THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁI BÌNH - Pdf 69

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THÁI BÌNH
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình được thành lập năm 1969 với tên
gọi ban đầu là Xí nghiệp gạch ngói Nghĩa Chính có trụ sở tại Km số 5, Quốc lộ
10 - Phường Phúc Khánh - Thị xã Thái Bình. Nguyên là doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất gạch phục vụ thị trường
các huyện trong tỉnh. Khi mới thành lập do ảnh hưởng chung của cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn đề
tiền vốn nên quy mô sản xuất rất nhỏ, công nghệ sản xuất thô sơ bằng nghề thủ
công. Sản lượng hàng năm của doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 3 triệu viên
gạch/năm với số lượng công nhân khoảng 60 người. Khi đó sản phẩm của công
ty rất nghèo nàn, chủ yếu là gạch đặc và ngói.
Năm 1977, Công ty sáp nhập 2 cơ sở sản xuất gạch ngói thủ công là cơ sở
Minh Hoà thuộc xã Minh Quang - Huyện Vũ Thư có công suất 2 triệu viên
gạch/năm, 40 cán bộ công nhân viên và cơ sở gạch Phú Mỹ thuộc xã Vũ Hội -
Huyện Vũ Thư có công suất 2 triệu viên gạch/năm, 38 cán bộ công nhân viên.
Đến thời điểm này xí nghiệp gạch Nghĩa Chính gồm 3 phân xưởng sản xuất là
Nghĩa Chính, Phú Mỹ, Minh Hoà với tổng công suất 10 triệu viên gạch/năm.
Từ năm 1989 - 1992 doanh nghiệp chuyển sang cơ chế tự hạch toán kinh
doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Do đó
doanh nghiệp đã chủ động trong sản xuất kinh doanh, chủ động về tài chính,
tích cực cải tiến kỹ thuật và mỏ rộng kinh doanh ( kin doanh thêm các mặt hàng
khác như xi măng, sắt thép và một số loại vật liệu xây dựng khác).
Năm 1992, Công ty sáp nhập thêm xí nghiệp sản xuất gạch Quốc Tuấn.
Đồng thời thực hiện Nghị định 388/NĐ - CP của Chính phủ về xắp xếp, thành
lập lại doanh nghiệp nhà nước, xí nghiệp được chuyển thành công ty SXKD -
VLXD Thái Bình theo thông báo số 330/TB - XD ngày 17/11/1992 của Bộ
trưởng bộ xây dựng và Quyết định số 434/QĐ - UB ngày 20/11/1992 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Bình.

- Hội đồng quản trị.
- Giám đốc và bộ máy giúp việc
Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc: Phó giám đốc kinh doanh, phó
giám đốc kỹ thuật. Văn phòng công ty có 4 phòng ban chức năng gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng tài vụ kế toán
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật
+ Phòng kinh tế thị trường
- Ban giám đốc các xí nghiệp trực thuộc gồm:
+ Giám đốc xí nghiệp
+ Đốc công điều hành sản xuất
+ Kế toán, thủ kho, thủ quỹ
+Tổ, đội sản xuất
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Hội đồng
Ban kiểmBan giám2.2. Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng
Thái Bình.
2.2.1.Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
thời gian qua.
Kể từ khi xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang hạch toán
kinh doanh theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần
vật liệu xây dựng Thái Bình nói riêng được quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn, tự tìm kiếm thị trường,
có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước. Nhờ sự năng động sáng tạo, thích
ứng với cơ chế mới, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu
xây dựng Thái Bình trong thời gian qua đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Nói chung công ty làm ăn tương đối có hiệu quả.

