Công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương từ thực tiễn huyện miền núi cao phong, tỉnh hòa bình hiện nay - Pdf 69

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

LU VN TRNG

CÔNG KHAI, MINH BạCH TRONG Tổ CHứC Và HOạT ĐộNG
CủA CHíNH QUYềN ĐịA PHƯƠNG - Từ THựC TIễN HUYệN
MIềN NúI CAO PHONG, TỉNH HòA BìNH HIệN NAY

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2019


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

LU VN TRNG

CÔNG KHAI, MINH BạCH TRONG Tổ CHứC Và HOạT ĐộNG
CủA CHíNH QUYềN ĐịA PHƯƠNG - Từ THựC TIễN HUYệN
MIềN NúI CAO PHONG, TỉNH HòA BìNH HIệN NAY

Chuyờn ngnh: Lut Hin phỏp v Lut Hnh chớnh
Mó s: 8380101.02

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: PGS.TS V CễNG GIAO

H NI - 2019

1.1.
1.1.1.
1.1.2.
1.2.

1.2.1.
1.2.2.
1.2.3.
1.3.
1.3.1.

1.3.2.

Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của việc thực hiện công khai,
minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền...............7
Khái niệm CKMB trong tổ chức và hoạt động của chính quyền........7
Ý nghĩa, vai trò của việc thực hiện công khai, minh bạch trong
tổ chức và hoạt động của chính quyền................................................9
Chủ thể, nội dung, phương thức và các điều kiện bảo đảm
thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động
của chính quyền...............................................................................11
Chủ thể thực hiện CKMB trong tổ chức và hoạt động của chính quyền
11
Nội dung, phương thức CKMB trong tổ chức, hoạt động của
chính quyền.......................................................................................11
Các biện pháp bảo đảm CKMB trong tổ chức, hoạt động của
chính quyền.......................................................................................13
Khung chính sách, pháp luật hiện hành về công khai, minh
bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền ở Việt Nam. .17
Đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam liên quan

Công khai, minh bạch trong huy động và sử dụng các khoản
đóng góp của nhân dân......................................................................44
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường..........49
Công khai, minh bạch về thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc
cấp giấy phép xây dựng nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở..................................................................................................56
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục................................. 58
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực khoa học công nghệ...............60
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực thể dục, thể thao.....................64
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, truyền thông
66
Công khai, minh bạch trong lĩnh vực nông nghiệp & phát triển
nông thôn...........................................................................................69
Công khai, minh bạch trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội
73
Công khai, minh bạch trong việc thực hiện chính sách dân tộc........76

2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
2.2.4.
2.2.5.
2.2.6.
2.2.7.

2.2.8.
2.2.9.
2.2.10.
2.2.11.
2.2.12.


Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt động

3.1.2.

3.1.3.

3.1.4.

của chính quyền cần gắn với việc kiểm soát quyền lực nhà nước. .103
Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt
động của chính quyền cần gắn với thực hiện có hiệu quả pháp
luật về tiếp cận thông tin.................................................................104
Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt
động của chính quyền cần gắn với việc hoàn thiện, công khai
quy định về danh mục bí mật nhà nước và cải cách hành chính.....105
Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức, hoạt
động của chính quyền cần gắn với việc áp dụng bộ quy tắc ứng
xử, đạo đức nghề nghiệp và giáo dục liêm chính cho cán bộ,
công chức........................................................................................106


3.1.5.

3.1.6.

3.2.
3.2.1.
3.2.2.



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CKMB:

Công khai, minh bạch

GCNQSD:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

HĐND:

Hội đồng nhân dân

MTQG:

Mục tiêu quốc gia

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

PCTN:

Phòng chống tham nhũng

QPPL:

Quy phạm pháp luật




MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công khai, minh bạch (CKMB) là một trong những yêu cầu không thể thiếu
cho sự phát triển của một quốc gia. Bởi lẽ công khai, minh bạch là sự đảm bảo cho
dân chủ, là yếu tố cần thiết tạo sự đồng thuận trong xã hội, đồng thuận giữa nhân
dân và nhà nước; tạo lòng tin của nhân dân đối với nhà nước, từ đó tạo ra sự phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội và là cơ chế, là biện pháp để người dân kiểm soát hoạt
động của nhà nước nhằm đảm bảo dân chủ trên thực tế. Ở một khía cạnh khác, công
khai minh bạch là giải pháp đặc biệt quan trọng để phòng, chống tham nhũng
(PCTN). Công khai, minh bạch trong tổ chức và tổ chức, hoạt động của chính quyền
là xu thế mà nhiều quốc gia đang hướng đến nhằm đảm bảo quyền lực nhà nước
thực sự thuộc về nhân dân. Cơ sở của nguyên tắc này bắt nguồn từ các học thuyết về
sự kiểm soát (hạn chế) quyền lực nhà nước. Để kiểm soát quyền lực nhà nước, các
quốc gia áp dụng và thực thi các phương thức khác nhau, trong đó công khai, minh
bạch phương thức hạn chế quyền lực nhà nước từ bên ngoài. Theo đó, nhà nước với
tư cách là chủ thể của quyền lực công phải công khai, minh bạch hoạt động của
mình với toàn thể xã hội và công chúng. Chính quyền địa phương ở nước ta là một
bộ phận hợp thành của chính quyền nhà nước thống nhất; bao gồm Hội đồng Nhân
dân (HĐND) và Ủy ban Nhân dân (UBND). Chính quyền địa phương là thiết chế
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; đồng
thời thực hiện những nhiệm vụ ở địa phương trong khuôn khổ quả pháp luật. Chính
quyền địa phương thực hiện chức năng, nhiệm vụ trên nguyên tắc phân cấp, thẩm
quyền, phân định nhiệm vụ giữa Trung ương và địa phương.
Hoạt động của nhà nước nói chung và chính quyền địa phương nói riêng cần
được công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật để nhân dân có điều kiện
kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền; giúp cho hoạt động của chính quyền
thực hiện tốt phương châm phục vụ nhân dân, ngăn ngừa những biểu hiện tiêu cực,
quan liêu, tham nhũng. Công khai, minh bạch còn là điều kiện để khắc phục sự

Cục trưởng Cục chống tham nhũng Thanh tra Chính phủ làm Chủ nhiệm.
-

Năm 2018 Thanh tra Chính phủ triển khai nghiên cứu công trình: Đánh giá

công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh (PACA INDEX 2017).
-

Tiến sỹ Bùi Ngọc Thanh - Nguyên Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội có

bài viết: Hoàn thiện các chế tài để công khai, minh bạch tài sản và thu nhập, đăng
trên Trang thông tin điện tử trường Cán bộ Thanh tra (truongcanbothanhtra.gov.vn),
ngày 15/6/2019.
-

Giáo sư, Tiến sỹ Đặng Hùng Võ có bài viết: Bàn về chuyện công khai và

minh bạch ở Việt Nam, đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 3/2015.
-

Thạc sỹ Phạm Mạnh Hùng - Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Bộ

Nội vụ có bài viết: Công khai, minh bạch trong tiếp cận thông tin đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính hiện nay, đăng trên Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử ngày 30/6/2017.

2


-



Năm 2015 tác giả Phạm Ngọc Du - Ban Nội chính Tỉnh ủy nghiên cứu đề

án: Nâng cao hiệu quả công tác PCTN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 2020 (Đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị).
-

Năm 2017, tác giả Đinh Văn Duẩn triển khai đề tài nghiên cứu: Nâng cao

chất lượng công tác tổ chức cán bộ ở huyện Cao Phong giai đoạn 2017 - 2020 và
định hướng đến năm 2030 (Luận văn Thạc sỹ ngành Tổ chức cán bộ). Trong đó, đề
cập đến vấn đề CKMB về tiêu chuẩn, số lượng cán bộ, công chức cần tuyển dụng và
sử dụng là một trong những giải pháp cơ bản.
-

Năm 2018 nhóm cán bộ cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy triển khai đề tài:

Đổi mới, nâng cao chất lượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện
các chỉ thị, nghị quyết về công tác PCTN (nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm).
Trong đó, các công trình nghiên cứu, các bài viết đều nhấn mạnh công khai, minh
bạch là một trong những giải pháp trọng tâm.
Tuy nhiên, các công trình, bài viết trên đều chưa đề cập trực tiếp và toàn diện
đến cơ chế thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính
quyền địa phương. Vì vậy đề tài này vẫn có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

3


3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu


4.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Về chủ thể nghiên cứu: Sự công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt

động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong.
Khoản 1 Điều 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định: Cấp chính
quyền địa phương, gồm có HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hành chính
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 23 quy định: Chính quyền địa
phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND huyện và UBND
huyện.
Như vậy, phạm vi đề tài nghiên cứu tập trung vào hai chủ thể chính, gồm
HĐND và UBND huyện Cao Phong. Các chủ thể khác không thuộc đối tượng
nghiên cứu hoặc chỉ có giá trị tham khảo, so sánh trong quá trình nghiên cứu.

4


-

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thực hiện công khai, minh bạch

của chính quyền huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình theo quy định của Luật PCTN.
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa
Bình.
-

Về thời gian: Tập trung nghiên cứu việc công khai, minh bạch của chính


trong hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công khai, minh bạch trong tổ
chức và hoạt động của chính quyền huyện Cao Phong không biệt lập mà được đặt
trong mối quan hệ tổng thể với các vấn đề khác, các địa phương khác, các cơ quan
khác trong bộ máy nhà nước cũng như trong hệ thống chính trị.
-

Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng để phân tích, đánh giá chuyên sâu

cho các nội dung nghiên cứu; phân tích, làm rõ thực trạng vấn đề công khai, minh
bạch ở địa phương được tiến hành nghiên cứu, phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

5


6.

Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Về mặt lý luận

Đề tài góp phần làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về bảo đảm công khai,
minh bạch trong việc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở Việt Nam
từ những phân tích, đánh giá việc thực hiện các chính sách và quy định pháp luật về
vấn đề này trong thực tiễn ở huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình.
6.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu và các đề xuất, khuyến nghị của đề tài sẽ cung cấp luận
chứng, luận cứ, cơ sở khoa học và các giải pháp trực tiếp giúp chính quyền huyện
Cao Phong, tỉnh Hòa Bình đổi mới và thực hiện hiệu quả hơn các quy định của
Đảng, Nhà nước về công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính
quyền địa phương.
Đồng thời, kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo

Theo sách Đại từ điển tiếng Việt thì công khai là "không giấu diếm, bí mật

mà cho mọi người cùng biết" [59, tr.346]. Cụm từ “công khai” thường đi cùng và
gắn liền cụm từ “minh bạch”. Cũng theo Đại từ điển nêu trên thì minh bạch là "sáng
rõ, rành mạch" [59, tr.1037].
-

Theo Từ điển tiếng Việt thì công khai là việc không giữ kín, mà để cho mọi

người đều có thể biết [61, tr.277, 815].
-

Theo Luật Phòng, chống tham nhũng Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung

năm 2007 và 2012) quy định: “Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố,
cung cấp thông tin chính thức về văn bản, hoạt động hoặc về nội dung nhất định”
[36, Điều 2, Khoản 2]. Như vậy, công khai có thể được hiểu là: Mọi hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công bố hoặc phổ biến, đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác để mọi người dân có thể tiếp cận và
biết một cách dễ dàng.
b. Minh bạch
-

Thuật ngữ minh bạch (tiếng Anh là Transparency) được hiểu là cởi mở,

thẳng thắn, trung thực trong tất cả giao tiếp, giao dịch và hoạt động [62].
Theo Từ điển tiếng Việt, minh bạch là “rõ ràng, rành mạch” [61, tr.277,
815].

