ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 10
THÔNG QUA DẠY HỌC CỤM BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 10
THÔNG QUA DẠY HỌC CỤM BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN NGỮ VĂN
Mã số: 8140111
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ban
1) BT
Bài tập
2) CTGDPT
Chương trình giáo dục phổ thông
3) DH
Dạy học
4) NL
Năng lực
5) NLNN
Năng lực ngôn ngữ
6) PCNN
Phong cách ngôn ngữ
7) SGK
Sách giáo khoa
8) TV
phong cách ngôn ngữ .................................................................................29
Bảng 1.10. Khảo sát học sinh về các phương pháp dạy học mà các thầy/cô đã
áp dụng .....................................................................................................29
Bảng 1.11. Khảo sát học sinh về các phương pháp kiểm tra đánh giá mà
thầy/cô áp dụng. ........................................................................................30
Bảng 1.12. Khảo sát mức độ mong muốn được thay đổi cách học của HS ....30
Bảng 1.13. Khảo sát mức độ nhận biết của học sinh qua bài tập ...................30
Sơ đồ 2.1. Hệ thống bài tập tiếng Việt theo định hướng năng lực học sinh....43
Bảng 2.1. Tiêu chí HS tự đánh giá lẫn nhau ................................................62
Bảng 3.1. Số lượng HS lớp thực nghiệm và đối chứng của hai trường THPT
Lý Thái Tổ và THPT Ngô Gia Tự...............................................................72
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng..94
iii
ở trường trung học phổ thông Lý Thái Tổ ...................................................94
Biểu đồ 3.1. Kết quả kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng...95
Bảng 3.4. Khảo sát học sinh về mức độ hứng thú của HS đối với giờ học tiếng
Việt theo định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ .....................................96
Bảng 3.5. Khảo sát HS về những lợi ích nhận được khi thực hiện việc đổi mới
PPDH tiếng Việt thông qua hệ thống bài tập phát triển năng lực ngôn ngữ cho
HS.............................................................................................................97
Bảng 3.6. Khảo sát HS về những khó khăn gặp phải trong quá trình học
tập…………………………………………………………………………..97
Bảng 3.7. Khảo sát học sinh về mức độ mong muốn được thầy cô áp dụng các
phương pháp dạy học phát triển năng lực cho HS thông qua hệ thống bài
tập…. ........................................................................................................98
iv
1.2. Đặc điểm nhận thức và thái độ học tập của học sinh lớp 10..............17
1.2.1. Về đặc điểm nhận thức ..................................................................... 17
1.2.2. Về thái độ học tập ............................................................................ 18
1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực ...................................19
1.4. Năng lực ngôn ngữ của học sinh trung học phổ thông ......................20
1.5. Thực trạng dạy học cụm bài phong cách ngôn ngữ ở trường phổ
thông hiện nay..........................................................................................22
1.5.1. Về cụm bài Phong cách ngôn ngữ trong chương trình Ngữ văn trung
học phổ thông ............................................................................................22
1.5.2. Thực trạng dạy học cụm bài Phong cách ngôn ngữ ở trường phổ
thông..…………………………………………………………………………………26
Kết luận chương 1....................................................................................34
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÔN
NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 10 THÔNG QUA DẠY HỌC CỤM BÀI
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ ................................................................. 35
2.1. Tăng cường luyện tập thực hành thông qua hệ thống bài tập ...........35
2.1.1. Vai trò của bài tập trong phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh
trong dạy học tiếng Việt ............................................................................. 35
2.1.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập ............................................... 37
2.1.3. Hệ thống bài tập ............................................................................... 43
2.1.4. Sử dụng hệ thống bài tập trong phát triển năng lực ngôn ngữ.............. 51
2.2. Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm để trau dồi giao tiếp ngôn
ngữ…………………………………………………………………………...67
2.3. Chú trọng việc tổ chức cho học sinh so sánh, đối chiếu các loại
