Trường tiểu học Vĩnh Kim – Giáo án Lớp 5
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
(Trần Phương Hạnh)
I . Mục đích yêu cầu:
1. Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm
phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông.
2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng
của Hải Thượng Lãn Ông.
II. Đồ dùng D-H:
- Chân dung Hải Thượng Lãn Ông
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
III. Các hoạt động D-H:
A. Bài cũ :
HS: 2 em đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây. Trả lời câu hỏi về bài đọc.
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a. Luyện đọc :
- 1 HS giỏi đọc bài văn. T chia đoạn bài đọc:3 phần :
+ Phần 1: Từ đầu đến .... mà còn cho thêm gạo, củi
+ Phần 2: Từ thêm gạo, củi .... càng nghĩ càng hối hận
+ Phần 3: Gồm 2 đoạn còn lại
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ khó: Hải Thượng Lãn Ông, công danh.
+ Luyện đọc câu: Ông ân cần... tháng trời/ và chữa khỏi bệnh cho nó.
+ Tìm hiểu nghĩa các từ: Hải Thượng Lãn Ông ( dùng tranh chân dung), Lãn Ông, tái
phát, ngự y, công danh.
+ Tìm giọng đọc toàn bài: giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấm
lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông.
(Lương y như từ mẫu).
- T nhận xét tiết học
-------- ---------
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Rèn kỹ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm:
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi.
- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân
và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên).
II.Hoạt động D-H:
A. KTBC:
- 2 HS lên bảng nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
B. Bài mới:
1. Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: H tự phân tích mẫu và nêu cách làm: Tính bình thường, sau đó thêm kí
hiệu % vào kết quả.
- HS làm vào bảng con. T kiểm tra kết quả và chữa bài.
VD: 27,5% + 30% = 65.5%
* Bài 2 : HS đọc đề bài toán
Trần Minh Việt
Trường tiểu học Vĩnh Kim – Giáo án Lớp 5
+ Bài tập cho chúng ta biết những gì ?
+ Bài toàn hỏi gì ?
- T: giải thích khái niệm: Số % đã thực hiện được; Số % vượt mức kế hoạch so với kế
hoạch cả năm.
a. 18 : 20 = 0,9 = 90% (Coi kế hoạch cả năm là 100% thì đến hết tháng 9 đã thực
hiện được 90% kế hoạch).
b. 23,5 : 20 = 1,175 = 175,5% ; 175,5% - 100% = 17,5% (Coi kế hoạch cả năm là
Buổi chiều:
Tiếng Việt
Luyện: TẬP LÀM VĂN
Trần Minh Việt
Trường tiểu học Vĩnh Kim – Giáo án Lớp 5
* Đề bài: Hãy tả một người em yêu quí nhất .
I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS trung bình, yếu củng cố và rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tả người.
- HS khá, giỏi viết thành một bài văn hoàn chỉnh, có bố cục và có hình ảnh cảm xúc.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tìm hiểu yêu cầu đề bài và lập dàn ý:
- T: Hướng dấn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài và cùng HS lập 1 dàn ý chi tiết ở bảng
lớp.
- HS: Nối tiếp nêu người mình chọn tả
- T nêu yêu cầu với HS:
+ HS khá: Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có bố cục chặt chẽ
+ HS giỏi: Viết bài văn hoàn chỉnh. bố cục chặt chẽ, bài viết giàu cảm xúc, có
sáng tạo riêng.
+ HS trung bình, yếu: Chỉ viết phần thân bài.
2. Thực hành viết văn:
- HS dựa vào dàn ý đã lập để viết thành bài văn (đoạn văn) vào vở.
3. Đánh giá, nhận xét:
- T lần lượt gọi HS theo các đối tượng đọc bài làm của mình trước lớp.
- T nghe và nhận xét, ghi bảng những câu sai, chưa phù hợp.
- Lớp cùng T nhận xét, sữa những câu sai đó.
- Lớp bình chọn những đoạn (bài) văn viết tốt, có cố gắng và có sáng tạo.
- T nhắc nhở những HS chưa đạt hoặc chưa hoàn chỉnh, tiếp tục viết ở nhà.
-------- ---------
Toán
LUYỆN TẬP
118 - 3,2 = 114,8 (m)
Đáp số: 114,8 m
* Bài dành riêng cho HS giỏi: Tìm hai số tự nhiên biết giữa chúng có 131 số tự nhiên và
số bé bằng
5
2
số lớn. Vậy bài toán thuộc dạng gì?
