Thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀOTẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐCGIA

VŨ VĂN TUYÊN

THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀOTẠOBỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐCGIA

VŨ VĂN TUYÊN

THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. NGUYỄN MINH PHƯƠNG

cho tôi thực hiện các khảo sát phục vụ luậnvăn.
Luận văn được hoàn thiện nhờ sự giúp đỡ, động viên hỗ trợ về tinh thần,
vật chất của những người thân, thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, đồng môn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, tiếp thu các
nội dung để hoàn thiện luận văn, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy,
cô giáo, các bạn học viên, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiệnhơn.
Tác giả luận văn

Vũ Văn Tuyên


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH TW

Ban Chấp hành Trung ương

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CT- XH

Chính trị - xã hội


Nông thôn mới

NXB

Nhà xuất bản

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TP

Thành phố

UBND

Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………..
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT …………………………………………….
MỞĐẦU........................................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY
DỰNG NÔNGTHÔNMỚI................................................................................................... 10

địa phương ởnướcta ....................................................................................
1.3.1. Kinh nghiệm thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của
một sốđịaphươngởnướcta ...........................................................................
1.3.2. Một số bài học đối với huyện Lục Ngạn, tỉnhBắcGiang. ..................
TIỂU KẾT CHƯƠNG1 .............................................................................
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG ...................................................................................
2.1. Khái quát về quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn
mới tại huyện Lục Ngạn, tỉnhBắcGiang ...................................................
2.1.1. Kháiquátđặcđiểmtựnhiên,kinhtếxãhộicủahuyệnLụcNgạn………………........................................................
.......................... 58
2.1.2. Khái quát về quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyệnLụcNgạn ................................................................
2.2. Kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015 ...............................................
2.2.1. Kết quả thực hiện mục tiêu chính sách xây dựng nôngthônmới ......
2.2.2. Kết quả triển khai các giải pháp, công cụ chính sách xây dựng
nông thônmới ..............................................................................................
2.2.3. Đánh giá vai trò của các chủ thể tham gia thực thi chính sách
xây dựng nôngthônmới ...............................................................................


2.2.4. Đánhgiámôitrườngthểchếchínhsáchxâydựngnôngthônmới...

2.2.5. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách xây
dựng nông thônmới .....................................................................................
2.3. Những hạn chế trong thực thi chính sách xây dựng nông thôn
mới tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang vànguyênnhân ........................
2.3.1. Nhữnghạnchế ....................................................................................

chính

sách xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ, công chức .103
3.3. Một sốkiếnnghị............................................................................................................... 104
3.3.1 Đối vớiTrungương...................................................................................................... 104
3.3.2 Đốivớitỉnh....................................................................................................................... 105
3.3.3 Đốivới huyện.................................................................................................................. 106
3.3.4 Đối vớicấp xã................................................................................................................. 107
TIẾU KẾT CHƯƠNG3...................................................................................................... 108
KẾTLUẬN................................................................................................................................ 109
DANH MỤC TÀI LIỆUTHAMKHẢO……………………………111
PHỤLỤC ……………………………………………………………115


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đềtài
Ngay sau khi nước nhà giành độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặc biệt
quan tâm đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Người coi đây là vấn đề lớn,
có vai trò, vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội và
nâng cao đời sống, thu nhập của người nông dân. Người cho rằng: “Việt Nam
là một nước sống về nông nghiệp. Nền kinh tế của ta lấy canh nông làm gốc.
Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ trông mong vào nông dân,
trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân ta giàu thì nước ta giàu.
Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh” chính vì vậy, Người coi việc tập trung
phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân và yêu
cầu các cấp, các ngành phải lấy việc phục vụ nông nghiệp làm trọng tâm. Là
một đất nước có truyền thống sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước lâu đời, với
hơn 70% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, Việt Nam luôn xác định nông
nghiệp và nông thôn có vị trí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổquốc.