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁI BÌNH
Doanh thu
(triệu đồng)
Nộp ngân sách
(triệu đồng)
Lợi nhuận
(triệu đồng)
TN bình quân
(tr.đ/người/tháng)
2001 5700 303 14,039 0,575
2002 8100 373 161,582 0,810
2003 13000 663 51,247 0,930
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình năm
2001 đến năm 2003
Như vậy, bảng trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công tương
đối ổn định. Doanh thu tăng đều đặn qua các năm, thu nhập bình quân đầu
người cũng ngày một tăng, có đủ việc làm, đảm bảo đời sống vật chất cho cán
bộ công nhân viên của công ty.
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình đạt được những kết quả trên, bên
cạnh nguyên nhân chủ yếu là do công ty có đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên
lành nghề, cũng phải kể đến những điều kiện khác đã giúp công ty cổ phần vật liệu
xây dựng Thái Bình có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường:
+ Về vị trí: Nằm trên địa bàn thị xã Thái Bình, giao thông thuận lợi (trụ sở
công ty nằm bên cạnh Quốc lộ 10 nối liền Nam Định và Hải Phòng) với số dân
đông đúc, nhu cầu xây dựng của người dân ngày càng cao rất thuận lợi cho công
ty trong việc tiêu thụ sản phẩm.
+ Về đặc điểm sản phẩm: sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại gạch
xây dựng đáp ứng dược nhu cầu thị trường, phù hợp với người tiêu dùng cả về
chất lượng lẫn giá cả nên sản phẩm của công ty dễ được thị trường chấp nhận.
+ Về công nghệ thiết bị: Quy trình công nghệ sản xuất gạch của công ty là

0,27 0,16 1,08
Hệ số nợ (nợ/tổng tài sản) 0,99 0,97 0,92
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần VLXD Thái Bình năm 2001,
2002, 2003
Nhìn vào bảng ta thấy:
- Hệ số nợ của công ty giảm dần. Điều này đảm bảo hơn cho công ty tránh
rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh tại thời điểm
năm 2003 tăng mạnh so với năm 2001 và 2002. Điều này cho phép chúng ta nhận
định khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty là khả quan.
Nói chung tìnhh hình tài chính của công ty tương đối ổn định.
2.2.2 Nguồn vốn hình thành và cơ cấu vốn của công ty
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp
phải không ngừng tự đổi mới để thích ứng với tình hình mới. Các doanh nghiệp
hoàn toàn độc lập tự chủ trong huy động và sử dụng vốn, có khả năng sử dụng các
đòn bẩy tài chính để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong những năm gần đây, nguồn vốn của công ty không ngừng được tăng
lên, chủ yếu dựa vào hiệu quả của hoạt động kinh doanh và phát hành cổ phiếu
khi thực hiện quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp.
Nguồn vốn của công ty trong vài năm gần đây như sau:
BẢNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
Đơn vị: Triệu đồng
Nội dung Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn 6.318,353 100 5.865,969 100 9391,651 100
Vốn cố định 4315,649 68,3 3715,877 63,3
5
5118,307 54,5
Vốn lưu động 1996,703 31,7 2150,091 36,6
5

1550,628
477,657
4273,343
19,336
2930,047
747,691
476,800
B. TSCĐ và ĐTDH
I. TSCĐ
III. Chi phí XDCB dd
4321,694
4315,649
6,00
3715,877
3677,834
38,012
5118,307
5026,202
90,105
Tổng tài sản 6318,353 100 5865,969 100 9391,651 100
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2001,2002,2003 của công ty cổ phần vật liệu
xây dựng Thái Bình
Qua bảng trên ta thấy
+ Tổng tài sản năm 2003 tăng mạnh so với năm 2001 và 2002, tăng hơn 3
tỷ đồng. Ta có thể thấy nguyên nhân chính là do đầu tư tài chính ngắn hạn của
năm 2003 tăng rất mạnh. Việc đầu tư ngắn hạn quá nhiều lại tăng nhanh có thể
làm cho công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn trong trường hợp cần
thiết để mở rộng sản xuất kinh doanh.
+ TSCĐ đang có chiều hướng ngày càng tăng. Điều này cho thấy công ty
đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất mở rộng sản xuất. Ta cũng biết TSCĐ là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status