- HS: Đọc bài toán, suy nghĩ
- T: hướng dẫn HS xác định dạng toán: Hai số tự nhiên mà giữa chúng có 131 số tự
nhiên tức là giữa số bé và số lớn có 131 + 1 khoảng cách. Vậy bài toán thuộc dạng gì?
(Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số)
- T: Vậy hiệu là bao nhiêu?
- T: Giải thích cách tìm hiệu dựa vào khoảng cách giữa hai số đã cho.
- HS: Giải vào vở, T tổ chức chữa bài.
VD: Theo bài ra: hai số tự nhiên mà giữa chúng có 131 số tự nhiên nghĩa là khoảng
cách giữa chúng là 131 +1. Vậy hiệu giữa chúng là: 132
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Số bé:
132
Số lớn
- HS: Gỉai bài toán vào vở, T chữa bài : Kết quả là: 88 và 220
III. Nhận xét, dặn dò:
- T nhận xét ý thức, thái độ học tập của HS.
- Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập đã giải.
-------- ---------
Thể dục
BÀI 31
I. Mục tiêu:
- Ôn bài phát triển chung, yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài.
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
II. Các hoạt động D- H:
A. KTBC:
- HS: Nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- Lớp làm bảng con: Tìm tỉ số phần trăm của hai số: 45 và 61
B. Bài mới:
1. Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm.
a. Giới thiệu cách tính 52,5% của 800
- T đọc ví dụ và tóm tắt đề bài
+ Số HS toàn trường: 800 HS T: 800 HS là bao nhiêu % HS toàn trường?
+ Số HS nữ chiếm: 52,5% Để biết 52,5% HS có bao nhiêu em ta cần
+ Số HS nữ ....... HS ? biết gì? (Biết 1% số HS toàn trường là bao
nhiêu em).
-T: ghi lên bảng tóm tắt các bước thực hiện.
+ 100% số HS toàn trường là 800HS.
+ 1% số HS toàn trường là:….HS?
52,5% số HS toàn trường là …..HS?
- Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là mấy HS?
Trần Minh Việt
Trường tiểu học Vĩnh Kim – Giáo án Lớp 5
- 52,5 % số HS toàn trường là bao nhiêu HS :
800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420
- Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ? (420 HS nữ)
- T: Trong bài toán trên, để tính 52,5 % của 800 HS chúng ta làm như thế nào? (ta lấy
800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 rồi nhân với 52,5 rồi chia cho 100).
Lưu ý chỉ chọn 1 trong 2 cách.
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
b. Bài 2: 1 HS đọc đề toán. T Hướng dẫn
+ Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (tiền lãi 1 tháng)
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
Trần Minh Việt
Trường tiểu học Vĩnh Kim – Giáo án Lớp 5
- HS tương tự bài mẫu, giải bài toán vào vở,
- T giúp thêm những HS yếu.
- Tổ chức cho cả lớp làm bài rồi chữa bài, ví dụ:
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
c. Bài 3: (nếu còn thời gian)HS đọc đề toán, T hướng dẫn
+ Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)
+ Tìm số vải may áo?
- HS giải bài toán vào vở
- T chấm bài một số em đủ các đối tượng.
- Nhận xét kết quả và chữa bài. VD:
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345 – 138 = 207 (m)
3. Củng cố - dặn dò:
- T nhận xét tiết học.
-------- ---------
* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT.
- Lưu ý:
+ Ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi
+ Ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d.
+ HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
+ Đáp án: Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- HS đọc lại mẫu chuyện, trả lời câu hỏi
3. Củng cố , dặn dò :
- T: Nhận xét tiết học.
-------- ---------
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. Mục đích yêu cầu:
1. Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.
2. Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người.
II. Đồ dùng D-H:
- 4 bảng nhóm kẽ sẵn các cột đồng nghiã và trái nghĩa để các nhóm HS làm bài tập 1
- Từ điển Tiếng Việt.
III. Hoạt động D-H:
A. KTBC:
- HS làm lại bài tập 2-4 tiết TLVC trước.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài :
- T nêu mục đích, yêu cầu của bài học.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
- T :giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái nghĩa đã học
-------- ---------
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói: Tìm và kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong
gia đình; nói được suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó.
2. Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng D-H:
- Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình.
- Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4.
III. Các hoạt động D-H:
A. KTBC:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- T nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài và gợi ý: Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
- T kiểm tra HS đã chuẩn bị nội dung cho tiết học này như thế nào?
- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể.
- Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý cho câu chuyện.
Trần Minh Việt