QUẢN lý NHÀ nước đối với HOẠT ĐỘNG tôn GIÁO TRÊN địa bàn HUYỆN bố TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH
CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN
THÀNH
CHUNG

QUẢN
LÝ NHÀ

Đ
ỐI
V
ỚI
H
O
ẠT
Đ

N
G

N
GI
Á

G

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN
GIÁO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG
BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ CÔNG


Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG VĂN CHỨC

THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn
giáo trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình được PGS.TS. Hoàng
Văn Chức hướng dẫn thực hiện là công trình nghiên cứu của tôi, những số
liệu và nội dung trong luận văn này là trung thực, khách quan dựa trên cơ
sở kết quả khảo cứu thực tế và các tài liệu đã được công bố.

Thừa Thiên Huế, tháng 02 năm 2018

MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh từ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO................................................................................................... 8
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn..................8
1.1.1. Tín ngưỡng và hoạt động tín ngưỡng..................................................... 8
1.1.2. Tôn giáo và hoạt động tôn giáo.................................................................... 8
1.1.3. Tổ chức tôn giáo và cơ sở tôn giáo........................................................ 11
1.1.4. Mê tín, dị đoan........................................................................................................ 12
1.1.5. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo......................12
1.2. Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo
......................................................................................................................................................... 14

1.2.1. Thực hiện chức năng của Nhà nước trong quản lý ngành và lĩnh

vực................................................................................................................................................ 14
1.2.2. Vai trò của tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống xã hội...........16
1.2.3. Nhu cầu chính đáng của một bộ phận đồng bào có đạo.........19
1.3. Chủ thể, đối tượng và nội dung QLNN về hoạt động tôn giáo 20
1.3.1. Chủ thể và đối tượng quản lý...................................................................... 20
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước về tôn giáo.............................................. 22
1.3.3. Phương thức quản lý nhà nước về tôn giáo.................................... 24
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tôn giáo.......................................... 27


sắc trên địa bàn Huyện................................................................................................... 60
2.3.6. Công tác tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng pháp luật cho các chức

sắc, chức việc trên địa bàn Huyện........................................................................ 61


2.3.7. Công tác QLNN đối với các hoạt động từ thiện, nhân đạo của tôn

giáo trên địa bàn Huyện................................................................................................. 62
2.3.8. Xây dựng mối quan hệ, phối hợp trong quản lý nhà nước về tôn

giáo của huyện Bố Trạch.............................................................................................. 63
2.3.9. Giám sát, kiểm tra, thanh tra trong quản lý nhà nước về tôn giáo

của huyện Bố Trạch.......................................................................................................... 65
2.4. Đánh giá QLNN đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn huyện Bố

Trạch............................................................................................................................................ 68
2.4.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân.......................................................... 68
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác QLNN đối với hoạt động

tôn giáo...................................................................................................................................... 71
Tiểu kết Chương 2............................................................................................................. 78
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH...................................... 80
3.1. Quan điểm, phương hướng về công tác tôn giáo............................ 80
3.1.1. Quan điểm của Đảng.......................................................................................... 80
3.1.2. Phương hướng QLNN đối với hoạt động tôn giáo của huyện Bố


3.3.2. Đối với Ban Tôn giáo Chính phủ............................................................ 112
3.3.3. Đối với tỉnh Quảng Bình............................................................................... 112
Tiểu kết Chương 3.......................................................................................................... 113
KẾT LUẬN............................................................................................................................. 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ:

Ban chỉ đạo

ĐCS:

Đảng Cộng sản

GCN QSĐ:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GHPG:

Giáo hội Phật giáo

GHPGVN:

Giáo hội Phật giáo Việt Nam

LLCT:

Bảng 2.1. Số lượng tín đồ các tôn giáo trên địa bàn huyện Bố Trạch năm 2017 .. 40

Bảng 2.2. Số lượng chi tiết tín đồ các tôn giáo trên địa bàn huyện
......................................................................................................................................................... 42

Bố Trạch năm 2017............................................................................................................ 42
Bảng 2.3. Cán bộ, công chức phụ trách quản lý nhà nước về tôn giáo huyện Bố

Trạch năm 2017.................................................................................................................... 55


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tôn giáo từ Trung ương đến cơ sở 90
Sơ đồ 3.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về tôn giáo theo Nghị định số

37/1993/NĐ-CP ngày 4/6/1993 và Thông tư số 01/1994/TTLB ngày 11/4/1994.
............................................................................................................................. 91
Sơ đồ 3.3. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về tôn giáo theo Nghị định

14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ................91


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tôn giáo là hiện tượng xã hội tác động hết sức phức tạp và sâu sắc đến
mọi mặt của đời sống nhân loại. Hiện nay, tôn giáo ngày càng can thiệp sâu
hơn vào đời sống chính trị với nhiều hình thức khác nhau; là một trong những
vấn đề nhạy cảm không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên thế giới; tôn giáo và
dân tộc là một trong những nhân tố tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định ở nhiều