-

định tại Điều 11: tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công
khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh. Thông tin về bất động sản có thể
được công khai tại sàn giao dịch bất động sản hoặc trên các phương tiên thông tin
đại chúng, nội dung thông tin về bất động sản); Luật Kinh doanh bất động sản năm
2014 (quy định tại điều 6: Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh)
Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định về nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của chính quyền địa phương: Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân,
chịu sự giám sát của Nhân dân (Khoản 2 Điều 5)... Tuy nhiên, khái niệm theo Luật
PCTN là đầy đủ, bao quát hơn cả.
Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu này, luận văn sử dụng khái niệm nêu tại
Luật PCTN 2018: “Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ

8


chức, đơn vị là việc công bố, cung cấp thông tin, giải trình về tổ chức bộ máy, việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị” [36, Điều 3, Khoản 4]. Đây là định nghĩa có
những điểm mới so với quy định về công khai, minh bạch trong Luật PCTN năm
2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012).
1.1.2. Ý nghĩa, vai trò của việc thực hiện công khai, minh bạch trong tổ
chức và hoạt động của chính quyền
Công khai, minh bạch có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội
cũng như trong tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và các cơ quan, đơn vị.
Theo Giáo sư Joseph Eugene Stiglitz (nhà kinh tế học, giảng dạy tại Đại học
Columbia, Hoa Kỳ, người đoạt giải Nobel Kinh tế năm 2001): Việc quan chức
muốn che giấu thông tin không chỉ là che giấu chuyện tham nhũng mà cả sự bất lực
của mình.
Không như cơ sở hạ tầng “cứng” (đường sá, cảng biển, chất lượng nhân
lực...) khó cải thiện trong một sớm một chiều, tính minh bạch chính là một trong

hoạt động ngân sách phải được công khai trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc
giai đoạn tài chính kéo dài 2 tháng. Hàn Quốc đã ban hành Luật về công khai thông
tin cũng nhằm mục đích minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước cũng như
của công chức [64]...
Đối với các chủ thể trong xã hội, việc bảo đảm công khai, minh bạch trong tổ
chức và hoạt động của chính quyền có ý nghĩa rất lớn, có thể khái quát như sau:
Một là, đối với xã hội nói chung, CKMB sẽ giúp phân bổ nguồn lực xã hội
một cách hiệu quả. Khi bảo đảm sự CKMB thì về nguyên tắc, tài sản và nguồn lực
của xã hội sẽ có cơ hội tìm đến người sử dụng nó hiệu quả nhất. Ví dụ, việc đấu giá
đất công khai sẽ giúp chọn được người chủ sử dụng hiệu quả hơn nhiều so với cơ
chế giao đất, phân đất “trong bóng tối”.
Hai là, đối với doanh nghiệp, CKMB sẽ làm giảm thiểu chi phí, giảm rủi ro
cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. Khi nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin, nhanh
chóng thực hiện các thủ tục hành chính, tiên liệu được các thay đổi về chính sách thì
có động lực để quyết định đầu tư lớn và lâu dài [67].
Minh bạch giúp cho doanh nghiệp tiếp cận thông tin, tăng tính bình đẳng về
cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Ba là, đối với bộ máy nhà nước, như ánh sáng mặt trời đối với vi trùng, công
khai, minh bạch có vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu tham nhũng. Đòi hỏi về công
khai, minh bạch còn có thể tạo ra sức ép để bộ máy nhà nước vận hành tốt hơn.

10


1.2. Chủ thể, nội dung, phương thức và các điều kiện bảo đảm thực hiện
công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của chính quyền
1.2.1. Chủ thể thực hiện CKMB trong tổ chức và hoạt động của chính quyền

Một số văn bản pháp luật quy định theo chức năng trên từng lĩnh vực quản
lý, các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện CKMB, như: Luật đất đai 2013,

đai 2013, Luật Nhà ở 2014, Luật đầu tư công 2014, Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2015,... Tuy nhiên, Luật PCTN quy định đầy đủ nhất
và cụ thể nhất về các nội dung mà các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải CKMB. Vì vậy

