BÀI 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG
QUỐC
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn
đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+ Việc phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta (Liên
Xô) với sự tham gia của ba cường quốc: Mĩ (Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin)
để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một
trật tự thế giới mới.
2. Nội dung của hội nghị
Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Để nhanh
chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh
hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
* Ở châu Âu:
+ Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu.
+ Mĩ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu.
+ Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
* Ở châu Á:
+ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều
Tiên và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam Triều Tiên, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
+ Các vùng còn lại của Châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước
2. Mục đích:
Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của
Liên hợp quốc là:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng
nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
3. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
- Không can thiệp vào nội bộ các nước.
- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp, Trung Quốc => Nguyên tắc quan trọng nhất và có ý nghĩa thực tiễn nhất.
4. Các cơ quan chính: có 6 cơ quan chính
- Đại hội đồng: gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần thảo luận
những vấn đề thuộc phạm vi Hiến chương quy định.
- Hội đồng bảo an: là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì
hòa bình và an ninh thế giới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của 5 Ủy viên thường
trực là Nga, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
- Hội đồng kinh tế và xã hội: có nhiệm vụ nghiên cứu, báo cáo xúc tiến việc hợp
tác quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo nhằm cải thiện đời sống
vật chất tinh thần của các dân tộc.
- Hội đồng quản thác: giúp Đại hội đồng kiểm soát việc thi hành chế độ
quản thác ở các lãnh thổ mà Liên hợp quốc ủy quyền cho một số nước quản lý, nhằm
mục tiêu tạo điều kiện cho cho các lãnh thổ đó đủ khả năng tiến tới tự trị hoặc độc lập.
3
- Tòa án quốc tế: là cơ quan tư pháp của Liên hợp quốc, có nhiệm vụ giải quyết
các tranh chấp giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế, có 15 thẩm phán quốc tịch
hành hợp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của
A. Liên hợp quốc.
B. Hội Quốc liên.
C. Hội Liên hiệp quốc tế.
D. Liên minh châu Âu.
Câu 4: Trật tự hai cực Ianta có điểm gì khác biệt so với hệ thống Véc Nai - Oasinhtơn?
A. Không tồn tại sự khác biệt về hệ tư tưởng giữa các nước thắng trận và bại trận.
B. Ra đời trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau chiến tranh.
C. Tồn tại sự đối lập giữa hai hệ tư tưởng tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
D. Do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ lợi ích cao nhất của họ.
Câu 5: Một trong những cơ quan chính của tổ chức Liên hợp quốc được quy định trong
Hiến chương (năm 1945) là
A. Ngân hàng thế giới.
B. Hội đồng Bảo an.
C. Tổ chức Y tế thế giới.
D. Quỹ tiền tệ quốc tế.
Câu 6: Một trong những đóng góp của Hội nghị Ianta (2/1945)
A. thiết lập một trật tự thế giới bình đẳng cho mọi dân tộc.
4
B. giải quyết triệt để mẫu thuẫn giữa các nước thắng trận trong chiến tranh.
C. có giải pháp để sớm kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình.
D. giúp đỡ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển
Câu 7: Hội nghị quốc tế đã tạo ra khuôn khổ cho việc hình thành trật tự thế giới sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Hội nghị Ianta.
B. Hội nghị Pốtxđam.
C. Hội nghị Xan Phranxixcô.
D. Hội nghị Véc-xai.
B. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
C. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Câu 14: Nội dung nào sau đây của Hội nghị Ianta (2/1945) đã trở thành khuôn khổ của
trật tự thế giới mới?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới.
B. Thống nhất về việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. Thỏa thuận về việc phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng giữa các
nước Đồng minh.
D. Thỏa thuận về việc Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.
Câu 15: Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do
A. mâu thuẫn giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
B. các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi cho mình.
5
C. sự đối lập về mục tiêu phục hưng châu Âu sau chiến tranh.
D. quan điểm khác nhau về việc thành lập Tòa án Quốc tế.
Câu 16: Hội nghị Ianta (2/1945) đã quyết định số phận của chủ nghĩa phát xít như thế nào?
A. Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc.
B. Đánh bại hoàn toàn quân Đức.
C. Đánh bại hoàn toàn quân Nhật.
D. Liên Xô tham gia chống Nhật Bản.
Câu 17: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội của quốc gia nào sau
đây đóng quân Đông Đức?