phong cách ngôn ngữ ...............................................................................67
Kết luận chương 2 .....................................................................................70
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................ 71
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm ..................................................71
nhau, đảm bảo sự đa dạng về văn hóa. Ngôn ngữ cũng giúp tăng cường hợp
tác, xây dựng xã hội tri thức toàn diện, bảo tồn các di sản văn hóa và tạo điều
kiện tiếp cận với một nền giáo dục có chất lượng cho mọi người. Do đó, vấn đề
phát triển năng lực ngôn ngữ là một vấn đề hết sức quan trọng, cần thiết của tất
cả các quốc gia trên thế giới và đã được nền giáo dục nước nhà quan tâm nhiều
hơn trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay. Ở Việt Nam, các nhà giáo dục
học đã rất chú trọng việc phát triển năng lực ngôn ngữ trong chương trình giáo
dục trung học phổ thông (THPT) theo định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất,
năng lực. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh trong Đề án “Đổi mới chương
trình và SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015”: “Xây dựng chương trình
giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học” [3]; Nghị quyết
về “Đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông số 88/2014/QH13”
(Thông qua ngày 28/11/2014 tại kì họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII) cũng đã
nhấn mạnh “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp
tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập…” [12]. Vấn đề phát triển năng
lực, trong đó năng lực giao tiếp chính là một trong những mục tiêu chính của
chương trình dạy học theo định hướng kết quả đầu ra, nhằm hướng đến một
môi trường giáo dục hiện đại, chuẩn hóa và hội nhập quốc tế, giúp học sinh
phát triển năng lực giao tiếp ngôn ngữ ở tất cả các hình thức: đọc, viết, nói,
nghe, giúp HS sử dụng tiếng Việt chính xác, mạch lạc, có hiệu quả và sáng tạo
1
trong ngữ cảnh đa dạng, nghĩa là không chỉ hình thành ở người học năng lực
ngôn ngữ mà quan trọng hơn là phát triển năng lực giao tiếp.
Trong các môn học ở trường phổ thông, Ngữ văn (bao gồm các hợp phần:
Văn học - Làm văn - Tiếng Việt) là môn học quan trọng. Cùng với sự phát
triển giáo dục, hợp phần tiếng Việt (TV) ngày càng khẳng định vai trò quan
nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)... tất
cả đều nhằm hướng đến mục đích phát triển năng lực ngôn ngữ để đạt hiệu quả
giao tiếp cho HS. Tuy nhiên, phần tiếng Việt nói chung và cụm bài Phong cách
ngôn ngữ nói riêng được biên soạn trong chương trình THPT hiện hành còn
mang tính chất khô khan, nặng về lí thuyết nên khó tiếp cận đối với HS mà thời
lượng dành cho việc dạy tiếng Việt, nhất là các bài phong cách học vẫn còn hạn
chế. Hơn nữa, nhiều giáo viên (GV) vẫn chỉ chú trọng dạy văn hơn là dạy tiếng
Việt, khi dạy tiếng Việt, GV vẫn còn chưa thực sự chú trọng đến việc dạy tiếng
Việt theo định hướng giao tiếp nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS. Vì
thế, chất lượng dạy và học chưa thực sự đạt hiệu quả so với mục tiêu đề ra.
Thực tế, năng lực tiếng Việt của HS chưa đủ đáp ứng yêu cầu giao tiếp trong
học tập cũng như trong cuộc sống, khả năng trình bày, diễn đạt của phần đông
HS còn chưa tốt. Việc dạy học tiếng Việt chỉ thật sự có ý nghĩa khi HS có thể
sử dụng tiếng Việt hiệu quả trong học tập và giao tiếp.
Để góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả dạy học
tiếng Việt ở bậc THPT, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực ngôn
ngữ cho học sinh lớp 10 thông qua dạy học cụm bài Phong cách ngôn ngữ”
để nghiên cứu như một sự đòi hỏi cấp thiết từ bản thân trước thực tế đổi mới
phương pháp dạy học Văn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
Trong đề tài này, chúng tôi đề xuất một số biện pháp cụ thể trong dạy học cụm
bài Phong cách ngôn ngữ nói riêng và tiếng Việt 10 nói chung để nhằm phát
triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (nói-nghe-đọc-viết, đặc biệt là kĩ năng nói và
viết) cho HS trong học tập cũng như trong đời sống, giúp các em có thể vận
dụng linh hoạt, hiệu quả các kĩ năng ngôn ngữ này trong từng tình huống
3
giao tiếp cụ thể, nói và viết phù hợp với từng loại phong cách ngôn ngữ.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Những nghiên cứu về năng lực
- Theo Nguyễn Quang Uẩn: NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá
nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định bảo đảm cho hoạt
động đó có kết quả [48, tr.21].
