cơ sở lý luận về lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính - Pdf 69

cơ sở lý luận về lập kế hoạch kiểm toán báo cáo
tài chính
I.Khái quát lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài
chính
1.Lập kế hoạch kiểm toán trong qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng nhất của kiểm toán bởi nó chứa
đựng đầy đủ sắc thái kiểm toán ngay từ khi ra đời cũng nh trong quá trình phát
triển. Kiểm toán tài chính có thể đợc định nghĩa nh sau:
Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng
khai tài chính của các thực thể kinh tế do những ngời có trình độ nghiệp vụ tơng
xứng đảm nhận và dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực
Đối tợng kiểm toán tài chính là Bảng khai tài chính, bộ phận quan trọng của
những bảng khai này là các Báo cáo tài chính. Theo định nghĩa trong chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 200: Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo đợc lập theo
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành(hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông
tin kinh tế tài chính chủ yếu của đơn vị. Ngoài ra, Bảng khai tài chính còn bao
gồm những bảng kê khai đặc biệt (kể cả những bảng kê khai tài sản doanh nghiệp
phá sản hoặc bán đấu giá), các bảng kê khai theo yêu cầu riêng của chủ đầu t
Thông thờng đây là đối tợng quan tâm trực tiếp của các tổ chức, cá nhân. Do đó,
Báo cáo tài chính là đối tợng trực tiếp và thờng của kiểm toán. Tuy nhiên, tuỳ mối
liên hệ giữa ngời quan tâm cụ thể với bảng khai tài chính thờng phát sinh những
đòi hỏi về tính pháp lý và chủ thể kiểm toán khác nhau.
Chủ thể kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính là kiểm toán Nhà nớc,
kiểm toán độc lập hay kiểm toán nội bộ. Kiểm toán viên của các đơn vị kiểm toán
phải có năng lực chuyên môn và t cách đạo đức nghề nghiệp để thực hiện hoạt
động xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các thông tin trình
bày trên các bảng khai tài chính xét theo các khía cạnh trọng yếu và sự tuân thủ
các quy tắc chuẩn mực trong việc lập báo cáo tài chính nhằm đạt đợc mục tiêu
kiểm toán.
Mục tiêu kiểm toán là đích cần đạt tới đồng thời là thớc đo kết quả kiểm toán

Phân chia theo chu trình là cách phân chia thông dụng hơn căn cứ vào mối
liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu tố
trong một chu trình chung của hoạt động tài chính. Chẳng hạn, các nghiệp vụ về
Giai đoạn ILập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
Giai đoạn IIThực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn IIIHoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
doanh thu, doanh thu trả lại, các khoản thu tiền bán hàng và số d các khoản phải
thu đều nằm trong chu trình tiêu thụ (Bán hàng- Thu tiền)Cách phân chia này
hiệu quả hơn do xuất phát từ mối liên hệ vốn có của các nghiệp vụ và từ đó thu
gom đợc các đầu mối của các mối liên hệ trong kinh tế và ghi sổ kế toán chứa
đựng trong Bảng khai tài chính. Theo cách phân chia này, kiểm toán Báo cáo tài
chính thờng bao gồm những phần hành sau:
Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
Kiểm toán tiền mặt
Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán
..
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm
toán cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ
cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báo
cáo tài chính, cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình gồm ba giai
đoạn: lập kế hoạch và thiết kế các phơng pháp kiểm toán; thực hiện kế hoạch kiểm
toán; hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán. Quy trình một
cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính đợc khái quát qua sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính
1.2.1. Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
Lập kế hoạch là bớc công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằm
tạo ra tất cả các điều kiện và tiền đề cụ thể trớc khi thực hành kiểm toán. Từ th
mời hoặc lệnh kiểm toán, kiểm toán viên tìm hiểu khách hàng với mục đích hình
thành hợp đồng hoặc kế hoạch chung cho cuộc kiểm toán. Tiếp đó, kiểm toán viên
cần thu thập các thông tin về khách hàng, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát

