BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
Thừa Thiên Huế - Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
Lời Cảm Ơn
Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Học viện Hành chính
Quốc gia phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại thành phố Huế dưới sự
hướng dẫn tận tình của các thầy cô, em đã nghiên cứu và tiếp thu được nhiều
kiến thức bổ ích của bản thân. Luận văn Quản lý nhà nước về khai thác
khoáng sản trên địa bàn huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế là kết quả
của quá trình nghiên cứu trong những năm học vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới thầy PGS.TS. Phạm Đức
Chính, công tác tại Học viện Hành chính Quốc gia – người đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn.
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập.
Xin cảm ơn các chuyên viên văn phòng HĐND-UBND huyện Phong
Điền, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên
Huế, bạn bè và gia đình đã giúp đở, động viên, tạo điều kiện cho em trong
quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới
hạn về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và những người quan tâm.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ........................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn ........................................... 2
3. Mục tiêu phương hướng và nhiệm vụ nghiên cứu .................................... 4
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 4
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến QLNN về khai thác
khoáng sản trên địa bàn huyện Phong Điền ................................................ 31
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 31
2.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên ............................................................... 31
2.1.3. Các yếu tố kinh tế - xã hội ............................................................ 32
2.2. Thực trạng khoáng sản và khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện
Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................................... 32
2.2.1. Thực trạng khoáng sản .................................................................. 32
2.2.2. Thực trạng khai thác khoáng sản .................................................. 38
2.3. Thực trạng QLNN về khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Phong Điền .. 40
2.3.1. Tình hình thực hiện các quy định của Nhà nước về khoáng sản .. 40
2.3.2. Thực hiện pháp luật, chính sách, quy định của Nhà nước về khai
thác khoáng sản ....................................................................................... 41
2.3.3. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác khoáng sản .................. 57
2.3.4. Ban hành chính sách, quy định thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai
thác khoáng sản ....................................................................................... 65
2.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về khai thác
khoáng sản ............................................................................................... 76
2.4. Đánh giá QLNN về khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Phong Điền ..... 80
2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 80
2.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ................................ 83
Tiểu kết Chương 2.................................................................................... 87
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHONG ĐIỀN ................................................................................ 89
3.1. Mục tiêu và phương hướng QLNN về khai thác khoáng sản ở huyện
Phong Điền .................................................................................................. 89
3.1.1. Mục tiêu QLNN về khai thác khoáng sản ..................................... 89
Bảng 2.3. Các mỏ phân tán nhỏ lẻ .................................................................. 44
Bảng 2.4. Các mỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác ..... 45
Bảng 2.5. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản ................................ 49
Bảng 2.6. Thu tiền khai thác khoáng sản than bùn ......................................... 52
Bảng 2.7. Công ty Xi măng Đồng Lâm thực hiện nghĩa vụ tài chính ............ 53
Bảng 2.8. Thu tiền khai thác cát thạch anh và cát thủy tinh ........................... 54
Bảng 2.9. Thu tiền khai thác đất làm VLSL và cát, sỏi .................................. 55
Bảng 2.10: Quy hoạch khai thác khoáng sản than bùn, đá làm VLXD thông
thường, đất sét huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế ............................... 58
Bảng 2.11: Quy hoạch khai thác khoáng sản đất làm VLSL .......................... 59
huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................ 59
Bảng 2.12. Bổ sung 10 địa điểm quy hoạch đất làm VLSL ........................... 60
Bảng 2.13. Quy hoạch khai thác cát, sỏi trên địa bàn huyện: ......................... 63
Bảng 2.14. Văn bản chỉ đạo, điều hành khai thác khoáng sản ........................ 66
Bảng 2.15. Các điểm mỏ nằm trong vùng cấm hoạt động khoáng sản trên địa
bàn huyện Phong ............................................................................................. 71
Bảng 2.16. Các điểm mỏ được điều chỉnh giảm. bãi bỏ so với quy hoạch cũ ...... 72
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu
STT
Nguyên nghĩa
1
BTNMT
Trách nhiệm hữu hạn
7
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
8
UBND
Ủy ban nhân dân
9
VLXD
Vật liệu xây dựng
10
VLSL
Vật liệu san lấp
Phần 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
trên địa bàn huyện đã được tăng cường, dần đi vào nề nếp, đạt một số kết quả
tích cực, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế như để xảy ra hiện tượng
khai thác khoáng sản trái phép (khai thác không phép, khai thác vượt mốc giới,
khai thác quá thời gian quy định), khai thác không đúng thiết kế cơ sở được
duyệt, không thực hiện đúng cam kết bảo vệ môi trường trong khai thác, chưa
quản lý hiệu quả khối lượng cát, sét gạch ngói khai thác ..., do vậy cần nghiên
cứu để đưa ra được giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả quản lý. Xuất phát
từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước về khai thác
khoáng sản trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” là cần
thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn
Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, khoáng sản là một nguồn
lực quan trọng để phát triển, do vậy quản lý nhà nước về khoáng sản luôn
được Chính phủ xác định là một nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển kinh
tế - xã hội hàng năm. Hiện nay ở nước ta, khai thác khoáng sản và quản lý nhà
nước về khai thác khoáng sản được quan tâm và chú trọng nghiên cứu bởi
nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tác giả, dưới nhiều góc độ khác nhau.
Cụ thể một số công trình và tài liệu chủ yếu sau:
- Nguyễn Đình Dũng, 2012, Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải
pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại mỏ sắt
Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ ngành khoa
học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Luận văn đã nghiên cứu
một số nội dung về khai thác quặng sắt, hoạt động khai thác khoáng sản tại
mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, đánh giá hiện trạng môi
trường khu vực mỏ và dự báo các tác động đến môi trường do hoạt động của
2
mỏ, đề xuất các giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm cải thiện môi
hội thảo khoa học nêu trên còn có nhiều bài báo viết về lĩnh vực khai thác
khoáng sản và quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản, chủ yếu phản ánh
những bất cập trong thực tiễn. Các công trình nghiên cứu, các bài báo đã đề
cập đến quản lý nhà nước về khoáng sản nói chung, quản lý nhà nước về khai
thác khoáng sản nói riêng trên cả góc độ lý luận và thực tiễn, tuy nhiên chỉ ở
một hoặc vài khía cạnh khác nhau. Trong giới hạn tài liệu tác giả luận văn tìm
được chưa có một luận văn, công trình nghiên cứu nào nghiên cứu một cách
toàn diện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Phong
Điền tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây chính là khoảng trống để tác giả luận văn
nghiên cứu và có đóng góp ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.
3. Mục tiêu phương hướng và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu phương hướng nghiên cứu đề tài là tìm kiếm và đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa
bàn huyện Phong Điền, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương
phát triển.
Để đạt mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về khai thác
khoáng sản.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về khai
thác khoáng sản trên địa bàn huyện Phong Điền.
- Trên cơ cở mục tiêu phương hướng đề xuất những giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa
bàn huyện Phong Điền.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên
địa bàn huyện Phong Điền.
4
gia phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại thành phố Huế... Việc thu
thập dữ liệu được tiến hành khi tác giả bắt đầu có ý tưởng nghiên cứu và đăng
ký đề tài quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Phong
Điền và duy trì thường xuyên trong quá trình viết luận văn.
b. Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phân loại và hệ thống hóa dữ liệu: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu
thập được, tiến hành phân loại (phân loại dữ liệu phù hợp với từng chương.
Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết, tài liệu cung cấp cơ sở để phân tích, đánh
giá thực trạng, tài liệu gợi ý cho giải pháp; trên cơ sở tài liệu cho từng chương
lại phân loại tài liệu theo mục), đánh giá, tính toán và lựa chọn các nội dung,
số liệu để đưa vào nghiên cứu. Sắp xếp các tài liệu phù hợp theo chương,
mục, thời gian.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích là chia vấn đề ra thành
từng phần, tiếp cận chúng ở những góc độ khác nhau, tài liệu khác nhau, sau
đó tổng hợp chung lại để có nhận thức chung nhất, đúng đắn và đầy đủ về vấn
đề, từ đó tìm ra được bản chất, quy luật của đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Các số liệu được thống kê từ các Báo
cáo của UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường …nhằm cung cấp tư
liệu cho việc đánh giá kết quả quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản của
huyện. Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh hiệu quả quản lý (đặc
biệt thông qua chỉ tiêu thu nộp ngân sách) theo thời gian.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các công trình nghiên cứu
của một số nhà khoa học, những nhà chuyên môn, các tài liệu giảng dạy của
các thầy, cô, các luận văn thạc sỹ, các bài báo, tạp chí, các bài viết được in
trên Internet...
- Các công cụ sử dụng: Sử dụng phần mềm word để soạn thảo, vẽ các
các bảng số liệu.
6
trong đời sống con người như sắt, than đá, kẽm, vàng, dầu khí, nước khoáng
thiên nhiên… Giá trị to lớn của khoáng sản cũng như tính phức tạp của các
quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản tất yếu dẫn tới Nhà nước quản lý khoáng sản bằng pháp luật.
Khoáng sản được hiểu bao gồm các tài nguyên trong lòng đất, trên mặt
đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn,
thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể khai thác. Khoáng vật, khoáng
chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khai thác lại, cũng là khoáng
sản (khoản 1 Điều 3 Luật khoáng sản 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật khoáng sản 2005).
Luật khoáng sản 2010 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 11 năm
2010 có quy định về “khái niệm Khoáng sản là gì?” như sau: “Khoáng sản là
khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể
khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi
thải của mỏ”.
1.1.2. Khai thác khoáng sản
Ở Việt Nam, khai thác khoáng sản là một khái niệm đã được luật hóa.
Theo Luật khoáng sản năm 2010, khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm
thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm
giàu và các hoạt động khác có liên quan.
8
Khai thác khoáng sản là hoạt động được tiến hành sau khi đã có giấy
phép khai thác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được tính từ khi mỏ
bắt đầu xây dựng cơ bản (hay còn gọi là mở mỏ) cho đến khi mỏ kết thúc khai
thác (đóng cửa mỏ - phục hồi môi trường).
1.2. Đặc điểm và hình thức khai thác khoáng sản
1.2.1. Đặc điểm
+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò và phê
duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng
sản tỉnh, thành phố nơi có khoáng sản. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản
phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ,
phương pháp khai thác phù hợp.
+ Có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu
tư khai thác khoáng sản.
+ Quy mô công suất khai thác không quá 3.000 m3 sản phẩm là khoáng
sản nguyên khai/năm.
b. Đối tượng khai thác
Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản nên hoạt
động này có đối tượng khai thác là khoáng sản.
Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh
ra trên bề mặt trái đất).
- Theo mục đích, công dụng và thành phần hóa học: Khoáng sản nhiên
liệu ( dầu mỏ, khí đốt, than, đá cháy); khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim
loại màu, kim loại quý hiếm); khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý,
vật liệu xây dựng).