mang lại lợi ích thiết thực cho cư dân nông thôn mà còn có ý nghĩa quan trọng
đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đấtnước.
Huyện Lục Ngạn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội của tỉnh
Bắc Giang và là vùng cây ăn quả lớn thứ 3 toàn quốc, với 29 xã, 01 thị trấn,
diện tích tự nhiên 12.733 ha, dân số ≈ 230.000 người, trong đó dân số khu vực
nông thôn chiếm ≥ 90%. Thời gian qua, Chương trình mục tiêu quốc gia
(MTQG) xây dựng NTM trên địa bàn huyện đã được cấp ủy, chính quyền từ
huyện đến xã nghiêm túc triển khai thực hiện, huy động cả hệ thống chính trị
tham gia, góp phần làm cho bộ mặt nông thôn trên địa bàn đã có sự chuyển
biến. Đến hết năm 2016, huyện Lục Ngạn có 02/29 xã đạt chuẩn NTM.

2


Tuy nhiên, công tác xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lục Ngạn những
năm qua còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là quá trình thực thi
các chính sách hỗ trợ xây dựng NTM. Vì vậy, cần phải có những phân tích,
đánh giá thực trạng tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM giai đoạn vừa
qua, từ đó đề xuất những những giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách xây
dựng NTM nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lục Ngạn lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020
đã đề ra.
Từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Thực thi chính sách xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang" được tác
giả lựa chọn làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Chính sáchcông.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đềtài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, học viên đã được tiếp cận với một
số công trình khoa học có liên quan đến đề tài ở những góc độ khác nhau:
- “Phát triển nông thôn” là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát


- Lý luận, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam; TS. Phạm Ngọc

Dũng (2011), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lý
luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay; PGS.TS. Lê Quốc Lý (2012), Công
nghiệp hóa,hiệnđạihóanôngnghiệp,nôngthôn-Vấnđềvàgiảipháp.
- “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau” là

kết quả của nghiên cứu của TS. Đặng Kim Sơn và các cộng sự thuộc Viện
Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn (2008). Công
trình đã làm rõ thực trạng các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện
nay, những thành tựu cũng như những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại. Xuất
phát từ thực tiễn, nhóm tác giả đã đề xuất những định hướng và kiến nghị
chính sách nhằm đưa nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày càng pháttriển.
- “Xây dựng NTM: Những vấn đề lý luận và thực tiễn” do PGS.TS. Vũ

Văn Phúc chủ biên, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2012. Công trình
này bao gồm những vấn đề lý luận chung về NTM, kinh nghiệm quốc tế về

4


xây dựng NTM, thực tiễn và kết quả bước đầu trong xây dựng NTM ở một số
địa phương trên phạm vi cả nước, đặc biệt là các địa bàn thí điểm xây
dựngNTM.
- Luận văn thạc sĩ: "Tổ chức thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia về

xây dựng NTM của chính quyền huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam" của tác giả
Trương Tuyết Nhung - bảo vệ năm 2013, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nội dung luận văn nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức thực thi Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM của chính quyền huyện Lý Nhân và

(8/2012), tr.3-8. Bài viết đã chỉ ra một số bất cập khi triển khai chương trình:
Các tiêu chí đánh giá NTM của Chính phủ chưa thật phù hợp với tình hình
thực tế, còn cứng nhắc; chất lượng quy hoạch thấp; Chưa có sự phối kết hợp tốt
giữa các cấp và các ngành; Cán bộ cộng đồng và người dân địa phương thiếu kĩ
năng quản lí và giám sát các công trình. Từ những bất cập đó, các tác giả đã
đưa ra những kiến nghị nhằm thúc đẩy chương trình xây dựng NTM thành
cônghơn
Bùi Quang Dũng, “Chương trình xây dựng NTM: một cái nhìn từ lịch sử
chính sách”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 6 - 2015. Bài viết phân tích
chương trình xây dựng NTM ở Việt Nam đang được triển khai từ góc độ lịch
sử chính sách; các quan điểm về NTM từ trước khi có Nghị quyết 26(NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn ngày 5 tháng 8 năm 2008) để tìm ra quá trình manh nha, hình thành và
triển khai chương trình xây dựng NTM .
Nguyễn Sinh Cúc “Kết quả sau bốn năm thực thi chương trình xây dựng
NTM”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 3/2015, tr 38 - 44. Bài viết đã thống kê
một số mô hình xây dựng NTM tại địa phương. Từ đó đưa ra các khó khăn,
hạn chế mà các mô hình đó gặp phải và đề xuất giải pháp về nhận thức, chính
sách, đầu tư nguồn lực và chỉ đạo thực hiện của các ngành, các cấp, có tính khả
thi đối với từng tiêu chí [10].
Tuy nhiên, cho đến nay hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách
đầy đủ, toàn diện và hệ thống về thực thi chính sách xây dựng NTM tại huyện Lục
Ngạn, Tỉnh Bắc Giang. Chính vì vậy, luận văn sẽ kế thừa các kết quả