A. Pháp.
B. Liên Xô.
C. Mĩ.
D. Anh.
Câu 18: Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc
Câu
5
6
7
8
Đ/a
B
C
A
B
ĐÁP ÁN
Câu
Đ/a
9
C
10
B
11
B
12
C
Câu
13
14
15
16
+ Phải tự lực tự cường hoàn thành thắng lợi các kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế,
củng cố quốc phòng, giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
- Thành tựu đạt được
+ Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm
khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.
+ Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến
tranh.
+ Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử
của Mĩ.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ
1950 đến nửa đầu những năm 70)
Liên Xô tiến hành các kế hoạch dài hạn và đạt nhiều thành tựu to lớn
- Kinh tế
+ Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới,
đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…)
+ Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.
- Khoa học kỹ thuật
+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.
+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái
đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài.
- Xã hội: có nhiều biến đổi
+ Chính trị tương đối ổn định.
+ Tỷ lệ công nhân chiếm 55% số người lao động.
+ Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học
và đại học).
- Đối ngoại
+ Bảo vệ hòa bình thế giới.
+ Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
+ Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
+ 1950 - 1975 Đông Âu thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật
chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội trong tình hình khó khăn và phức tạp.
+ Xuất phát từ trình độ phát triển thấp, bị bao vây kinh tế, các thế lực phản động
chống phá.
- Thành tựu: nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân Đông Âu.
+ Xây dựng nền công nghiệp dân tộc, điện khí hóa.
+ Nông nghiệp phát triển nhanh chóng.
+ Trình độ khoa học - kĩ thuật được nâng cao.
+ Trở thành các quốc gia công - nông nghiệp.
- Ý nghĩa: làm thay đổi cục diện Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ
nghĩa xã hội trở thành hệ thống.
3. Quan hệ hợp tác giữa các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
a. Quan hệ kinh tế, khoa học - kĩ thuật
- Các nước Đông Âu đã hoàn thành Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và bước
vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Hội Đồng Tương Trợ Kinh tế (SEV) thành lập ngày 8/1/1949 gồm Liên Xô, Ba
Lan, Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Hungari, Rumani sau thêm CHDC Đức, Mông Cổ,
Cuba và Việt Nam.
- Mục đích:
+ Tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa .
+ Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật.
+ Thu hẹp dần về trình độ phát triển kinh tế.
- Thành tựu: đã thúc đẩy các nước Xã hội chủ nghĩa phát triển kinh tế và kỹ thuật,
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật để đẩy mạnh việc việc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, nâng cao
đời sống nhân dân.
- Tác động:
+ Tốc độ tăng trưởng trong sản xuất công nghiệp 10%/ năm.
+ Liên Xô giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của khối này, viện trợ không hoàn
lại cho các nước thành viên 20 tỷ Rúp.
8
những năm 80, kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái.
b. Công cuộc cải tổ và hậu quả.
- Tháng 3/1985, Goocbachốp tiến hành cải tổ đất nước theo đường lối “cải cách
kinh tế triệt để”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.
- Sau 6 năm, do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng hoảng toàn diện:
+ Kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên
gây ra hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.
+ Chính trị và xã hội: mất ổn định (xung đột sắc tộc, ly khai liên bang..), thực hiện
đa nguyên chính trị làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng và nhà nước.
- Tháng 08/1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Goocbachốp thất bại, Đảng Cộng sản
Liên Xô bị đình chỉ hoạt động. Chính phủ Liên bang bị tê liệt.
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các
quốc gia độc lập (SNG). Goocbachốp từ chức Tổng thống, Liên Xô tan rã sau 74 năm tồn
tại.
9
2. Sự khủng hoảng của chế độ Xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu (nửa sau
những năm 1970 đến 1991)
- Kinh tế
+ Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 nền kinh tế Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ.
+ Những sai lầm và bế tắc trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và hoạt động phá
hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc khủng hoảng của các nước Đông
Âu ngày càng gay gắt.
- Chính trị
+ Sự sụp đổ của Liên Xô và các hoạt động phá hoại của các thế lực phản
động làm cho cuộc khủng hoảng thêm gay gắt.
+ Các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng, chấp nhận đa
nguyên, đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa, lập các
nước cộng hòa.