- Nguyễn Minh Thuyết trong “Một số vấn đề về đánh giá chương
trình, SGK Ngữ văn hiện hành và đề xuất định hướng biên soạn chương trình,
SGK mới định nghĩa: “Năng lực là sự tích hợp của nhiều thành tố như tri
thức, kĩ năng, sự sẵn sàng hoạt động, khả năng hợp tác, khả năng huy động
những nguồn thông tin mới của học sinh để giải quyết những vấn đề đặt ra
trong cuộc sống” [42].
- Trong Chương trình GDPT tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
khái niệm NL được hiểu là: “thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển
nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy
động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như
hứng thú, niềm tin, ý chí...thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định,
đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [5, tr.36]
- Trong cuốn Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập theo định hướng phát triển NL học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
có định nghĩa: “Một NL là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kĩ năng và
thái độ mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối
cảnh thực và có nhiều biến động” [4, tr.27]
- PGS.TS Đỗ Ngọc Thống đã chỉ ra: “Năng lực là sự tổng hợp của
nhiều yếu tố (kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, ý chí, kinh nghiệm và
nhiều nguồn lực tinh thần khác); năng lực tức là phải có khả năng thực hiện,
phải thông qua làm, qua hành động để đo đếm và năng lực là phải tính đến
hiệu quả của việc vận dụng kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và hiểu biết nhằm
giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống” [39,tr.7].
5
Như vậy, ta có thể thấy tuy có nhiều các cách hiểu khác nhau về NL
mối quan hệ rõ ràng với ngữ cảnh. Theo quan điểm của ông thì học ngôn ngữ
là phải xem xét đến sự sử dụng (chức năng) của ngôn ngữ trong ngữ cảnh, cả
ngữ cảnh ngôn ngữ (các phát ngôn trước và sau) và ngữ cảnh xã hội (ai nói,
vai xã hội của họ, tại sao họ cùng tham gia giao tiếp).
Halliday, M.A.K. nhận thấy sự phát triển ngôn ngữ chính là khả năng
làm chủ ba chức năng ngôn ngữ cơ bản mà ông gọi là “siêu chức năng”, trong
đó, “chức năng tạo ý” diễn đạt nội dung, giúp xác định cách thức nhìn sự vật
của người nói; “chức năng liên nhân” thiết lập và duy trì mối quan hệ, phân
định các nhóm xã hội, nhận dạng và củng cố đặc điểm cá nhân; “chức năng
tạo văn bản” giúp tạo ra mối liên kết giữa bản thân ngôn ngữ với các đặc
điểm tình huống mà nó được sử dụng, giúp người nói (người viết) xây dựng
các đoạn văn của diễn ngôn phù hợp với tình huống và cho rằng bất cứ một
đơn vị ngôn ngữ nào đều là sự hiện thực hóa của ba chức năng trên. Theo
Halliday, M.A.K. ngôn ngữ là một hệ thống tam tầng với ba cấp độ lựa chọn:
ngữ pháp, ngữ nghĩa và hành vi xã hội. Lựa chọn ngữ pháp là hệ thống của “cái
mà người sử dụng có thể nói ra”. Hệ thống ngữ pháp này hoạt động như là sự
hiện thực hóa của các lựa chọn ngữ nghĩa “cái mà người sử dụng có thể muốn
nói”. Nhưng hệ thống ngữ nghĩa này không phải là đích cuối vì khi vượt ra khỏi
phạm vi ngôn ngữ, “có thể muốn nói” là hiện thực hóa của các lựa chọn hành vi
xã hội “có thể làm”.