6


nghiên cứu trên, lấy đó làm cơ sở lý thuyết và thực tiễn để nghiên cứu, tìm hiểu
quá trình tổ chức thực thi chính sác xây dựng NTM trên địa bàn huyện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu


7


5.1. Phương phápluận
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm
của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực thi chính sách xây
dựng NTM. Tác giả kế thừa một số quan điểm khoa học được rút ra từ các
công trình khoa học đã được công bố liên quan đến đề phát triển nông nghiệp,
nông dân và nông thôn.
5.2. Phương pháp nghiêncứu
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, văn

bản pháp luật của Nhà nước, tài liệu, giáo trình và các công trình, bài viết có
liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Học viên cũng kế thừa các
kết quả nghiên cứu đã có về chính sách và thực thi chính sách xây dựng NTM,
bổ sung và phát triển các luận cứ khoa học và thực tiễn mới phù hợp với mục
đích nghiên cứu của đềtài.
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các thông tin số liệu mới nhất

màhọcviêncóthểthuthậpđượctừcácnguồnthôngtinđángtincậy,từđó phân tích và
rút ra những kết quả đánh giá khách quan, dự báo xu hướng phát triển trong
thời gian tiếp theo.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so
sánh.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luậnvăn
6.1. Về lýluận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về
thực thi chính sách công ở nước ta nói chung và thực thi chính sách xây dựng

Theo William Jenkin: "Chính sách công là một tập hợp các quyết định có
liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền
với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt được các mục tiêu đó"
(William Jenkin, 1978). Chính sách công là một quá trình hành động hoặc
không hành động của chính quyền để đáp lại một vấn đề công cộng. Nó được
kết hợp với các cách thức và mục tiêu chính sách đã được chấp thuận một cách
chính thức, cũng như các quy định và thông lệ của các cơ quan chức năng
thựcthi những chương trình (Kraft and Furlong, 2004).
Ở Việt Nam, chính sách công là vấn đề khá mới, do đó có nhiều quan

niệm khác nhau: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan
của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và các giải pháp thực thi giải
quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định” [14, tr 38].
Theo PGS.TS. Lê Chi Mai, chính sách công có những đặc trưng cơ bản nhất
như: chủ thể ban hành chính sách công là nhà nước; chính sách công không
chỉ là các quyết định (thể hiện trên văn bản) mà còn là những hành động,
hành vi thực tiễn (thực thi chính sách); chính sách công tập trung giải quyết
những vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác
định; chính sách công gồm nhiều quyết định chính sách có liên quan lẫn nhau.
Như vậy, có thể hiểu chính sách là một công cụ quan trọng của quản lý,bao
gồm tổng thể chương trình hành động của chủ thể quản lý để giải