10
+ Từ năm 2000, V.Putin làm Tổng thống, nhà nước pháp quyền được củng cố, tình
hình xã hội ổn định; nhưng vẫn đứng trước thử thách lớn: xu hướng li khai và nạn
khủng bố…
- Về đối ngoại:
+ Trong những năm 1992 – 1993, nước Nga theo đuổi chính sách “định hướng Đại
Tây Dương” – ngả về phương Tây, hi vọng nhận sự ủng hộ về chính trị và viện trợ về
kinh tế. Nhưng sau 2 năm, nước Nga đã không đạt kết quả như mong muốn.
+ Từ năm 1994, nước Nga chuyển sang chính sách đối ngoại “định hướng Âu – Á”,
trong khi tranh thủ phương Tây, vẫn khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á (một
số nước trong SNG, Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN).
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V.Putin đã đưa Liên bang Nga dần
thoát khỏi khó khăn và khủng hoảng, kinh tế hồi phục và phát triển; chính trị, xã hội ổn
định và địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu – Á.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Năm 1949 đánh dấu bước tiến nhảy vọt của nền khoa học kĩ thuật của Liên Xô
với sự kiện
A. chế tạo thành công bom nhiệt hạch.
B. chế tạo thành công bom nguyên tử.
C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. phóng thành công tàu vũ trụ.
Câu 2: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 một mặt
ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước
A. Châu Mĩ.
B. Châu Âu.
C. Châu Phi.
D. Châu Á.
Câu 3: Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950), nhiệm vụ trọng
trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Pháp.
D. Liên Xô.
Câu 9: Để trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới, Liên Xô
không thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
A. Thực hiện chính sách chung sống hoà bình, hữu nghị.
B. Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
C. Chủ trương duy trì nền hoà bình, an ninh thế giới.
D. Chủ động tập hợp lực lượng tấn công Mĩ và Tây Âu.
Câu 10: Quốc gia nào sau đây chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Pháp.
B. Liên Xô.
C. Mĩ.
D. Anh.
Câu 11: I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A. Hành trình khám phá sao Hoả.
B. Kế hoạch thám hiểm sao Mộc.
C. Hành trình chinh phục Mặt Trăng.
D. Chuyến bay vòng quanh Trái Đất.
Câu 12: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu
trong những năm 1948 - 1949 đánh dấu
A. Sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.
B. Bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
C. Bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
D. Chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.
Câu 13: Yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện
B. Đất nước bị tàn phá nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
12
C. Thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1925-1941) bị phá huỷ.
D. Mĩ đứng đầu phe tư bản đã tiến hành bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị.
Câu 19: Sau khi nổi dậy giành chính quyền từ tay phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ
hai, nhân dân các nước Đông Âu thành lập các nhà nước
A. Dân chủ hoà bình.
B. Dân chủ nhân dân.
C. Dân chủ đại nghị.
D. Quân chủ lập hiến.
Câu 20: Từ năm 1945 đến năm 1949, nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân các nước
Đông Âu là
A. Tiến hành cách mạng dân chủ dân tộc.
B. Tiến hành cách mạng khoa học-kĩ thuật.
C. Tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân.
D. Tiến hành cách mạng dân chủ tư sản.
Câu
1
2
3
4
Đ/a
B
D
A
A
Đ/a
B
D
D
D
Câu
17
18
19
20
Đ/a
D
A
B
C
BÀI 3
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á
- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới, tài nguyên thiên nhiên phong
phú, đa dạng.
- Trước 1939, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản). Sau 1945 có nhiều biến
chuyển.
13
hoàn thành; chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ chế độ
phong kiến, quân phiệt, đưa nước Trung Hoa vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ
nghĩa xã hội.
+ Đối với thế giới:
* Làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng, nối liền từ Âu sang Á.
* Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trước hết là
các nước trong khu vực.
* Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta.
b. Mười năm đầu xây dựng Chủ nghĩa xã hội
- Nhiệm vụ hàng đầu là: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh
tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.
- Về kinh tế
+ Từ 1950 - 1952: thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công
thương nghiệp, phát triển văn hóa, giáo dục.
14
+ Từ 1953 - 1957: hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, (sản
lượng công nghiệp tăng 140% (1957 so 1952); sản lượng nông nghiệp tăng 25% (so với
1952).
+ Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc.
+ Đời sống nhân dân cải thiện.
- Về đối ngoại
+ Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của
phong trào cách mạng thế giới.