Quan tâm đến ý nghĩa giao tiếp, Hymes,D. – Nhà ngôn ngữ học, xã hội
học người Mỹ - đã đưa ra khái niệm “năng lực giao tiếp” khi thể hiện sự
không đồng tình với quan điểm của Chomsky,N. về thuật ngữ “ngữ năng” và
“ngữ thi”. Ông phản đối sự phân tách “ngữ năng” đối lập với “ngữ thi” và cho
rằng cần xem xét chúng như hai mặt của đồng tiền: ngữ thi là là phần quan sát
được và ngữ năng là khả năng để sản sinh ra ngữ thi. Hymes,D. cho rằng mục
tiêu của một lí thuyết về NLNN là chỉ ra cách thức mà tính khả năng về mặt
7
thói quen sử dụng ngôn ngữ, kiến thức văn hóa xã hội. Đánh giá NLNN của
người học là phải đánh giá qua các hoạt động tương tác của họ trong các tình
huống giao tiếp thực tế hoặc mô phỏng thực tế chứ không phải là đánh giá các
kiến thức ngôn ngữ có trong đầu óc họ như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp... Từ
đó cho thấy dạy học phát triển NLNN là nhiệm vụ thiết yếu, phù hợp với yêu
cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của nước ta trong giai đoạn
hiện nay.
2.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỉ XX đã xuất hiện nhiều nghiên
cứu mới về đổi mới chương trình dạy học, tiêu biểu phải kể đến chương trình
dạy học theo định hướng kết quả đầu ra (định hướng phát triển năng lực).
Chương trình chú trọng đề cao vai trò của người học với tư cách là chủ thể
của quá trình nhận thức nhằm thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện phẩm
chất và năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm
chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và
nghề nghiệp. Theo chương trình, mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các
năng lực cần hình thành. Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dụcđào tạo của Đảng (9/2013) và Nghị quyết 88 (2014) của Quốc hội đã nhấn
mạnh đến việc phát triển năng lực của người học hơn là cung cấp tri thức cho
họ. Và dự thảo Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cũng trên
quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực người học. Theo quan điểm của
chương trình thì giáo dục phải hướng tới người học làm được gì mà không
hướng tới mục tiêu người học biết gì, chú trọng năng lực vận dụng tri thức
trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải
quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp để sống tốt hơn, làm việc
hiệu quả hơn, đáp ứng được các yêu cầu của xã hội. Vì thế, nhiệm vụ của HS
là không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm; phải thông qua các
hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình
9
2.3. Tình hình nghiên cứu việc dạy học cụm bài Phong cách ngôn ngữ
Việc dạy học tiếng Việt nói chung và dạy học cụm bài phong cách
ngôn ngữ (PCNN) nói riêng ở trường THPT đã được các nhà nghiên cứu và
nhiều GV quan tâm. Đã có rất nhiều những cuốn sách liên quan trực tiếp đến
những phương pháp dạy học phân môn tiếng Việt nói chung và cụm bài về
PCNN nói riêng trong nhà trường như: cuốn Mấy vấn đề lí luận và phương pháp
dạy học từ ngữ tiếng Việt trong nhà trường của tác giả Nguyễn Đức Tồn. Trong
cuốn này, tác giả đề cập đến những vấn đề lý thuyết chung về tiếng Việt và ngôn
ngữ, đặc biệt là vấn đề dạy học từ ngữ; Tác giả Bùi Minh Toán trong “Tiếng Việt
ở trung học phổ thông” đã hệ thống lại toàn bộ các chủ đề trong phân môn tiếng
Việt THPT bao gồm các kiến thức cơ bản, kiến thức mở rộng, sau đó là các bài
tập thực hành có gợi ý lời giải. Đó là cuốn sách rất thiết thực đối với HS; Ngoài
ra, không thể không kể đến cuốn giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt của
tác giả Lê A (chủ biên), Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán (NXB Giáo dục),
cung cấp cho người đọc những vấn đề lí luận chung về phương pháp dạy học
tiếng Việt và phương pháp dạy học các hợp phần tiếng Việt ở THPT, trong đó
nội dung dạy học cụm bài PCNN được trình bày rất khoa học, cụ thể. Có thể nói,
những cuốn sách này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho việc dạy học của GV từ khâu bao
quát kiến thức đến khâu thiết kế giáo án, phương pháp dạy học hiệu quả.
