ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH Ở LỚP 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
HÀ NỘI – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ PHƯƠNG ANH
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH Ở LỚP 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Bộ môn toán
Mã số: 814.01.11
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Hữu Châu
HÀ NỘI - 2020
CHBH
Câu hỏi bài học
CHND
Câu hỏi nội dung
CHKQ
Câu hỏi khái quát
DA
Dự án
DHTDA
Dạy học theo dự án
ĐC
Đối chứng
ĐG
Đánh giá
GDKTTH
THPT
Trung học phổ thông
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Mức độ biết, hiểu và vận dụng PPDHTDA của GV...................41
Bảng 1.2. Ý kiến của giáo viên về ưu điểm khi áp dụng thành công PPDHTDA
41
Bảng 1.3. Khó khăn GV thường gặp thi sử dụng PPDHTDA (tỉ lệ %)......43
Bảng 3.1. Danh sách các kỹ năng HS được phát triển sau khi tham gia thực
hiện dự án....................................................................................................75
Bảng 3.2. Thống kê điểm số........................................................................76
Bảng 3.3. Phân phối tần suất......................................................................76
Bảng 3.4. tổng hợp các tham số..................................................................76
Biểu đồ 3.1. Biểu diễn phân phối tần suất điểm số của học sinh...............77
Bảng 3.5. Thống kê điểm số........................................................................78
Bảng 3.6. Phân phối tần suất......................................................................78
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số thống kê..................................................79
Biểu đồ 3.4. Phân phối tần suất điểm số của học sinh...............................79
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các giai đoạn của dạy học theo dự án.......................................20
1.2.1.1. Dự án................................................................................................ 5
1.2.1.2. Dự án học tập................................................................................... 6
1.2.2. Quan niệm về dạy học theo dự án..................................................... 14
v
1.2.3. Mục tiêu của dạy học theo dự án.......................................................18
1.2.4. Đặc điểm của dạy học theo dự án..................................................... 18
1.2.5. Phân loại dạy học theo dự án............................................................19
1.2.6. Quy trình dạy học theo dự án............................................................ 20
1.2.7. Những ưu điểm và hạn chế trong dạy học theo dự án.......................24
1.2.7.1. Ưu điểm........................................................................................... 24
1.2.7.2. Hạn chế........................................................................................... 27
1.2.7.3. Những khó khăn học sinh gặp phải khi học tập theo dự án và giải
pháp.............................................................................................................. 28
1.2.8. Các bước chuẩn bị một dự án cho giáo viên và học sinh..................29
1.2.8.1. Tìm ý tưởng dự án...........................................................................29
1.2.8.2. Xác định mục tiêu của dự án.......................................................... 30
1.2.8.3. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng................................................... 30
1.2.8.4. Thiết kế dự án................................................................................. 31
1.2.8.5. Kế hoạch của giáo viên và học sinh ...............................................31
1.2.8.6.Tài liệu hỗ trợ giáo viên và học sinh:..............................................31
1.2.8.7. Chuẩn bị các điều kiện thực hiện dự án.........................................31
1.2.8.8. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo dự án..........32
1.2.9. Tổ chức dạy học theo dự án...............................................................32
1.2.10. Đánh giá trong dạy học theo dự án................................................. 33
1.2.10.1. Các quan điểm về đánh giá trong dạy học theo dự án.................33
1.2.10.2. Mục đích của đánh giá trong dạy học theo dự án........................34
1.2.10.3. Các nguyên tắc đánh giá trong dạy học theo dự án.....................34
vào giải quyết bài toán xây dựng mô hình cầu vòm bằng giấy...................52
vii
2.2.3. Dự án học tập số 3: Xây dựng “board game„ với chủ đề phương trình
58
2.3. Tổ chức thực hiện một số dự án.......................................................... 61
2.3.1. Dự án học tập số 1.............................................................................61
2.3.2. Dự án học tập số 2.............................................................................66
Kết luận chương 2..................................................................................... 71
CHƯƠNG 3.............................................................................................. 72
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................................... 72
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.......................................................... 72
3.2. Kế hoạch và đối tượng thực nghiệm sư phạm..................................... 72
3.2.1. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm........................................................ 72
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm....................................................... 72
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm.......................................................... 72
3.4. Phương pháp thực nghiệm.................................................................. 73
3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm. .73
3.5.1. Thuận lợi............................................................................................ 73
3.5.2. Khó khăn............................................................................................ 73
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm............................................................ 74
3.6.1. Phân tích về mặt định tính.................................................................74
3.6.2. Phân tích về mặt định lượng..............................................................75
Kết luận chương 3..................................................................................... 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................ 81
1. Kết luận................................................................................................. 81
hiện nay là: Dạy học cần hướng vào việc tổ chức cho HS học tập trong hoạt
động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo được thực
hiện trong hoạt động và bằng hoạt động.Học thông qua hoạt động là cách
tốt nhất vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề trong cuộc sống,
từ đó thấy được việc học có ý nghĩa, tạo động lực để HS khám phá.