lang pháp lý cha đầyđủ, trình tự cũng nh phơng pháp kiểm toán mới ở giai đoạn
đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về số lợng, tính đồng bộ và hạn chế về chất lợng. Vì
thế lập kế hoạch kiểm toán càng cần đợc coi trọng để đảm bảo chất lợng và hiệu
quả của cuộc kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu
quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Vai trò của giai đoạn này đợc thể hiện qua
một số điểm sau:
Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập đợc các bằng chứng kiểm
toán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về các Báo cáo tài
chính, từ đó giúp các kiểm toán viên hạn chế những sai sót, giảm thiểu trách
nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ vững uy tín nghề nghiệp đối
với khách hàng.
Kế hoạch kiểm toán giúp các kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau
cũng nh phối hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan nh kiểm toán nội bộ, các
chuyên gia bên ngoàiđể có thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng chơng trình
đã lập với các chi phí ở mức hợp lý, tăng cờng sức mạnh cạnh tranh cho công ty
kiểm toán và giữ uy tín với khách hàng trong mối quan hệ làm ăn lâu dài.
Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ra
những bất đồng đối với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập. Trên
cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán viên thống nhất với khách hàng về nội
dung công việc sẽ thực hiện, thời gian tiến hành kiểm toán cũng nh trách nhiệm
của mỗi bênĐiều này tránh xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc giữa hai bên.
Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã đợc lập, kiểm toán viên có thể
kiểm soát và đánh giá chất lợng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp
phần nâng cao chất lợng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó càng thắt chặt hơn
mối quan hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng.
II. Lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài
chính
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm những bớc cơ bản sau: Chuẩn bị kế
hoạch kiểm toán, lập kế hoạch chiến lợc, lập kế hoạch tổng quát và thiết kế các

1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán thu
nhận một khách hàng. Thu nhận khách hàng là quá trình gồm 2 bớc: Thứ nhất,
phải có sự liên lạc giữa kiểm toán viên với khách hàng tiềm năng mà khách hàng
này yêu cầu đợc kiểm toán và khi có yêu cầu kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh
giá xem liệu có thể chấp nhận yêu cầu đó hay không. Còn đối với những khách
hàng hiện tại, kiểm toán viên phải quyết định liệu có tiếp tục kiểm toán hay
không? Trên cơ sở đã xác định đợc đối tợng khách hàng có thể phục vụ trong tơng
lai, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế
hoạch kiểm toán bao gồm: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện
các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm
toán.
Sơ đồ 2: Sơ đồ khái quát nội dung và trình tự các bớc công việc trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán
Hớng vận động của các bớc công việc trong giai đoạn lập kế hoạch
Trình tự các công việc thực hiện trong từng bớc
1.1.Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách mới hay tiếp
tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm
toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toán hay không? Để làm đợc
điều đó, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc nh sau:
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 Kiểm soát chất lợng đối với việc
thực hiện một hợp đồng kiểm toán của một công ty kiểm toán cho rằng kiểm toán
viên phải xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng khi đánh giá khả năng chấp nhận
kiểm toán.
Để đa ra quyết định chấp nhận hay giữ một khách hàng thì công ty kiểm toán
phải xem xét tính độc lập của kiểm toán viên, khả năng phục vụ tốt khách hàng
của khách hàng của công ty kiểm toán và tính liêm chính của Ban giám đốc khách
hàng

nhiệm vẫn có thể hạn chế hoặc từ chối mối quan hệ này.
Đối với những khách hàng mà trớc đây cha từng đợc kiểm toán thì để có
thông tin về khách hàng, kiểm toán viên có thể thu thập thông qua việc nghiên
cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên có liên quan nh ngân hàng,
cốvấn pháp lýthậm chí có thể thuê các nhà điều tra chuyên nghiệp để điều tra
các vấn đề cần thiết khác. Cách thu thập tin tức này cũng có thể áp dụng trong tr-
ờng hợp khách hàng trớc đây đã đợc kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác
nhng khách hàng không đồng ý cho kiểm toán viên mới tiếp xúc với kiểm toán
viên tiền nhiệm hoặc do trớc đây do có những bất đồng nghiêm trọng giữa hai bên
nên kiểm toán viên tiền nhiệm không cung cấp đủ các thông tin cần thiết.
Đối với khách hàng cũ, hằng năm kiểm toán viên phải cập nhật các thông tin
về khách hàng và đánh xem liệu có rủi ro nào khiến cho kiểm toán viên phải
ngừng cung cấp các dịch vụ kiểm toán. Kiểm toán viên có thể ngừng cung cấp
dịch vụ kiểm toán cho khách hàng trong trờng hợp hai bên có những mâu thuẫn về
các vấn đề nh: Phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải
công bố, tiền thù lao hoặc giữa hai bên có những vụ kiện tụngTừ những thông
tin thu đợc, kiểm toán viên có thể cân nhắc đánh giá khả năng chấp nhận hay tiếp
tục kiểm toán cho khách hàng.
Điều cân nhắc cuối cùng nhng quan trọng nhất của kiểm toán viên khi đánh
giá có chấp nhận khách hàng hay không chính là việc xác định khả năng có thể
kiểm toán của khách hàng. Khả năng có thể kiểm đợc xác định theo một vài yếu
tố chi phối. Chẳng hạn tính thận trọng nghề nghiệp đòi hỏi kiểm toán viên phải
đánh giá tính liêm chính của Ban giám đốc và hệ thống kế toán của khách hàng.
Hệ thống kế toán của khách hàng phải cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh
cho các nghiệp vụ đã phát sinh và đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ cần đợc ghi
chép thì thực tế cũng đã đợc ghi lại. Những nghi ngại về hệ thống kế toán có thể
làm cho kiểm toán viên kết luận rằng khó có thể có bằng chứng tin cậy và đầy đủ
để làm căn cứ cho ý kiến của kiểm viên về các Báo cáo tài chính.
1.2.Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là