+ Ngày 18/01/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
2. Trung Quốc - những năm không ổn định (1959 - 1978)
3. Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978)
- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách
kinh tế – xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng; được nâng lên thành đường lối chung từ
A. Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Đưa nước Trung Hoa vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Chấm dứt ách nô dịch và thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.
D. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.
Câu 3: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa
thực dân phương Tây nô dịch?
A. Nhật Bản.
B. Thái Lan.
C. Trung Quốc.
D. Campuchia.
Câu 4: Đến nửa sau thế kỉ XX, trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á thì ở Đông Bắc Á
có ba, đó là
A. Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan.
B. Hàn Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản.
C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
D. Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Câu 5: Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa
A. Liên Bang Nga và các thế lực thân Mĩ.
B. Các thế lực phản động trong nước.
C. Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng.
D. Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ.
Câu 6: Biến đổi nào ở Đông Bắc Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) đã
góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới
A. Sự ra đời của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
B. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949).
C. Nhật Bản phát triển và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới.
D. Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.
Câu 7: Sau thất bại của cuộc nội chiến (1946 - 1949), chính quyền Tưởng Giới Thạch
16
C. Đưa con người bay lên mặt trăng.
D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 13: Tháng 10/2003, việc phóng thành công con tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du
hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ đã khiến Trung Quốc trở thành
A. Nước đầu tiên trên thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.
B. Nước thứ hai trên thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.
C. Nước thứ ba trên thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.
D. Nước thứ tư trên thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.
Câu 14: Trước những năm 90 của thế kỉ XX, vùng lãnh thổ nào ở Đông Bắc Á là thuộc
địa của Bồ Đào Nha?
A. Đài Loan.
B. Ma Cao.
C. Hồng Kông.
D. Hàn Quốc.
Câu 15: Vai trò và địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao là kết quả
của thời kì nào?
A. Công cuộc cải cách và mở cửa (1978 - 2000).
B. Trung Quốc những năm không ổn định (1959 - 1978).
C. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959).
D. Nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng (1946 - 1949).
Câu 16: Nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á được xem là “con
rồng” kinh tế châu Á?
A. Hàn Quốc.
B. Trung Quốc.
C. Triều Tiên.
D. Nhật Bản.
Câu 17: Thắng lợi to lớn của Đảng Cộng sản Trung Quốc sau cuộc nội chiến (1946
C
Câu
5
6
Đ/a
C
B
ĐÁP ÁN
Câu
Đ/a
9
A
10
C
Câu
13
14
Đ/a
C
B
Câu
17
18
19
20
D
A
BÀI 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Đông Nam Á là thuộc địa của các
đế quốc Âu Mĩ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan).
18
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai bị Nhật chiếm đóng.
- Sau khi Nhật đầu hàng 1945, các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh giành
độc lập.
- Tiêu biểu:
+ In-đô-nê-xi-a độc lập 17/08/1945.
+ Việt Nam: Cách mạng thàng Tám thành công, tuyên bố độc lập 2/9/1945.
+ Lào 8/1945 nhân dân Lào nổi dậy, ngày 12/10/1945 tuyên bố độc lập.
+ Miến Điện, Mã lai, Philíppin giải phóng phần lớn lãnh thổ.
Nhưng thực dân Âu - Mỹ lại tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân Đông Nam Á tiếp
tục kháng chiến chống xâm lược và giành độc lập hoàn toàn (Indônêxia: 1950, Đông
Dương: 1975); hoặc buộc các đế quốc Âu - Mĩ phải công nhận độc lập.
b. Lào (1945 - 1975)
- Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây dựng đất nước.
- Kháng chiến chống Mĩ (1970 – 1975)
+ Ngày 18/3/1970, tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Xihanúc. Cuộc kháng chiến chống
Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã
giành thắng lợi.
+ Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc
kháng chiến chống Mĩ.
- Nội chiến chống Khơ me đỏ (1975 – 1979)
+ Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính
sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam Việt Nam.
+ Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời
kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước.
- Từ 1979 đến nay: thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước
+ Từ 1979, nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn một thập niên.
+ Được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã thỏa thuận hòa
giải và hòa hợp dân tộc.
+ Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết.
+ Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9/1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp,
thành lập Vương quốc Campuchia do N.Xi-ha-núc làm quốc vương. Campuchia bước
sang thời kỳ phát triển mới.
+ Tháng 10/2004 vua N.Xi-ha-núc thoái vị, hoàng tử Xi-ha-mô-ni kế vị.