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Tổ chức dạy học theo dự án chủ
đề phương trình ở lớp 10”
2. Lịch sử nghiên cứu
Qua tìm hiểu tôi thấy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phương pháp
dạy học theo dự án cho học sinh ở các cấp học trong nhiều bộ môn khác
nhau. Tuy nhiên, tôi muốn tập trung nghiên cứu về việc tổ chức dạy học
theo dự án trong môn Toán, đặc biệt là trong chủ đề phương trình ở lớp 10.
1
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học theo dự án để tổ chức vận
dụng phương pháp này trong dạy học chủ đề phương trình ở lớp 10.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường THPT
Đối tượng nghiên cứu: Các dự án liên hệ toán học với thực tiễn, việc học và
tiếp thu của học sinh khi được giảng dạy bằng phương pháp mới.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu chương trình toán học lớp 10, đặc biệt những kiến thức về
phương trình và hệ phương trình lớp 10 để đưa ra những dự án phù hợp.
+ Dạy thực nghiệm các chủ đề toán học gắn với thực tiễn tại trường trung
học phổ thông.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo dự án là gì?
- Thực trạng của việc tổ chức dạy học theo dự án đối với chủ đề phương
định hướng gắn với thực tiễn môn Toán nói tiến hành dự giờ, trao đổi, hỏi ý
kiến các đồng nghiệp dạy giỏi, giàu kinh nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm
giảng dạy một số giáo án để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện
pháp đưa ra.
Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phương pháp thống kê và xử
lý số liệu thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các biện pháp.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Mục lục,
Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chương 2 Tổ chức một số dự án học tập gắn với thực tiễn trong dạy học
môn toán qua chủ đề phương trình.
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan về đổi mới phương pháp dạy học
Cũng như các môn khoa học khác, Toán học thuộc về khoa học suy diễn.
Toán học có tính trừu tượng hóa cao độ, đó là đặc trưng của toán học khiến
cho toán học đi vào các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. Chính vì càng trừu
tượng sẽ có nhiều khả năng ứng dụng cụ thể, do vậy toán học ngày càng xâm
nhập vào những lĩnh vực hoạt động khác nhau của con người, tạo nên xu thế
toán học hóa của nền khoa học kĩ thuật, nền công nghiệp hiện đại, làm cho
toán học trở thành nữ hoàng của các ngành khoa học khác. Toán học khô ng
chỉ cung cấp các con số, các công thức, các hình học mà nó còn cung cấp
“phương pháp toán học” cho các ngành khoa học khác, thể hiện qua việc mô
trọng về luật pháp hay kế hoạch”
Khái niệm dự án ngày nay được hiểu là một dự định, một kế hoạch,
trong đó cần xác định rõ mục tiêu, thời gian, tài chính, nhân lực, vật lực và
cần được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Dự án được thực hiện
trong những điều kiện xác định, có tính tổng thể và tính phức hợp.