Trong xu thế đổi mới chung của đất nước, những năm gần đây, sự đồng
hành của các tôn giáo cùng dân tộc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã
hội đã tăng lên; hầu hết mọi hoạt động tôn giáo đều diễn ra trong khuôn khổ
chính sách, pháp luật và tuân thủ việc quản lý chính quyền. Nhờ vậy, khối đại
đoàn kết toàn dân tộc được củng cố. Tuy nhiên, hiện nay cũng còn nhiều bất
cập liên quan đến công tác quản lý nhà nước, như giải quyết những hoạt động
truyền đạo trái phép đã và đang diễn ra ở một số nơi, tình hình khiếu kiện về
đất đai, cơ sở thờ tự của tôn giáo có xu hướng gia tăng…Để giải quyết những
bất cập này, phải nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tôn giáo.
Đây là một vấn đề hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay.
Quảng Bình là tỉnh có dân số đông, đồng thời cũng là địa phương có số
lượng, tín đồ, chức sắc, chức việc khá đông. Trong số 08 huyện, tỉnh, thị xã của
Quảng Bình, huyện Bố Trạch là một trong những huyện có địa bàn rộng lớn, dân
số đông có 02 tôn giáo chính đó là Công giáo và Phật giáo với số lượng tín đồ lớn.
Bố Trạch là đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Bình. Trong thời gian
qua đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm quản lý tốt các tôn giáo trên địa bàn.
Trong tình hình mới, hoạt động của các tôn giáo nói chung, ở Quảng Bình đã có nhiều
thay đổi. Theo đó, vấn đề đặt ra cho chính quyền các cấp trong cả nước, trong đó có
Quảng Bình và huyện Bố Trạch phải có những giải pháp mới, phù hợp với tình hình
mới, trước hết là phải tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tôn giáo. Với
ý nghĩa đó, luận văn này muốn tìm hiểu về mặt lý luận và thực tiễn mối quan hệ giữa
nhà nước với tôn giáo nói chung, thực tế công tác quản lý nhà

2


nước đối với tôn giáo trên địa bàn huyện Bố Trạch, Quảng Bình nói
riêng và góp phần giải quyết những vấn đề đã đặt ra.
Với ý nghĩa đó, luận văn này muốn tìm hiểu về mặt lý luận và thực
tiễn mối quan hệ giữa nhà nước với tôn giáo nói chung, thực tế công

- Trần Thị Ngọc: “Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo

Phật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”, đề tài Thạc sĩ Quản lý Hành
chính công, năm 2009 - Học viện Hành chính.
Ngoài ra, còn có một số luận văn tốt nghiệp Đại học chính trị, như:
“Thực trạng tôn giáo và công tác quản lý nhà nước về tôn giáo ở Cà Mau”
của Vũ Bình Lương năm 2003; “Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo ở
huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa – Thực trạng và giải pháp” của Lê Văn
Nhuần năm 2004; “Nâng cao hiệu quả công tác tôn giáo ở Quận n 9, T hành
phố Hồ Chí Minh hiện nay” của Nguyễn Thị Kim Như năm 2004.
Các công trình trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của tôn giáo,
đặt vấn đề quản lý nhà nước về tôn giáo ở từng lĩnh vực, từng địa phương khác
nhau và có nhiều ý kiến phong phú có thể tham khảo, học tập. Tuy nhiên, cho đến
hiện nay vẫn chưa có công trình, luận văn cao học nào đề cập đến công tác quản
lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn cấp huyện của Quảng Bình.

Chính vì lý do đó mà trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài “Quản lý
nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình” tác giả sẽ tiếp thu, kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu
của các công trình đã có và các tài liệu liên quan đến đề tài luận văn này.
Thực trạng việc xây dựng và thực thi chính sách quản lý nhà nước về
tôn giáo trên địa bàn huyện Bố Trạch vẫn còn gặp nhiều vấn đề hết sức khó
khăn. Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp trong công tác xây dựng và tạo
ra một cơ chế quản lý, cải thiện công tác quản lý tại huyện trong thời gian tới
để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo ngày càng hoàn thiện, đáp
ứng thích hợp với thực tiễn xã hội tại huyện Bố Trạch hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3. 1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động


5.1. Về phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và phương pháp luận duy vật lịch của Chủ nghĩa Mác-Lênin; Tư
tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng CSVN về tín ngưỡng,
tôn giáo và QLNN đối với các hoạt động tôn giáo thời kỳ đổi mới.