10


quyết vấn đề chính sách nhằm đạt mục tiêu xác định. Chính sách công là một
công cụ quan trọng của quản lý nhà nước, bao gồm chương trình hành động
mang tính định hướng, do nhà nước ban hành, được tổ chức thực thi trong
thực tế nhằm giải quyết vấn đề mang tính cộng đồng theo mục tiêu xác định.
1.1.1.2. Khái niệm thực thi chính sách công

thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập
quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết
cho cuộc sống con người.
1.1.1.4. Khái niệm nông thôn mới
NTM là một trạng thái phát triển cao, toàn diện của xã hội nông thôn
truyền thống trên tất cả các phương diện kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục,
môi trường, hạ tầng cơ sở và hệ thống chính trị..., giảm dần sự cách biệt giữa
nông thôn và thành thị.
Như vậy, mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo
thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt
ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so
với mô hình nông thôn truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt.
1.1.1.5. Khái niệm chính sách xây dựng nông thôn mới
Chính sách xây dựng NTM là chính sách công do Nhà nước ban hành bao
gồm hệ thống chủ trương, phương hướng và biện pháp nhằm xây dựng nông
thôn theo những tiêu chí mới, hướng đến mục tiêu nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho người dân.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM là một chương trình cụ
thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là Chương trình mục tiêu Quốc
gia mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài,
bền vững ở khu vực nông thôn, hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân
chủ, công bằng, văn minh”.

12


Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch

nông thôn mới”[Tài liệu tập huấn Chuyên viên chính]. Như vậy, yêu cầu của
thực thi chính sách xây dựng NTM phải đạt được kết quả đó là: có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông
thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
1.1.2. Vai trò của thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới nhằm biến ý đồ
chính sách thành hiện thực
Quản lý và điều hành nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước phải đối xử với nhiều đối
tượng có quan hệ khác nhau. Có những đối tượng quan hệ với Nhà nước là
đồng sở hữu như các đối tượng thuộc thành phần kinh tế Nhà nước; có những
đối tượng mà tính chất sở hữu gần với sở hữu nhà nước, được nhà nước kết
hợp với thành phần kinh tế nhà nước để xây dựng thành nền tảng của nền kinh
tế…
Hệ thống các thành phần hiện có, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Do địa vị chính trị, kinh tế, xã hội và pháp lý của từng đối tượng thuộc các
thành phần này không giống nhau, nên vai trò của chúng đối với sự nghiệp
phát triển xã hội ở nước ta cũng khác nhau.
Để phát huy tác dụng của các đối tượng trong quá trình vận động đến mục
tiêu, nhà nước có thái độ ứng xử một cách thích hợp với mỗi vấn đề phát sinh
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
Trong quản lý xã hội, công cụ nhà nước được dùng để chuyển tải thái độ

14


ứng xử của mình đến các đối tượng quản lý là chính sách. Tùy theo yêu cầu

Chính sách xây dựng NTM vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của phát triển bền
vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt
quan trọng trong sự nghiệp cách mạng mang tính nhân văn của sắc của Đảng,
Nhà nước và nhân dân Việt Nam. Qua đó tạo được sự đồng thuận và sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự đồng tâm hiệp lực
của toàn xã hội trong triển khai thực thi xây dựng NTM.
Chính sách xây dựng NTM là một trong những chính sách nhằm xây
dựng nông thôn theo những tiêu chí mới, hướng đến mục tiêu ”xây dựng NTM
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân
tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính
trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
1.1.2.3. Thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới nhằm khẳng định
tính đúng đắn của chính sách
Thực thi chính sách xây dựng NTM là bước đi chiến lược giải quyết vấn
đề xã hội; là yêu cầu khách quan xây dựng một xã hội no ấm toàn diện; là sự
lựa chọn tất yếu để thực thi phát triển thành thị song hành với nông thôn, kéo
gần khoảng cách giữa thành thị với nông thôn để xây dựng nên một xã hội phát
triển hài hòa; là yêu cầu cấp thiết để thích ứng với giai đoạn phát triển nông
nghiệp mới. Chính sách xây dựng nông thôn mới là một mắt xích quan trọng
trong chiến lược phát triển đời sống xã hội ấm no toàn diện, là con đường duy
nhất kích thích tăng trưởng nhu cầu thị trường nông thôn và giải phóng sức sản
xuất, Thực thi chính sách xây dựng NTM không chỉ là lựa chọn tất yếu để cứu
vãn sự suy thoái của nông nghiệp nông thôn trong tiến trình hiện đại hóa, mà
còn là bước khởi đầu thực hiện công nghiệp bổ trợ

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status