ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
VŨ THANH LAM
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
VŨ THANH LAM
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
Ngành: Giáo dục học (Giáo dục tiểu học)
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thanh Lam
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CHO HỌC SINH .................... 5
1.1. Tổng quan một số nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh ............................................................................................. 5
2.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp ................................................................. 31
2.1.1. Đảm bảo tính giáo dục ............................................................................. 31
2.1.2. Đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống ................................................. 31
2.1.3. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ............................................................ 31
2.1.4. Phù hợp với đặc điểm về trình độ nhận thức của HS lớp 3..................... 32
2.2. Một số biện pháp phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn cho HS thông
qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ...................................................... 32
iv
2.2.1. Xác định mục tiêu dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề thực tiễn .................................................................................................. 32
2.2.2. Thiết kế các hoạt động dạy học tương ứng theo các bước của tiến
trình dạy học phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn ........................................... 37
2.2.3. Lựa chọn và sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học theo hướng
phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn cho học sinh Tiểu học ............................. 48
2.2.4. Thiết kế các bài tập thực hành trong môn Tự nhiên và Xã hội 3 để
nâng cao năng lực GQVĐ thực tiễn cho học sinh Tiểu học .............................. 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 61
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................... 63
3.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm ........................................................... 63
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 63
3.1.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................ 63
3.1.3. Thời gian thực nghiệm và đối tượng tham gia thử nghiệm ..................... 63
3.1.4. Nội dung thực nghiệm ............................................................................. 64
3.2. Kết quả thực nghiệm................................................................................... 70
3.2.1. Đánh giá định lượng ................................................................................ 70
3.2.2. Đánh giá định tính ................................................................................... 74
3.2.3. Đánh giá về hứng thú học tập của học sinh ............................................. 76
Học sinh
GDPT
Giáo dục phổ thông
GDKNS
Giáo dục kĩ năng sống
GV
Giáo viên
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
GQVĐ TT
Giải quyết vấn đề thực tiễn
NL
Năng lực
PPDH
Phương pháp dạy học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức độ quan tâm của GV đến việc tổ chức các hoạt động nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh .......... 25
Bảng 1.2: Đánh giá của GV về vai trò của việc phát triển năng lực giải quyết vấn
đề thực tiễn thông qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội .................... 25
Bảng 3.1: Kế hoạch thực nghiệm ...................................................................... 65
Bảng 3.2: Bảng tiêu chí đánh giá xếp loại học sinh .......................................... 69
Bảng 3.3: Kết quả bài kiểm tra trước khi thực nghiệm ở bốn lớp..................... 71
Bảng 3.4: Kết quả bài kiểm tra sau khi thực nghiệm ........................................ 72
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả bài khảo sát ở hai lớp 3A, 3B,
3C, 3D trước thực nghiệm ............................................................... 71
Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm ..... 73
viii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, sự phát triển nhanh
chóng của khoa học công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt
trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới. Để hội nhập
đề thực tiễn, qua đó khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích
cực nghiên cứu, tìm ra các giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến
thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống,
từ đó hình thành và phát triển ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho
học sinh. Chính vì vậy, do tính chất đặc trưng riêng của nó đã khiến cho đa số
học sinh tiểu học có hứng thú môn học này.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, việc tổ chức dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội vẫn chưa đạt hiệu quả cao, chủ yếu tổ chức ghi nhớ khối kiến thức rời
rạc, hàn lâm. Dẫn đến, sau mỗi bài học, học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi vận
dụng, giải quyết những tình huống có vấn đề trong thực tiễn. Cho đến nay có
nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này nhưng thực
trạng, nguyên nhân và biện pháp tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở bậc
tiểu học vẫn chưa có nhiều công trình kể đến. Bên cạnh đó, bản thân cũng là một
giáo viên tiểu học với mong muốn có được những kinh nghiệm trong hành trang
nghề nghiệp của mình và hi vọng tìm ra những biện pháp tối ưu nhất góp phần
nâng cao chất lượng giảng dạy các môn học nói chung và môn Tự nhiên và Xã
hội lớp 3 nói riêng.
Chính vì những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học
sinh” để nghiên cứu. Hy vọng rằng đề tài này sẽ góp phần giúp học sinh tích cực,
chủ động hơn, qua đó phát triển các năng lực cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh.
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở
- Thiết kế phiếu điều tra và bảng hỏi cho giáo viên và các bộ quản lý cấp
Tiểu học nhằm tìm hiểu nhận thức của giáo viên về chương trình giáo dục phổ
thông 2018 nói chung, môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 nói riêng; thực trạng tổ
chức dạy học môn học này tại một số trường Tiểu học hiện nay.
- Thiết kế bảng hỏi cho học sinh nhằm tìm hiểu thái độ, hứng thú học tập
của các em, những đề nghị mong muốn của các em trong giờ học môn Tự nhiên
và Xã hội..
- Trò chuyện với học sinh nhằm tìm hiểu thái độ, hứng thú trong học tập
và các hoạt động giáo dục của các em, những điều mà các em mong muốn có
được trong những giờ học tại trường.