5


5.2. Về phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
-

Phương pháp sưu tầm số liệu, tư liệu;

-

Phương pháp thống kê,

-

Phương pháp phân tích

-

Phương pháp tổng hợp;

-


Chương 1: Cơ sở khoa học QLNN đối với hoạt động tôn giáo.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn
giáo trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với
hoạt động tôn giáo trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

7


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Tín ngưỡng và hoạt động tín ngưỡng
1.1.1.1. Tín ngưỡng
Tín ngưỡng là một niềm tin có hệ thống mà con người tin vào để
giải thích thế giới và để mang lại sự bình yên cho bản thân và mọi
người. Tín ngưỡng còn là thể hiện giá trị của cuộc sống, ý nghĩa của
cuộc sống bền vững. đôi khi được hiểu là tôn giáo
Theo Khoản 1, Điều 2, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016: “Tín
ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ
nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình
an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng”[26, tr.6].
1.1.1.2. Hoạt động tín ngưỡng
Theo Khoản 2, Điều 2, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016: “Hoạt động tín
ngưỡng là hoạt động thể hiện sự tôn thờ tổ tiên”; tưởng niệm và tôn vinh
những người có công với nước, với cộng đồng; thờ cúng thần, thánh, biểu
tượng có tính truyền thống và các hoạt động tín ngưỡng dân gian khác tiêu
biểu cho những giá trị tốt đẹp về lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội” [26, tr.6].


lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế” [2, tr.437].

Tôn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những điều kiện
lịch sử tự nhiên và xã hội xác định, do đó tôn giáo là một hiện tượng xã
hội, nó phản ánh sự bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và
suy cho cùng là cách để con người hiểu về thế giới tự nhiên và xã hội.
Theo Khoản 5, Điều 2, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016: “Tôn giáo là
niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao
gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức”[26,tr.7].

9


Chính vì vậy, theo quan niệm chung nhất, tôn giáo chính là hiện tượng
xã hội mang tính lịch sử, bao gồm ý thức về lực lượng siêu nhiên, tổ chức,
hoạt động tôn thờ lực lượng siêu nhiên mà sự tồn tại và phát triển của nó là
do sự phản ánh hư ảo hiện thực khách quan vào trong đầu óc của con người.
Ở nước ta, về mặt quản lý nhà nước, một tổ chức tôn giáo được

công nhận khi có đủ các điều kiện sau: “Là tổ chức của những người có
cùng tín ngưỡng, có giáo lý, giáo luật, lễ nghi không trái với thuần phong,
mỹ tục, lợi ích dân tộc; có hiến chương, điều lệ thể hiện tôn chỉ, mục đích,
đường hướng hành đạo gắn bó với dân tộc và không trái với quy định của
pháp luật; có đăng ký hoạt động tôn giáo và hoạt động tôn giáo ổn định; có
trụ sở, tổ chức và người đại diện hợp pháp; có tên gọi không trùng tên tổ
chức tôn giáo đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận” [64, tr.3].

1.1.2.2. Hoạt động tôn giáo
Theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo: “Hoạt động tôn giáo là việc truyền
bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi, quản lý tổ chức của tôn giáo” Như


tư cách là những thể chế được định ra. Đó là sự phân biệt giữa hai loại
thành viên trong một cộng đồng, những chức sắc chịu trách nhiệm thực
hiện thể chế trong bộ máy tổ chức tôn giáo và những tín đồ nói chung.
- Không thể dựa vào tính tổ chức mà đánh giá sự hơn kém giữa

các tôn giáo. Tất nhiên tính tổ chức cao của tôn giáo có thể làm cho tôn
giáo dễ được truyền bá và phát triển. Tuy nhiên yếu tố quyết định, cơ
bản là tôn giáo đó có chiếm được niềm tin của cộng đồng hay không?
- Khi đề cập đến tổ chức tôn giáo thì phải kể đến một tổ chức quan trọng là
giáo hội. Không một tôn giáo nào mà không có giáo hội. Giáo hội gắn bó chặt chẽ
với dân tộc, có lúc nó mở rộng ra ngoài phạm vi biên giới, có lúc chỉ bao gồm một
bộ phận dân tộc, có lúc nó được chỉ đạo bởi một đoàn giáo sĩ, có lúc nó lại gần
như hoàn toàn không có một cơ quan chỉ đạo được chính thức giao nhiệm vụ.

11


1.1.3.2. Cơ sở tôn giáo
Theo Khoản 14, Điều 2, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016: “Cơ sở tôn
giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của
tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo”[26, tr.8].
Nơi thờ tự, tu hành bao gồm: chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất, tu viện .

. . thuộc tổ chức tôn giáo.
Nơi đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo bao gồm:
học viện, trường cao đẳng, trường trung cấp phật học, đại chủng viện
của đạo Công giáo, Viện thánh kinh thần học của đạo Tin lành.
1.1.4. Mê tín, dị đoan
Mê tín, dị đoan là những niềm tin hay ý niệm phát xuất từ lòng dễ tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status