Khái niệm dự án sử dụng trong nghiên cứu khoa học, quản lý kinh tế,
quản lý xâydựng...là dự án trong thực tiễn. Trong quản lý, dự án được định
nghĩa: “Là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt được kết
quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định”.
Khái niệm dự án được sử dụng trong dạy học gọi là dự án học tập.
Dự án học tậpvà dự án trong thực tiễn có những sự tương đồng và khác
nhau. Dự án học tập là một nhiệm vụ học tập trong DHTDA, trong đó mục
tiêu của dự án là mục tiêu của dạy học.[8][12] VD: sản phẩm là mục tiêu
của dự án trong thực tiễn. Còn đối với dự án học tập, SP chỉ là phương tiện
để đạt được mục tiêu dạy học, b) Quy mô của dự án học tập nhỏ hơn DA
trong thực tiễn, c) Dự án học tập phải do người học thực hiện. Còn dự án
trong thực tiễn có thể uỷ nhiệm cho nhiều người khác thực hiện.Vì vậy khi
thiết kế một DA học tập, vừa phải dựa vào đặc điểm và tiến trình của một
DA nói chung, vừa phải dựa vào các quan điểm của lí luận dạy học.
5
1.2.1.2. Dự án học tập
Học tập dựa trên dự án cho toán học liên quan đến việc giới thiệu
các vấn đề thách thức khiến cho sự sáng tạo của họ trôi chảy. Học tập dựa
trên dự án có thể là hướng dẫn xác thực ở mức tốt nhất, nơi học sinh được
phép trải nghiệm các vấn đề thực tế trong cuộc sống, sử dụng phương pháp
độc đáo của riêng mình.
Trong học tập dựa trên dự án, học sinh sẽ: thu thập thông tin về vấn
đề, quyết định cách tiếp cận tìm giải pháp, quyết định các loại hoạt động sẽ
đặc biệt, những người có phong cách học tập không phù hợp với những
người khác, những người có loại trí thông minh rất đặc biệt và bất kỳ sự kết
hợp nào của học sinh có thể xuất hiện trong lớp học của bạn.
Về cơ bản, toán học dựa trên dự án, hay thường được gọi là toán
học dựa trên vấn đề, liên quan đến việc tạo ra một tình huống thực tế (hoặc
một tình huống lịch sử hoặc tưởng tượng mô phỏng một tình huống có thể
có trong đời thực) sẽ minh họa các nguyên tắc toán học nhất định . Vấn đề
ban đầu có thể được chỉ định, hoặc các học sinh có thể được mời để đưa ra
một trong những vấn đề của riêng họ. Giáo viên đóng vai trò là người quản
lý, người giám sát và cố vấn trong quá trình, nhưng không dẫn dắt nó. Các
học sinh chịu trách nhiệm cho sự thành công của chính họ và được xếp loại
về độ chính xác, sáng tạo, sáng tạo, chuyên nghiệp.
Phương pháp học tập dựa trên dự án đã xuất hiện do sự phát triển
trong lý thuyết học tập trong nhiều năm qua. Nghiên cứu về khoa học thần
kinh và tâm lý học đã mở rộng các mô hình học tập nhận thức và hành vi - hỗ
trợ hướng dẫn trực tiếp truyền thống - để chỉ ra rằng kiến thức, suy nghĩ, cách
làm và bối cảnh học tập gắn bó chặt chẽ. hoạt động, phương pháp giảng dạy
có thể ảnh hưởng đến kinh nghiệm trước đây của học sinh và bao gồm tập
trung vào cộng đồng và văn hóa. Hơn nữa, vì chúng ta sống trong một xã hội
ngày càng nhiều công nghệ và toàn cầu, giáo viên nhận ra rằng họ phải chuẩn
bị cho học sinh không chỉ nghĩ về thông tin mới mà còn phải tham gia vào các
7
nhiệm vụ chuẩn bị cho họ trở thành công dân toàn cầu này. Dựa trên những
phát triển trong nghiên cứu nhận thức và môi trường giáo dục hiện đại đang
thay đổi ở phần sau của thế kỷ 20, học tập dựa trên dự án đã trở nên phổ biến.