11


trong quá trình nghiên cứu, luận văn chủ yếu tập trung làm rõ các nội dung CKMB
của chính quyền theo quy định của Luật PCTN.
Theo quy định tại Điều 11 Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung 2007, 2012),
nội dung CKMB bao gồm hai nhóm: (1) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật. (2) Hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ nội dung
thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ).
Theo Điều 10 Luật PCTN 2018, nội dung công khai, minh bạch về tổ chức
và hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị, gồm hai nhóm, như sau:
Nhóm thứ nhất, bao gồm các nội dung: (1) Việc thực hiện chính sách, pháp
luật có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức;
người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân. (2) Việc bố
trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các
nguồn hợp pháp khác. (3) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy
tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn. (4) Việc thực hiện chính sách, pháp
luật có nội dung không thuộc trường hợp trên mà theo quy định của pháp luật phải
công khai, minh bạch.
Nhóm thứ hai, bao gồm tất cả các thủ tục hành chính do các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có quyền và có trách nhiệm thực hiện.
Như vậy, có thể thấy các quy định về nội dung công khai, minh bạch trong tổ
chức, hoạt động của chính quyền trong Luật PCTN 2018 chặt chẽ và cụ thể hơn so
với quy định trong Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2007, 2012) và
nhiều văn bản pháp luật khác.
1.2.2.2. Phương thức thực hiện CKMB trong tổ chức, hoạt động của chính quyền

2014, Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2016,... không quy định các biện pháp đảm bảo CKMB như Luật PCTN. Trong đó,
Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung 2007, 2012) xác định 4 biện pháp, gồm:
-

Thứ nhất, phát huy sự giám sát của người dân và công tác thanh tra, kiểm

tra, giám sát đối với việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để
đầu tư xây dựng công trình hoặc lập các loại quỹ trong phạm vi địa phương (Điều
16). Thực hiện phương thức bán đấu giá đối với việc bán cổ phần lần đầu của doanh
nghiệp được cổ phần hóa và không được cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh
nghiệp (Điều 19). Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện kiểm toán và
chịu sự kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước theo quy định của
pháp luật (Điều 20).
-

Thứ hai, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ

quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền yêu cầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị mình theo quy định của pháp luật. Công chức, viên chức và người

13


lao động khác cũng có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
mình làm việc cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều
31). Công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú cung cấp thông
tin về hoạt động của UBND cấp xã (Điều 32). Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu
cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin trong thời hạn do pháp luật quy định và khi

doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật (Khoản 1); Việc công khai,
minh bạch phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục do
cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định và phù hợp với quy định của pháp
luật (khoản 2).
Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch Điều 12 quy định:
Người

14


đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện công khai, minh
bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan (Khoản 1); Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện công khai, minh bạch; trường hợp
phát hiện vi phạm pháp luật về công khai, minh bạch thì phải xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật (Khoản 2).

-

Về hình thức công khai, minh bạch: Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông

tin cho báo chí là hình thức bắt buộc (Điều 13) Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung
2007, 2012) không có quy định này, theo đó: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ hoặc
đột xuất về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, về công tác
PCTN và xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng theo quy định của pháp luật về báo chí
(khoản 1). Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí đột xuất đối với vụ việc có liên quan đến tổ chức và hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình mà dư luận xã hội quan tâm, trừ trường hợp pháp

tin theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin (Khoản 2). Việc cung cấp thông
tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động,
cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang công tác, làm việc tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở
và quy định của pháp luật có liên quan (Khoản 3).
-

Cải cách hành chính, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý

và thanh toán không dùng tiền mặt là biện pháp bắt buộc bảo đảm công khai, minh
bạch (mục 5 chương II). Luật PCTN 2005 (sửa đổi, bổ sung 2007, 2012) chỉ quy
định tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý và đổi mới phương
thức thanh toán.
Về biện pháp cải cách hành chính, Điều 27 Luật PCTN 2018 quy định: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
sau đây: Công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, đơn giản hóa và cắt giảm thủ tục
trực tiếp tiếp xúc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi giải quyết công việc
(Khoản 1). Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, việc
quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (Khoản 2). Xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quy định về vị trí việc làm trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình (Khoản 3). Thực hiện nhiệm vụ khác về cải cách hành
chính (Khoản 4).
Về biện pháp ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, Điều 28 Luật
PCTN 2018 quy định: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư
trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy mạnh sáng tạo và ứng dụng khoa học, công

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status