nêu rõ Quá trình kiểm toán phải đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời đã đợc
đào tạo đầy đủ thành thạo nh một kiểm toán viên. Việc lựa chọn này đợc tiến
hành trên yêu cầu về số ngời, trình độ khả năng và yêu cầu chuyên môn kỹ thuật
và thờng do Ban giám đốc công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo. Trong quá trình lựa
chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán, công ty kiểm toán cần quan tâm tới
những vấn đề sau:
Nhóm kiểm toán viên phải có những ngời có khả năng giám sát một cách
thích đáng các nhân viên và cha có nhiều kinh nghiệm.
Công ty kiểm toán cần tránh thay đổi kiểm toán viên trong các cuộc kiểm
toán cho một khách hàng trong nhiều năm. Việc tham gia kiểm toán cho một
khách hàng trong nhiều năm có thể gíup cho kiểm toán viên tích lũy đợc nhiều
kinh nghiệm cũng nh có những hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của
khách hàng đang đợc kiểm toán.
Khi phân công kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán cần chú ý lựa chọn
những kiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của
khách hàng.
Việc quan tâm đầy đủ những vấn đề trên khi lựa chọn đội ngũ kiểm toán sẽ
góp phần giúp công ty kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán có chất lợng và đem
lại hiệu quả cao.
1.4. Lập hợp đồng kiểm toán
Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem xét các vấn
đề nêu trên, bớc cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán mà
công ty kiểm toán phải thực hiện là ký kết hợp đồng kiểm toán. Đây là sự thoả
thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và khách hàng về việc thực hiện kiểm
toán và các dịch vụ liên quan khác.
Theo thông lệ quốc tế, thoả thuận giữa công ty kiểm toán và khách hàng th-
ờng đợc thể hiện qua Th hẹn kiểm toán. Th hẹn kiểm toán thờng do kiểm toán
viên soạn thảo và gửi cho khách hàng, nếu khách hàng chấp nhận các điều khoản
thì họ sẽ ký vào Th hẹn kiểm toán và gửi trả lại một bản sao đã ký cho công ty
kiểm toán. Còn ở Việt Nam, công ty kiểm toán và khách hàng thờng gặp gỡ trực

Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán: Khẳng định
rằng kiểm toán viên không chịu trách nhiệm những sai sót do bản chất và hạn chế
vốn có của hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ.
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để kiểm toán viên thực hiện các bớc
tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hởng đến trách nhiệm pháp lí của kiểm
toán viên đối với khách hàng. Sau khi hợp đồng kiểm toán đợc kí kết, công ty
kiểm toán trở thành chủ thể kiểm toán chính thức của công ty khách hàng.
Khi các công việc chuẩn bị kiểm toán đợc hoàn tất, kiểm toán viên tiến hành
lập kế hoạch chiến, và kế hoạch tổng quát và thiết kế các chơng trình kiểm toán.
2. Lập kế hoạch chiến lợc
Để giúp cho việc lập kế hoạch và thiết kế chơng trình kiểm toán đợc thực
hiện có hiệu quả, các giám đốc kiểm toán và các kiểm toán viên cao cấp thờng lập
kế hoạch chiến lợc. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, Kế hoạch kiểm
toán, chiến lợc kiểm toán đợc hiểu là định hớng cơ bản cho một cuộc kiểm toán
dựa trên hiểu biết của công ty kiểm toán về tình hình hoạt động của khách hàng
và là trọng tâm của cuộc kiểm toán.
Kế hoạch chiến lợc phải đợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính
chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán tài chính của nhiều năm. Kế hoạch
chiến lợc là cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, là cơ sở chỉ đạo thực hiện
và soát xét kết quả kiểm toán. Các công ty kiểm toán có thể lập kế hoạch chiến l-
ợc thành một văn bản riêng hoặc lập thành một phần trong kế hoạch kiểm toán
tổng thể.
Để lập đợc kế hoạch chiến lợc, công ty kiểm toán tiến hành các bớc công
việc sau :
Tổng hợp thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng nh lĩnh vực hoạt
động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất. . Đặc biệt lu
ý đến những nội dung chủ yếu : động lực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh
doanh của doanh nghiệp cũng nh các yếu tố về sản phẩm, thị trờng tiêu thụ, giá cả
và các hoạt động hỗ trợ sau bán hàng . . .
Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính nh chế độ kế toán,

nguyên tắc kế toán cũng thay đổi theo ngành kinh doanh của khách hàng.
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung
về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status