Phương pháp học tập dựa trên dự án thường được sử dụng trong các
thấy trong sổ tay PBL cho giáo viên, dự án là những nhiệm vụ phức hợp,
dựa trên các câu hỏi hoặc vấn đề thách thức, đòi hỏi học sinh phải thiết kế,
giải quyết vấn đề, ra quyết định, hoặc hoạt động điều tra; cho học sinh cơ
hội làm việc tương đối tự chủ trong thời gian dài và có thể tạo ra các sản
phẩm thực tế hoặc các bài thuyết trình (Jones, Rasmussen & Mofitt, 1997;
Thomas, Mergendoller, &Michaelson, 1999). Các tính năng khác cũng
được tìm thấy trong tài liệu bao gồm nội dung định hướng, các đánh giá
định hướng, tạo thuận lợi cho giáo viên nhưng không định hướng mục tiêu
giáo dục rõ ràng, học tập hợp tác, sự suy nghĩ và tổng hợp các kỹ năng của
người trưởng thành. Từ những đặc trưng đó, mô hình cụ thể của học tập
dựa dự án đã thêm vào những tính năng độc đáo khác. Định nghĩa của “học
tập dựa trên dự án” bao gồm những tính năng liên quan đến sử dụng những
câu hỏi định hướng và sử dụng các công cụ nhận thức[15].
Trong học tập dựa trên dự án, học sinh làm việc trong các nhóm để giải quyết
các vấn đề thách thức đó là xác thực, dựa trên chương trình giảng dạy và
thường xuyên liên ngành. Người học quyết định làm thế nào để tiếp cận một
vấn đề và những hoạt động mà họ theo đuổi. Họ thu thập thông tin từ một hay
nhiều nguồn khác nhau và tổng hợp, phân tích, và rút ra kiến thức từ nó. Việc
học của họ vốn dĩ có giá trị vì nó được kết nối đến một cái gì đó thực sự và
liên quan đến kỹ năng người lớn chẳng hạn như hợp tác và phản ánh. Tại kết
thúc, học sinh chứng minh mới có được kiến thức và được đánh giá bằng cách
họ đã học được nhiều như thế nào và họ làm tốt như thế nào truyền đạt nó
Trong suốt quá trình này,vai trò của giáo viên là hướng dẫn và tư vấn, đúng
hơn hơn là chỉ đạo và quản lý, học sinh làm việc.
Học tập thông qua dự án có nghĩa là học thông qua kinh nghiệm. Dành
cho ví dụ, học sinh trung học thiết kế một trường học cho tương lai và học
9
dự án trở thành công cụ hoạt động xác định chủ đề phụ, khu vực có vấn đề
và dự đoán kết quả xuất phát từ các giả thuyết.
4. Học tập dự án là điều tra và theo mô hình chu kỳ của kinh
nghiệm
học tập.
10
5.
Học tập dự án là người học làm trung tâm. Nó có rất nhiều chế độ
hoạt động cho phép người học khám phá những điểm mạnh, sở thích và tài
năng cụ thể của họ.
6.
Hoàn thành thành công nhiệm vụ dự án phụ thuộc vào khả năng
hợp tác của nhóm nhỏ người học. Thành viên nhóm chịu trách nhiệm trước
nhóm và nhóm của họ.
7.
Công việc dự án giả định một khả năng cơ bản để tự định hướng
và tự chủ của người học trong quá trình học tập chính nó.
8.
Học tập dự án có cái nhìn rộng hơn về sản phẩm hoặc kết quả, vì
2.