7.3. Phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục
Sử dụng các phần mềm thống kê để liệt kê, mô tả, phân tích, xử lí các số
liệu điều tra, khảo sát, thực nghiệm nhằm làm rõ các vấn đề thực tiễn liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh.
Chương 2: Dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng
lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
pháp “dạy học nêu vấn đề” hay còn gọi là “Dạy học phát hiện và giải quyết vấn
đề” chính thức ra đời. Phương pháp này đặc biệt được chú trọng ở Ba Lan. V.
Okon - nhà giáo dục học Ba Lan đã làm sáng tỏ PP này thật sự là một phương
pháp dạy học tích cực, tuy nhiên những nghiên cứu này chỉ dừng ở việc ghi lại
những thực nghiệm thu được từ việc sử dụng PP này chứ chưa đưa ra đầy đủ cơ
sở lí luận cho phương pháp này. Những năm 70 của thế kỉ XX, M. I Mackmutov
đã đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề. Trên
thế giới cũng có rất nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu PP này như
Xcatlin, Machiuskin, Lecne,… Phương pháp này lần đầu tiên được áp dụng tại
đại học y khoa (Case Western University – Hoa Kỳ) vào thập niên 50 của thế kỷ
20 và sau đó là học viện y học (đại học McMasters, Hamilton, Canada). [7]
Thomas J. D’zurilia có nêu về năng lực giải quyết vấn đề xã hội gồm 2 bước
đó là định hướng vấn đề và kỹ năng xử lý vấn đề. Trong đó kỹ năng xử lý vấn đề
có 4 kỹ năng chính: định nghĩa và xây dựng vấn đề, tạo ra giải pháp thay thế, ra
quyết định xử lý, tạo ra giải pháp đơn giản hơn và kiểm nghiệm [11].
Sarah Franklin có đề cập đến để có được khả năng giải quyết vấn đề cần
phải có một số kỹ năng như sáng tạo, kỹ năng nghiên cứu, làm việc nhóm, trí tuệ
cảm xúc, quản lý rủi ro và kỹ năng ra quyết định. Theo Franklin một vấn đề có
2 điểm chung là mục tiêu và rào cản [10].
Như vậy, có thể thấy rằng các nghiên cứu trên thế giới là nền tảng để phát
triển lý luận về khả năng giải quyết vấn đề, tuy nhiên hiếm có công trình nào
nghiên cứu sâu về khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh Tiểu học, đặc biệt là
cho học sinh lớp 3.
1.1.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam là dịch giả Phan Tất Đắc đã dịch cuốn sách: “Dạy học nêu
vấn đề” của Lecne (1977). Trong đó, theo dịch giả, Lecne khẳng định rằng: "Số
tri thức và kĩ năng được HS thu lượm trong quá trình dạy học nêu vấn đề sẽ giúp
6
Có thể nói rằng, môn Tự nhiên và Xã hội được xây dựng trên quan điểm
8
dạy học tích hợp, coi con người, tự nhiên và xã hội là một chỉnh thể thống nhất
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên
và xã hội. Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe,
giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích hợp vào môn Tự nhiên và Xã
hội ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Việc phát triển
năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn giúp HS hiểu và nắm chắc nội dung cơ bản
của bài học, sau đấy có thể mở rộng, nâng cao những kiến thức xã hội của mình.
Không chỉ vậy còn giúp HS biết vận dụng những tri thức xã hội vào thực tiễn
cuộc sống, hình thành kỹ năng giao tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp
tác, hòa nhập cộng đồng. Đối với GV, sự hình thành và phát triển năng lực giải
quyết vấn đề thực tiễn giúp GV đánh giá một cách chính xác khả năng tiếp thu
của HS và trình độ tư duy của họ, tạo điều kiện cho phân loại HS một cách chính
xác. Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ TT giúp cho GV có điều kiện trực
tiếp uốn nắn những sai lệch, không chuẩn xác, định hướng kiến thức cần thiết
cho HS. Ngoài ra giúp GV dễ dàng biết được năng lực nhận xét, đánh giá, khả
năng vận dụng lý luận vào thực tiễn xã hội của HS. Từ đây định hướng phương
pháp giáo dục tư tưởng học tập cho HS.
Các nghiên cứu về dạy học môn Tự nhiên và Xã hội đã được quan tâm
hơn rất nhiều. Học sinh Tiểu học là giai đoạn đầu của hệ thống giáo dục, các em
còn hồn nhiên, tò mò, thích khám phá tuy nhiên các em còn hạn chế về các năng
lực trong đó có năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, khi đứng trước một vấn đề
các em còn lúng túng, không biết cách giải quyết vấn đề dẫn đến những kết quả
không tốt trong học tập và cuộc sống. Các đề tài nghiên cứu về năng lực giải
quyết vấn đề thực tiễn của các tác giả trước chủ yếu tập trung phát triển năng lực
GQCĐTT vào các môn học ở bậc trung học cơ sở trở lên, có rất ít đề tài cho bậc
cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Theo Cosmovici thì: “năng
lực là tổ hợp đặc điểm của cá nhân, giải thích sự khác biệt giữa người này với
người khác ở khả năng đạt được những kiến thức và hành vi nhất định”. Còn
A.N.Leonchiev cho rằng: “năng lực là đặc điểm cá nhân quy định việc thực hiện
thành công một hoạt động nhất định”.
