chuẩn mƣc ̣ gia tri ̣văn hoa cua xa hôịđểxac
ƣ́
đinḥ gia tri
ƣ̉
ƣ́
Cảm nhận hiệu quả bản thân và Tự ý thức về bản thân
khác nhau về bản thân
hoăc ̣ Tƣ ̣ýthƣƣ́c vềbản thân thihƣ̀ o s ̣ e ƣ̃đƣa ra cho bản thân minhƣ̀ nhƣƣ̃ng kiểu câu
hoi khác nhau. Cảm nhận hiệu quả bản thân thƣờng đặt câu hoi xoay quanh tƣƣ̀
16
ƣ̉
đa ƣ̃đăṭra , do đó, viêc ̣ so sánh không đóng vai tròquan trong ̣
. Măc ̣ dùvâỵ ,
Cảm nhận hiệu quả bản thân cũng không hoàn toàn không bị ảnh hƣởng tới sự
so sánh xa ƣ̃hôị , nhất làtrong nhƣƣ̃ng trƣờng hơp ̣ nhâṇ nhiêṃ vu m
̣ ới . Trong
trƣờng hơp ̣ này thì việc xem xét các mô hình về sự thành công hay thất bại sẽ
giúp cung cấp thêm các thông tin, giúp tạo ra Cảm nhận về hiệu quả bản thân.
17
Như vậy , Cảm nhận hiệu quả bản thân đóng vai trò quan trọng đối với
mỗi con người. Nó tác động vào tất cả các mặt của đời sống tâm lý , từ nhận
thức đến động cơ, cảm xúc và hành vi lựa chọn các hoạt động trong đời sống
và cho phép phần nào dự đoán được kết quả của hành động , sư ̣viêc ̣ sắp xảy
ra. Kỳ vọng cũng là một trạng thái tâm lý của con người , do vậy ở một khía
cạnh nào đó, kỳ vọng cũng chịu sự chi phối của Cảm nhâṇ hiệu quả bản thân.
1.2. Tổng quan nghiên cứu về: kz vọng và kiểu tương tác
1.2.1. Một số dạng kỳ vọng đã được nghiên cứu
1.2.1.1. Kỳ vọng của giáo viên tới thành tích của học sinh
Chúng ta hiếm khi tƣơng tác với ngƣời khác mà không có ít nhất một vài
kỳ vọng về cách họ sẽ hành động hoặc thực hiện (Miller & Turnbull,1986).
Và phần lớn giáo viên ít nhiều đều biết về hiệu ứng Pygmalion , rằng, sự kỳ
vọng của môṭ ngƣời đến một ngƣời khác có thể dẫn đến sự thay đổi về hành
vi và thành tích ở ngƣời đó theo cách mà ngƣời đóđã kỳ vọng (Rosenthal và
Jacobsen, 1968) [ 66]. Rosenthal vàJacobsen đa ƣ̃tiến hành thƣc ̣ nghiêṃ taị