2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
- Những năm 1945 - 1960
+ Đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)
nhằm xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. Nội dung chủ yếu là đẩy
mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu….
+ Thành tựu: đáp ứng 1 số nhu cầu của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp, phát
kiệm năng lượng, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
- Mianma
+ Sau 30 năm thực hiện hành chính sách “hướng nội”, nên tốc độ tăng trưởng
chậm.
+ Đến 1988, cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc. Tăng trưởng
GDP là 6,2%(2000).
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
- Bối cảnh thành lập
+ Bước vào thập niên 60, các nước cần liên kết, hỗ trợ nhau để cùng phát triển.
+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài. Đối phó với chiến tranh Đông
Dương.
+ Nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ở nhiều nơi. Sự thành công
của khối thị trường chung Châu Âu
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại
Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine và Thái
Lan. Trụ sở ở Jakarta (Indonesia).
- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28/07/1995), Lào và
Mianma (09/1997), Campuchia (30/04/1999).
- Mục tiêu
+ Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên.
+ Trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
=> ASEAN là 1 tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực.
- Hoạt động
+ Từ 1967 - 1975: tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc
tế, chủ yếu hợp tác trên lĩnh vực chính trị.
+ Từ 1976 đến nay: hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng
2/1976, với việc ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali).
+ Nguyên tắc hoạt động (theo nội dung của Hiệp ước Bali):
(1) Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;
(2) Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo).
- Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc lập. Ngày
26/01/1950, Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
2. Công cuộc xây dựng đất nước
a. Đối nội: đạt nhiều thành tựu
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm
70, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo.
- Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân...,
đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp.
- Khoa học kĩ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ
thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ
trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)
b. Đối ngoại: luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào
giải phóng dân tộc thế giới. Ngày 07/01/1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Nguyên tắc cơ bản nào không được xác định trong Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp
22
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm nước sáng lập.
B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 2: Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945 là
A. Miến Điện, Việt Nam, Philippin.
B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
C. Campuchia, Mã Lai, Brunây.
D. Inđônêxia, Xingapo, Mã Lai.
Câu 3: Hiệp ước Bali (2/1976) được ký kết giữa các nước ASEAN còn gọi là
B. Thỏa thuận của các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta.
C. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh tạo cho các nước thời cơ thuận lợi.
D. Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 9: Sau khi thực dân Anh thực hiện “phương án Maobáttơn”, nhân dân Ấn Độ vẫn tiếp
tục đấu tranh vì lý do nào dưới đây?
A. Muốn thực dân Anh viện trợ về kinh tế.
B. Muốn thực dân Anh trao trả độc lập hoàn toàn.
C. Không chấp nhận “phương án Maobáttơn”.
D. Không muốn bị chia rẽ về tôn giáo.
Câu 10: Tổ chức lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai (1945) là
A. Đảng Nhân dân.
B. Đảng Cộng sản.
C. Đảng dân tộc.
D. Đảng Quốc Đại.
Câu 11: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã trở thành một trong những nước sản
xuất phần mềm lớn nhất thế giới nhờ cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng kĩ thuật.
B. Cách mạng trắng.
23
C. Cách mạng xanh.
D. Cách mạng chất xám.
Câu 12: Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) vì đã đề ra
A. biện pháp về xây dựng khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
B. những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
C. biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
D. các biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước.
C. Tôn giáo.
D. Kinh tế.
Câu 19: Nội dung nào sau đây không thuộc chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5
nước sáng lập ASEAN (từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX)?
A. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa chủ yếu.
B. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
C. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
D. Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế.
Câu 20: “Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo:
A. Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Phật giáo.
B. Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
C. Ấn Độ của người theo Phật giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
D. Ấn Độ của người theo Thiên Chúa giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
Câu
1
2
3
4
Đ/a
A
B
A
C
Câu
5
6
7
B
Câu
17
18
19
20
Đ/a
C
C
A
B
24
BÀI 5
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Phong trào diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau. Phong
trào đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh trước hết là ở Bắc Phi (vì đây là khu vực có
trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các khu vực còn lại).
25
+ Mở đầu là cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952), lật đổ
+ Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.
+ 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa đạt
nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa
dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao…
=> Là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.
- Các nước khác
+ Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mĩ Latinh
nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba.
+ Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ
giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi.
26