10
Nhà tâm lý học A.Rudich đưa ra quan niệm về năng lực như sau: năng lực
đó là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức,
kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định. Năng
lực của con người không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là
kết quả hoạt động của các đặc điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu. Năng
lực đó là năng khiếu đã được phát triển, có năng khiếu chưa có nghĩa là nhất thiết
sẽ biến thành năng lực. Muốn vậy phải có môi trường xung quanh tương ứng và
phải có sự giáo dục có chủ đích.
Trong các giáo trình tâm lý học các tác giả cũng đã đưa ra khá nhiều quan
niệm về năng lực. Trong đó đa số đều quan niệm năng lực là tổ hợp các thuộc
tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất
định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề vừa là kết
quả của hoạt động, năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng
đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy. Theo quan
điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt
động của chính họ.
Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp
những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của
một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh
vực hoạt động ấy” [12].
Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (2018) đã nêu
Có rất nhiều cách tiếp cận cấu trúc năng lực, tuy nhiên theo quan điểm của
các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô
tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần sau.
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là những kiến thức,
hiểu biết, kĩ năng,… thuộc lĩnh vực chuyên môn mang tính đặc thù cho từng
ngành/chuyên ngành hoặc một cá nhân nào đó cần có để giải quyết công việc
12
một cách có hiệu quả. Ví dụ, trong môn toán, năng lực chuyên môn được nêu ra
ở đây là năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực tư duy
toán học, năng lực sử dụng các công cụ toán học,…
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Được hiểu là trong một
nhiệm vụ cụ thể nào đó cá nhân cần phải biết xây dựng các kế hoạch và đưa ra
được phương hướng giải quyết nhiệm vụ đó sao cho đúng với mục đích đã đề ra.
Năng lực xã hội (Social competency): Trong mọi bối cảnh thì việc hoàn
thành được mục đích của nhiệm vụ hay tình huống thực tiễn của một nhóm các
thành viên được hiểu là năng lực xã hội. Năng lực xã hội thường bao gồm khả
năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo,…
Năng lực cá thể (Induvidual competency): Được hiểu là khả năng xác định
được giới hạn của bản thân, có thể tự xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch
để phát triển năng khiếu của bản thân cũng như chuẩn giá trị đạo đức và có khả
năng chi phối hành vi.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể được cụ thể hoá trong từng lĩnh
vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Ngoài ra, trong mỗi lĩnh vực chuyên
môn, nghề nghiệp người ta lại xây dựng các nhóm năng lực khác nhau. Chẳng
hạn như năng lực của giáo viên sẽ bao gồm những nhóm năng lực cơ bản
sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng
sáng tạo kiến thức của học sinh.
1.2.2. Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
1.2.2.1. Vấn đề và vấn đề thực tiễn
“Vấn đề” ở đây được hiểu là sự mâu thuẫn về nhận thức, có thể là mâu
thuẫn giữa kiến thức mới và kiến thức đã có, cũng có thể là mâu thuẫn giữa các
kĩ năng. Tuy nhiên, những mâu thuẫn này sẽ là động lực để học sinh tư duy và
14
thúc đẩy quá trình nhận thức.
Giải quyết vấn đề được hiểu là tìm kiếm những giải pháp thích ứng để giải
quyết các khó khăn, trở ngại có thể gặp trong cuộc sống hay trong sách vở. Việc
học sinh có thể phát hiện ra vấn đề và phần nào đó giải quyết được vấn đề thì đó
chính là một dạng thành công của năng lực giải quyết vấn đề.
Theo thời gian, từ việc coi giải quyết vấn đề là một phương pháp hay một
kiểu dạy học, đã chuyển dần sang coi nó vừa là mục tiêu, là nội dung học tập,
vừa là phương pháp tư duy và nay được xem là năng lực của người học. Có thể
nói cho dù giải quyết vấn đề có là nội dung dạy học, phương pháp dạy học,
phương pháp học tập hay kĩ năng tư duy thì nó vẫn đã và đang trở thành tâm
điểm của giáo dục Việt Nam.
Theo Nguyễn Bá Kim: Vấn đề là một câu hỏi hay một nhiệm vụ đặt ra cho
chủ thể, trong đó chứa đựng những thách thức mà chủ thể chưa có phương án
giải quyết ngay mà phải sáng tạo để tìm ra lời giải nhưng họ đã được trang bị
kiến thức, kĩ năng đầy đủ để giải quyết vấn đề đó.[6]
Vấn đề thực tiễn có thể hiểu là một câu hỏi, một nhiệm vụ, thách thức xảy
ra trong thực tiễn hoặc liên quan đến thực tiễn của chủ thể, trong đó chứa đựng
những mâu thuẫn đòi hỏi chủ thể phải tìm ra phương án để giải quyết.
1.2.2.2. Cấu trúc, biểu hiện của năng lực GQVĐ thực tiễn
Năng lực GQVĐ thực tiễn là sự tổng hòa của các năng lực: