BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
............/............
....../......
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ HƢỜNG
QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
THỪA THIÊN HUẾ-NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
............/............
....../......
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo học viên hoàn thành luận văn.
Học viên chân thành cảm ơn HĐND, UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế
hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện cho học viên tiếp xúc
nguồn số liệu để phục vụ cho nghiên cứu.
Học viên chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên,
khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ học viên trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hƣờng
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở ĐỊA PHƢƠNG CẤP
HUYỆN ......................................................................................................................7
1.1. Chi thường xuyên nhân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện .....................7
1.1.1. Khái niệm chi thường xuyên nhân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện ....... 7
1.1.2. Vai trò của chi thường xuyên nhân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện . 8
1.1.3. Nội dung chi thường xuyên nhân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện .... 9
1.1.4. Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên nhân sách nhà
nước ở địa phương cấp huyện ...................................................................................... 9
1.2. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện ......10
1.2.1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở địa phương cấp
huyện ............................................................................................................................10
1.2.2. Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở địa phương
cấp huyện .....................................................................................................................11
1.2.3. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở địa phương cấp
Bố Trạch ......................................................................................................................62
2.3.2. Điểm yếu trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyện Bố
Trạch ............................................................................................................................63
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong quản lý chi thường xuyên ngân
sách nhà nước tại huyện Bố Trạch .............................................................................66
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN BỐ
TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH .............................................................................69
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 .................................................69
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bố Trạch ...............................69
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại
huyện Bố Trạch đến năm 2025 ..................................................................................74
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyện
Bố Trạch ................................................................................................................75
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý ngân sách huyện .................................................75
3.2.2. Hoàn thiện lập dự toán chi thường xuyên .......................................................77
3.2.3. Hoàn thiện chấp hành dự toán chi thường xuyên ...........................................80
3.2.4. Hoàn thiện quyết toán chi thường xuyên ........................................................83
3.2.5. Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động chi thường xuyên ..........85
3.2.6. Những giải pháp khác .......................................................................................86
3.3. Một số kiến nghị .............................................................................................87
KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế theo ngành huyện Bố Trạch giai đoạn 2016-2018 ...........32
Bảng 2.2: Dự toán CTX NSNN huyện Bố Trạch giai đoạn 2016-2018 ...................41
Bảng 2.3. Cơ cấu phân bổ dự toán CTX NSNN tại huyện Bố Trạch giai đoạn 20162018 .........................................................................................................42
Bảng 2.4. Tình hình CTX NSNN huyện Bố Trạch giai đoạn 2016-2018 .................46
Bảng 2.5: Dự toán và quyết toán CTX huyện Bố Trạch giai đoạn 2016-2018.........56
Bảng 2.6: Kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động CTX NSNN trên địa bàn
huyện Bố Trạch giai đoạn 2016-2018 .....................................................61
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bộ máy quản lý chi CTX NSNN của huyện Bố Trạch .............................35
Hình 2.2: Quy trình xây dựng dự toán CTX NSNN huyện Bố Trạch ......................40
Hình 2.3: Sơ đồ chấp hành CTX NSNN huyện Bố Trạch ........................................44
Hình 2.4: Cơ cấu CTX NSNN huyện Bố Trạch giai đoạn 2016-2018 .....................48
Hình 2.5: Chi sự nghiệp kinh tế huyện Bố Trạch giai đoạn 2016-2018 ...................48
Hình 2.6: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2016-2018 .........49
Hình 2.7: Chi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình 2016-2018..............51
Hình 2.8: Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể giai đoạn 2016-2018 ................52
Hình 2.9: Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội giai đoạn 2016-2018 ................................53
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Mỗi một nhà nước muốn tồn tại và phát triển phải có nguồn lực và quản lý tốt
nguồn lực của mình, một trong những nguồn lực quan trọng, đó là NSNN. NSNN là
công cụ điều chỉnh vĩ mô nền KT-XH, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị
trường, bình ổn giá cả từ đó có tác động điều chỉnh đời sống xã hội. NSNN đóng
giai đoạn hiện nay là thực sự cấp thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, với mục đích vận dụng lý luận đã
được học trong chương trình cao học Tài chính-Ngân hàng tại Học viện Hành chính
vào hoạt động thực tiễn tại địa phương nơi mình công tác, học viên quyết định chọn
đề tài: “Quản lý CTX NSNN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đối
tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Quản lý NSNN là vấn đề được rất nhiều học giả trong và ngoài nước quan
tâm. Công tác quản lý NSNN được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh, quan điểm và
cấp độ khác nhau nhằm tìm ra được phương pháp quản lý hiệu quả nhất, mang lại
nhiều lợi ích và giảm thiểu sự tiêu cực trong chi tiêu công. Một số công trình nghiên
cứu tại Việt Nam có thể kể đến như sau:
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chi ngân sách Nhà huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình” năm 2015 của tác giả Trần Thị Phương Cúc - Học viện Hành chính
Quốc gia. Luận văn nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý chi ngân sách cấp huyện,
từ đó nghiên cứu thực trạng quản lý chi ngân sách tại huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình, đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng” năm 2015 của tác giả Huỳnh Minh Tuấn - Trường Đại học Đà
Nẵng. Luận văn này tác giả đã hệ thống hóa những vẫn đề lý luận cơ bản về chi tiêu
NSNN, những quy định về quản lý chi tiêu NSNN trên cơ sở Luật NSNN, các Nghị
định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính có liên quan; Phân tích thực trạng
về quản lý chi NSNN của quận Sơn Trà - thành phố Đà Nẵng và từ đó nghiên cứu,
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng trong những năm tới.
2
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chi NSNN huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”
năm 2015 của tác giả Lê Văn Quynh-Học viện Hành chính Quốc gia. Luận văn
nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý chi ngân sách cấp huyện, từ đó nghiên cứu
+ Xác định khung nghiên cứu về CTX NSNN và quản lý CTX NSNN ở địa
phương cấp huyện.
+ Phân tích thực trạng công tác quản lý CTX NSNN tại huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình trong giai đoạn 2016-2018. Từ đó, đánh giá những điểm mạnh, điểm
yếu và lý giải nguyên nhân của những điểm yếu trong công tác quản lý chi.
+ Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác quản lý CTX NSNN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2025.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý CTX NSNN tại huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý CTX NSNN tại
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình tiếp cận theo chu trình quản lý NSNN.
+ Về không gian: Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Luận văn tiến hành đánh giá và phân tích thực trạng công tác
quản lý CTX NSNN tại huyện Bố Trạch trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm
2018; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2025.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận dựa trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện
chứng; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.
4
5.2. Khung nghiên cứu
Nhân tố ảnh hưởng
đến quản lý CTX
NSNN ở địa phương
cấp huyện
Chấp hành dự toán chi
thường xuyên
Quyết toán chi thường
xuyên
Nâng cao hiệu quả sử
dụng NSNN ở địa
phương
Thanh tra, kiểm tra
giám sát hoạt động chi
thường xuyên
Nâng cao ý thức, trách
nhiệm của các đơn vị
sử dụng NSNN
Khung nghiên cứu luận văn
(Nguồn: Học viên xây dựng)
5.3. Quá trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung nghiên cứu về
quản lý CTX NSNN ở địa phương cấp huyện. Các phương pháp chủ yếu được sử
dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, mô hình hóa.
Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo: Báo cáo quyết toán
năm 2016-2018, Báo cáo HĐND thường niên, Kế hoạch phát triển KT-XH của địa
phương giai đoạn 2016-2018, định hướng đến năm 2025; v.v... Các phương pháp
chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh.
Bước 3: Tiến hành phân tích thực trạng quản lý CTX NSNN tại huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2016-2018. Phương pháp chủ yếu sử dụng
Quảng Bình.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý CTX NSNN tại
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
Ở ĐỊA PHƢƠNG CẤP HUYỆN
1.1. Chi thƣờng xuyên nhân sách nhà nƣớc ở địa phƣơng cấp huyện
1.1.1. Khái niệm chi thường xuyên nhân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện
NSNN được hình thành khi có sự xuất hiện của Nhà nước nhằm đảm bảo
nguồn lực để bảo vệ chính thể nhà nước và đảm bảo cho các mặt hoạt động phát
triển của Nhà nước. Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện
và phát triển của kinh tế hàng hóa-tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng
đồng và Nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự
tồn tại của kinh tế hàng hóa-tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát
triển của NSNN.
Ở Việt Nam, theo Điều 4 Luật NSNN số: 83/2015/QH13: NSNN là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời
gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Hệ thống NSNN của Việt Nam hiện nay bao gồm NSTW và NSĐP. Trong đó:
- NSTW là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các
khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương.
- NSĐP là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ
sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi NSNN
thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.
chính là yếu tố then chốt quyết định đến chất lượng, hiệu quả bộ máy quản lý
nhà nước cấp huyện.
Thứ hai, CTX NSNN là công cụ để nhà nước, cụ thể là chính quyền cấp huyện
thực hiện mục tiêu công bằng xã hội. Bằng việc quản lý, sử dụng hợp lý nguồn
CTX góp phần ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính
sách, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cải thiện dịch vụ công,... Khi xã hội
ổn định, an toàn xã hội và an ninh quốc phòng cũng được đảm bảo.
8
Thứ ba, CTX NSNN có ý nghĩa to lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu
quả nguồn lực tài chính của huyện, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tích lũy và tiêu dùng. CTX hiệu quả, tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi
cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện đời sống nhân
dân trên địa bàn huyện.
1.1.3. Nội dung chi thường xuyên nhân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện
Nội dung CTX NSNN cấp huyện theo Luật NSNN (2015) bao gồm các khoản
mục chi:
- Chi sự nghiệp quốc phòng;
- Chi sự nghiệp an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Chi sự nghiệp giáo dục-đào tạo và dạy nghề;
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ;
- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin;
- Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;
- Chi sự nghiệp thể dục thể thao;
- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường;
- Chi các hoạt động kinh tế;
- Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội
1.2. Quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc ở địa phƣơng cấp huyện
1.2.1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở địa phương
cấp huyện
Theo quan điểm chung của nhiều nguồn tài liệu hiện nay, quản lý được hiểu là
sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường. Trong đó, chủ thể quản lý
là tác nhân (con người, hoặc bộ máy quản lý) tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn
dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu. Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của
quản lý.
Với cách tiếp cận như trên, có thể hiểu: Quản lý CTX NSNN ở địa phương
cấp huyện là quá trình chính quyền cấp huyện lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và
kiểm soát mọi hoạt động CTX từ NSNN theo đúng quy định pháp luật và phân cấp
NSNN, nhằm sử dụng ngân sách đúng mục đích, hiệu quả, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển KT-XH trên địa bàn huyện. Trong đó:
10
- Chủ thể quản lý CTX NSNN ở địa phương cấp huyện là chính quyền cấp
huyện mà cụ thể là HĐND, UBND, Phòng TC-KH huyện.
- Đối tượng quản lý là hoạt động chi NSNN cho các hoạt động thường xuyên
của bộ máy chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội công.
- Phương thức: Quản lý CTX NSNN ở địa phương cấp huyện được thực hiện
theo luật định, theo chiến lược, Kế hoạch, chính sách phát triển KT-XH của cả
nước, tỉnh và huyện.
1.2.2. Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở địa phương
cấp huyện
Thứ nhất, bảo đảm việc chấp hành chính sách pháp luật về CTX NSNN trên
địa bàn huyện. Hiện nay, có rất nhiều quy định, chính sách được áp dụng trong quản
lý, điều hành và kiểm soát hoạt động của NSNN như: chế độ kế toán và tài chính,
Thứ hai, nguyên tắc cân đối thu-chi ngân sách huyện.