10
- Dựa trên trạng thái vật lý: Khoáng sản rắn (kim loại, phi kim và đá
màu, đá quý); khoáng sản lỏng (dầu mỏ, nước khoáng, nước nóng…); khoáng
sản khí (khí đốt và khí trơ).
c. Hoạt động khai thác khoáng sản có tác động xấu đến môi trường
- Tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường đất
Kg/năm
354
2
Khí CO
Kg/năm
3.100
3
SO2
Kg/năm
797
11
4
Hợp chất carburhydro
Kg/năm
1.771
Kg/năm
4.959
4
Hợp chất carburhydro
Kg/năm
1.144
Bảng 1.3 Lượng bụi thải trung bình do khai thác 300.000 m3 đá xây dựng
Nguồn gây bụi
TT
Đơn vị tính
Khối lượng thải
1
Nổ mìn phá đá
Kg/năm
247
2
1.2.2. Hình thức khai thác khoáng sản
a. Theo cách thức khai thác
Có hai hình thức là khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò
Khai thác lộ thiên là một hình thức khai thác mà theo đó cần phải bóc
lớp đất đá phủ trên loại khoáng sản cần khai thác.
Khai thác hầm lò là không có việc bóc lớp phủ mà người ta đào các hầm
bên dưới mặt đất để lấy quặng.
b. Theo quy mô, công nghệ khai thác
Tại quy định ban hành kèm theo Quyết định số 588-CNNg/QLTN ngày
1 tháng 8 năm 1992 của Bộ Công nghiệp nặng, khai thác khoáng sản bao gồm
các hình thức và quy mô sau:
- Khai thác thủ công cá thể, sử dụng công cụ thô sơ, cầm tay là chủ yếu, có
thể sử dụng công cụ cơ giới nhỏ cơ động, vận tải bằng sức người hoặc súc vật.
- Khai thác quy mô nhỏ với tổng khối lượng khoáng sản và đất đá dưới
30.000 m3 hoặc dưới 50.000 tấn/năm, vốn đầu tư cơ bản không quá 1 triệu đôla.
- Khai thác quy mô lớn có tổng khối lượng khoáng sản và đất đá, vốn
đầu tư cơ bản không phải là khai thác nhỏ.
Dựa trên quy mô và công nghệ khai thác, hiện nay, các tài liệu thường
nói đến khai thác theo quy mô công nghiệp và khai thác quy mô nhỏ, tận thu.
- Khai thác theo quy mô công nghiệp là hình thức khai thác với quy mô
lớn, thời gian khai thác dài, sử dụng máy móc trong hoạt động khai thác là
chủ yếu.
- Khai thác quy mô nhỏ, tận thu: Hình thức khai thác này đang diễn ra
nhiều địa phương trong cả nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản
làm vật liệu xây dựng.
c. Theo tính pháp lý
Có khai thác theo giấy phép và khai thác trái phép
13
14
sản như sau: quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực để đạt được mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật
Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản là sự tác động có tổ chức, có mục
đích của nhà nước lên hoạt động khai thác khoáng sản để đảm bảo nguồn tài
nguyên khoáng sản được khai thác hợp lý.
Nói cách khác, quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản là hoạt động
nhà nước với việc sử dụng các phương pháp, công cụ quản lý thích hợp tác
động đến hoạt động khai thác nhằm đạt được mục tiêu trong quá trình quản lý.
Để thực hiện vai trò quản lý của mình, Nhà nước sử dụng hệ thống các
công cụ cần thiết như công cụ định hướng (Quy hoạch, Chiến lược phát triển),
cộng cụ kinh tế (thuế…), công cụ pháp lý (hệ thống pháp luật, các văn bản
pháp quy…), công cụ tổ chức, giáo dục…
Điểm khác biệt giữa quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản với các
dạng quản lý khác chính là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản
lý cụ thể của nó, cùng với nó là các công cụ, phương tiện quản lý mà Nhà
nước sử dụng để tác động đến hoạt động khai thác khoáng sản.
1.3.2. Vai trò của QLNN về khai thác khoáng sản
- Đảm bảo tính ổn định và bền vững cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của đất nước.
- Để việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đảm bảo an, ninh quốc phòng cho việc khai thác khoáng sản.
- Đảm bảo việc khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia hài hòa lợi ích
giữa các bên liên quan, tính kế thừa cho tương lai và vì mục tiêu môi trường
xã hội.
16