Bên cạnh đó phải kể đến một số cuốn sách chuyên sâu về PCNN như:
Phong cách học và đặc điểm tu từ của tiếng Việt (Cù Đình Tú); Phong cách học
tiếng Việt do tác giả Đinh Trọng Lạc chủ biên; Dẫn luận phong cách học của tác
giả Nguyễn Thái Hòa; Phân tích phong cách ngôn ngữ trong tác phẩm văn học
của hai tác giả Nguyễn Thị Ngân Hoa và Đỗ Việt Hùng. Đó là những cuốn sách
về lí luận có giá trị rất lớn cho việc nghiên cứu những kiến thức chuyên sâu về
PCNN, góp phần cung cấp cho GV những kiến thức lí luận cơ bản nhất về
PCNN. Trong mỗi công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đều có những
đóng góp cần thiết, bổ ích cho GV trong quá trình dạy học. Tuy nhiên vì các lí
Luận văn tập trung chủ yếu nghiên cứu các vấn đề lí luận và một số
12
biện pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh
trong dạy học cụm bài về Phong cách ngôn ngữ trong sách Ngữ văn 10.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề dạy học cụm
bài Phong cách ngôn ngữ ở sách Ngữ Văn 10; trong đó, tập trung xây dựng hệ
thống bài tập nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS lớp 10, góp phần nâng
cao chất lượng dạy học tiếng Việt trên cả hai bình diện: tiếp nhận và tạo lập
ngôn ngữ.
- Phạm vi khảo sát: Trường THPT Lý Thái Tổ - Đình Bảng - Từ Sơn Bắc Ninh và trường THPT Ngô Gia Tự - Tam Sơn – Từ Sơn – Bắc Ninh.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 . Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài
đặc biệt là các tài liệu viết về phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS, dạy học
Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực được những căn cứ làm cơ sở
lý luận ban đầu để tiếp tục nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tìm hiểu thực trạng dạy học cụm bài về Phong cách ngôn ngữ ở một số
trường THPT hiện nay nhằm đánh giá chất lượng tiếp thu bài của học sinh,
giờ dạy và PPDH của giáo viên.
5.3. Phương pháp điều tra, khảo sát
- Tiến hành dự giờ, quan sát các giờ dạy học tiếng Việt theo định
hướng phát triển năng lực nhằm bổ sung cho lí luận và có cơ sở thực tiễn cho
việc đề xuất một số biện pháp sư phạm.
- Sử dụng phiếu điều tra khảo sát, phân tích kết quả khảo sát để đưa ra
những đánh giá sơ bộ tình hình dạy và học cụm bài về Phong cách ngôn ngữ
- Phỏng vấn, tham khảo giáo án, phương pháp của giáo viên…
ngữ, việc phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS.
14
Về cơ sở thực tiễn, bên cạnh việc khảo sát nội dung chương trình, SGK,
chúng tôi sử dụng các phương pháp của khoa học giáo dục để khảo sát, đánh
giá năng lực GV, HS trong hoạt động DH ngôn ngữ tiếng Việt.
- Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực ngôn ngữ cho học
sinh lớp 10 trong dạy học cụm bài về Phong cách ngôn ngữ
Ở chương này, luận văn đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực
ngôn ngữ cho HS, trong đó tập trung vào việc xây dựng hệ thống bài tập và
định hướng tổ chức thực hành bài tập theo định hướng phát triển năng lực sử
dụng ngôn ngữ cho HS lớp 10.
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Hoạt động thực nghiệm gồm thực nghiệm giảng dạy và đo nghiệm bằng
phiếu bài tập nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất
trong luận văn và các bài tập thực hành phát triển năng lực ngôn ngữ tiếng
Việt cho HS.
15
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở tâm lí học
Theo nghiên cứu của các chuyên gia tâm lí thì mỗi thời kì phát triển có
một chức năng tâm lí phát triển chiếm ưu thế. Nói cách khác, ở mỗi lứa tuổi,
não có khả năng bắt đầu tiếp thu nhanh và tốt hơn so với lứa tuổi khác đối với
một loại tác động nhất định nào đó. Ví dụ, ở giai đoạn từ 2-5 tuổi là độ tuổi