CTX NSNN ở địa phương cấp huyện dựa trên cơ sở có nguồn thu thực tế từ
nền kinh tế. Nó đòi hỏi mức độ chi và cơ cấu các khoản chi phải dựa vào khả năng
tăng trưởng của huyện. Nếu vi phạm nguyên tắc này sẽ dẫn dấn tình trạng bội chi
ngân sách, một nguyên nhân gây mất ổn định cho sự phát triển KT-XH ổn định
chính trị của huyện.
Thứ ba, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
Đặc thù hoạt động CTX NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng, phức tạp
và nhu cầu gia tăng nhanh chóng, do vậy, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả càng phải
được tôn trọng. Nguyên tắc này được đảm bảo khi quá trình quản lý CTX của
NSNN phải làm có hiệu quả và đồng bộ các nội dung sau:
- Xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng và tính
chất công việc, phải sát với thực tế.
- Đa dạng hóa các hình thức cấp phát ngân sách và lựa chọn một cách phù hợp
hình thức cấp phát áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị hay yêu cầu quản lý của từng
nhóm chi.
- Sắp xếp ưu tiên các hoạt động hoặc các nhóm chi mục tiêu, phân bổ ngân
sách hợp lý để với nguồn lực hạn chế vẫn đảm bảo được yêu cầu của công việc,
mang lại hiệu quả cao.
12
- Xem xét đánh giá tính hiệu quả của CTX NSNN một cách tổng quát, đánh
giá độ ảnh hưởng của mỗi khoản chi đến các mối quan hệ kinh tế và thời gian phát
huy tác dụng của nó từ đó thấy được những lợi ích về mặt KT-XH mà toàn xã hội
được thụ hưởng từ nó.
Thứ tư, nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN.
Chi trực tiếp qua KBNN là phương thức thanh toán có sự tham gia của ba bên:
Đơn vị sử dụng NSNN, KBNN, tổ chức hoặc cá nhân được nhận các khoản tiền do
nguyên tắc nảy là: các đơn vị chủ động xây dựng dự toán chi phù hợp với nhu cầu
chi và nhiệm vụ hoạt động của mình; trên cơ sở dự toán được duyệt, các đơn vị chủ
động phân bổ và sử dụng kinh phí theo nhu cầu thực tế của đơn vị mình.
1.2.4. Bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở địa phương cấp huyện
Việc tổ chức bộ máy quản lý CTX NSNN ở địa phương cấp huyện gồm nhiều
cơ quan với chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
Thứ nhất, HĐND huyện:
Quyết định dự toán CTX và phân bổ dự toán CTX NSĐP; phê chuẩn quyết
toán CTX NSĐP; Quyết định điều chỉnh dự toán CTX NSĐP trong trường hợp cần
thiết; Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định.
Thứ hai, UBND huyện:
Lập dự toán và phướng án phân bổ CTX NSĐP, dự toán điều chỉnh CTX
NSĐP. Trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ
quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Lập quyết toán
CTX NSĐP trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính Nhà
nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Kiểm tra Nghị quyết của HĐND cấp dưới
về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách; Căn cứ và Nghị quyết của HĐND
huyện, quyết định giao nhiệm vụ CTX NSNN cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc,
nhiệm vụ chi và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới; Tổ chức thực hiện CTX
NSĐP; Phối hợp với các cơ quan Nhà nước cấp trên trong việc quản lý NSNN theo
lĩnh vực trên địa bàn; Báo cáo về NSNN theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, Phòng TC-KH huyện:
Phòng TC-KH huyện là cơ quan chuyên môn trực tiếp tham mưu cho UBND
huyện trong việc quản lý, điều hành công tác quản lý CTX NSNN, ngoài ra còn một
số cơ quan khác có liên quan. Phòng TC-KH huyện phải thường xuyên xem xét khả
năng đảm bảo kinh phí cho nhu cầu CTX từ nguồn NSNN.
14
15