Công việc dự án là lấy học sinh làm trung tâm, mặc dù giáo viên
đóng vai trò chính trong việc cung cấp hỗ trợ và hướng dẫn trong suốt quá
trình.
3.
Công việc dự án là hợp tác chứ không phải cạnh tranh. Học sinh
có thể làm việc trên của họ sở hữu, trong các nhóm nhỏ hoặc như một lớp
học để hoàn thành một dự án, chia sẻ tài nguyên, ý tưởng, và chuyên môn
trên đường đi.
4.
Công việc dự án dẫn đến sự tích hợp xác thực các kỹ năng và xử
lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, phản ánh các nhiệm vụ thực tế.
5.
Công việc dự án lên đến đỉnh điểm trong một sản phẩm cuối cùng
(ví dụ: một bài thuyết trình, một poster, màn hình bảng thông báo, báo cáo
hoặc hiệu suất sân khấu) có thể chia sẻ với những người khác, cho dự án một
mục đích thực sự. Giá trị của dự án, tuy nhiên, không chỉ nằm ở sản phẩm
cuối cùng mà còn trong quá trình làm việc hướng tới điểm cuối. Do đó, công
việc dự án có cả quy trình và định hướng sản phẩm, và cung cấp cho sinh viên
cơ hội tập trung vào sự trôi chảy và chính xác khác nhau giai đoạn dự án-công
Một trích dẫn khác tóm tắt PBL là từ Fried-Booth (2002),
Dự án làm việc tập trung vào học sinh và được thúc đẩy bởi nhu cầu
tạo ra một kết thúc sản phẩm. Tuy nhiên, đó là con đường để đạt được sản
phẩm cuối cùng này. Dự án làm việc rất đáng giá. Con đường đến với sản
phẩm cuối cùng mang đến cơ hội để học sinh phát triển sự tự tin và độc lập và
làm việc cùng nhau trong môi trường thế giới thực bằng cách hợp tác trong
một nhiệm vụ. Ngoài ra còn có một số loại dự án cần xem xét khi xác định
PBL. Một loại là dự án có cấu trúc. Nó có các đặc điểm sau: chủ đề được quy
định bởi giáo viên (với học sinh có một số lựa chọn tùy chọn), phương pháp
thu thập và phân tích thông tin được chỉ định hoặc nó cũng có thể cung cấp
cho học sinh một số chủ đề từ học sinh nào chọn. Một dự án bán cấu trúc cung
cấp khu vực dự án và phương pháp, nhưng đòi hỏi sinh viên phải chịu trách
nhiệm nhiều hơn; họ được tổ chức bởi cả giáo viên và học sinh Các dự án phi
cấu trúc được xác định bởi các sinh viên chúng tôi. Sự khác biệt trong cách
thu thập dữ liệu và nơi tìm thấy thông tin thấy trong các dự án khác nhau như
dự án nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu thư viện; và với văn bản các dự án,
trong đó sử dụng các cuộc gặp gỡ với các văn bản như văn học, báo cáo, tin
tức, phương tiện truyền thông, video và tài liệu âm thanh, hoặc thông tin dựa
trên máy tính. Dự án tương ứng cần thiết giao tiếp với các cá nhân hoặc doanh
nghiệp thông qua việc sử dụng thư, fax, điện thoại các cuộc gọi hoặc email.
13
Dự án khảo sát yêu cầu học sinh tạo ra công cụ khảo sát và sau đó đi ra ngoài
và thu thập thông tin để phân tích. Các dự án gặp phải yêu cầu liên hệ trực tiếp
với người bản ngữ hoặc bên ngoài lớp học. Ngoài ra còn có các dự án sản
xuất, trong đó liên quan đến sinh viên tạo bảng thông báo, video, phiên poster,
chương trình radio, báo cáo bằng văn bản, thuyết trình, sổ tay, hành trình du
lịch, thực đơn, thư, và tài liệu quảng cáo. Các dự án hiệu suất dẫn đến những