Quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non trên địa bàn huyện krông pắc, tỉnh đắk lắk - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PẮC

giảng dạy và giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên
cứu tại Trường.
Lãnh đạo UBND huyện Krông Pắc, Phòng giáo dục và đào tạo, phòng
Tài chính - kế hoạch, đơn vị tôi công tác,Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
chuyên môn trực thuộc UBND huyện Kr ông Pắc đã quan tâm, tạo điều kiện
và cung cấp các số liệu liên quan cho quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận
văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư, Tiến sỹ
Vũ Trọng Hách, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng và cẩn thận trong việc lựa chọn nội dung cũng
như phương pháp trình bày Luận văn. Tuy nhiên, do năng lực nghiên cứu còn
có những hạn chế và thời gian tìm hiểu ngắn nên Luận văn không tránh khỏi
thiếu sót. Vì vậy, tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của Quý Thầy Cô để bản thân tôi và Luận văn được hoàn thiện hơn trong quá
trình học tập, nghiên cứu khoa học và làm việc sau này.
Trân trọng cảm ơn!


DANH MỤC GHI TẮT

TT
1
2
3
4
5
6
7
8


Tình hình đội

2.6

Tình hình chấ

2.7

Tình hình huy

2.8

Ngân sách ch

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Chương/
Sơ đồ
2.1

Sơ đồ Quản

2.1

Sơ đồ bộ m


MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu.................................................................................3



1.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát về GDMN............................................30
1.3.6. Xã hội hóa giáo dục mầm non........................................................... 33
1.4. Những yếu tố tác động đến giáo dục mầm non........................................ 35
1.4.1. Yếu tố hệ thống pháp luật.................................................................. 35
1.4.2. Yếu tố chính trị- nhà nước................................................................. 36
1.4.3. Yếu tố kinh tế.....................................................................................37
1.4.4. Các chính sách xã hội:....................................................................... 38
1.4.5. Truyền thống văn hóa.........................................................................38
1.4.6. Quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế..............................................38
1.5. Kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non một số địa phương...................39
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk
Lắk............................................................................................................... 39
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk
Lắk............................................................................................................... 40
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK....42
2.1. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đối với giáo dục mầm
non trên địa bàn huyện Krông Pắc...................................................................42
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................42
2.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội..................................................... 45
2.1.3. Thực trạng giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Krông Pắc, tỉnh
Đắk Lắk........................................................................................................49
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non trên địa bàn
huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.......................................................................53
2.2.1. Việc triển khai các văn bản của cấp trên............................................53
2.2.2. Tổ chức bộ máy nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk............................................................................. 66
2.2.3. Thực trạng thanh tra, giám sát đối với giáo dục mầm non trên địa bàn

3.2.4.Phương hướng đổi mới chính sách, cơ chế tài chính..........................96
3.3. Giải pháp phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Krông pắc, tỉnh
Đắk Lắk............................................................................................................97
3.3.1. Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.............97
3.3.2. Các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục mầm non......................................................................................100
3.3.2.1. Thực hiện quy hoạch nhân lực ngành giáo dục và đào tạo.......100
3.3.2.2. Hoàn thiện, cải tiến chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lí giáo dục......................................................................101
3.3.3. Các giải pháp đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học....103
3.3.4. Tăng cường nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đổi mới cơ chế tài
chính giáo dục............................................................................................104


3.3.5. Các giải pháp tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non....105
3.3.6. Các giải pháp hỗ trợ giáo dục dối với giáo dục mầm non...............106
3.3.6. Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục mầm non..........107
3.3.7. Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát của nhà nước về việc thực
hiện những quy định trong gióa dục mầm non.......................................... 108
KẾT LUẬN....................................................................................................110
TÀI LIÊỤ THAM KHẢO............................................................................. 113


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ “Non sông
Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài
vinh quang sánh vai cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” [14, tr33]
Với vị trí quốc sách hàng đầu, GD&ĐT có vai trò là nền tảng, động lực

tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Quan tâm xây dựng môi trường giáo
dục, tạo cơ hội cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm.
Quy mô mạng lưới trường, lớp phát triển nhanh nhất trong nhiều năm
qua. Cơ sở vật chất được tăng cường, tỷ lệ phòng học kiên cố ,trường chuẩn
tăng cao.Số lượng, tỉ lệ trẻ đến trường đều vượt kế hoạch đề ra. Đội ngũ giáo
viên tăng nhanh về số lượng, chất lượng từng bước nâng lên. Chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ được nâng cao, tỉ lệ nhóm lớp, tỉ lệ trẻ học 2 buổi/ngày, bán
trú đều tăng, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với năm học trước.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, GDMN vẫn là bậc học còn
nhiều khó khăn, hạn chế, việc số lượng trẻ được huy động đến lớp tăng cao đã
đặt ra ra bài toán về cơ sở vật chất trường lớp, giáo viên và chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ cho hệ thống GDMN.
Một số khu đô thị, khu công nghiệp thiếu trường lớp; khu vực miền núi,
vùng sông nước vấn tồn tại nhiều điểm trưởng nhỏ lẻ, khó khăn trong đầu tư
nguồn lực; ở một số địa phương vẫn còn tình trạng tùy tiện sát nhập trường
mầm non với trường phổ thông;
Đến nay cả nước vẫn còn 90 đơn vị cấp xã còn trắng trường mầm non;
còn 7.852 phòng học tạm, 6.249 phòng học nhờ, mượn; còn 18,7% nhóm/lớp

2


chưa có đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi; các công trình vệ sinh, nước sạch, bếp ăn
còn thiếu thốn;
Tình trạng thiếu giáo viên vẫn chưa được khắc phục, tỉ lệ giáo viên/lớp
ở một số địa phương còn rất thấp, chưa đáp ứng yêu cầu. Năng lực thực hành,
kỹ năng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đạo đức nghề nghiệp của một bộ
phận giáo viên còn hàn chế, dẫn đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, thậm
chí gây mất an toàn cho trẻ, ảnh hướng đến uy tín đội ngũ nhà giáo.
Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia tại một số địa phương đạt kết


Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Hồng về “Ảnh hưởng

của chương trình GDMN hiện hành đến phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học của GVMN tại Thành phố Phan Thiết.”
Thị

Luận văn thạc sĩ Quản lí hành chính công của tác giả Nguyễn

Trường Thịnh về “Tăng cường QLNN đối với các cơ sở GDMN ngoài công
lập trên địa bàn Thành phố Hà nội.”
Luận văn thạc sĩ Hành chính công của tác giả Bùi Thị Bằng về
“Hoàn
thiện QLNN về GDMN trên địa bàn Thành phố Hà nội.”
-

Luận văn thạc sĩ Quản lí công của tác giả Nguyễn Quốc Mạnh về

“QLNN về GDMN trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà nội.”
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm
non trên địa bàn Huyện Krông Pắc , tỉnh Đắk Lắk” là cách tiếp cận cụ thể một
lĩnh vực chưa được đề cập một cách hoàn chỉnh, toàn diện như luận văn đã đề
cập, cần phải đầu tư nghiên cứu có chiều sâu, toàn diện và sát thực tế mới đạt
các yêu cầu đề ra.
3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn

3.1. Mục đích
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận Quản lý nhà nước đối với

Về không gian: Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm
non trong phạm vi huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước đối với
giáo dục mầm non tại huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk từ tháng 9 năm 2013
đến tháng 5 năm 2018
5


5.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp lý luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở những quan điểm của chủ
nghĩa Mác– Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện của Đảng, Nhà
nước, của các Bộ, ngành về giáo dục mầm non; những chủ trương, biện pháp
nhằm phát triển giáo dục mầm non của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó
chú trọng phương pháp: phân tích, nghiên cứu, …đặc biệt Luận văn sử dụng
các phương pháp:
Phương pháp thống kê: Thu thập các tài liệu, số liệu đã có tại Phòng
Giáo dục và đào tạo huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk, từ đó phân tích và rút ra
những kết quả đánh giá khách quan, dự báo xu hướng phát triển trong thời
gian tiếp theo.
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin công bố chính thức
của các cơ quan nhà nước; những thông tin về tình hình cơ bản của huyện, về
giáo dục mầm non do các cơ quan chức năng của huyện cung cấp.
6.


7


Chương I
CỞ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về giáo dục
Giáo dục theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ
năng, và thói quen của một nhóm người được trao truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. Giáo dục thường
diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự
học.Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà người ta suy
nghĩ, cảm nhận, hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục
Theo từ điển Hán Việt: “Giáo dục là hoạt động có tổ chức, có mục đích
nhằm đào tạo con người, làm cho con người trở thành những người có năng
lực theo tiêu chuẩn nhất định. [11.tr116]
Giáo dục là điều kiện không thể thiếu được cho sự phát triển của mọi cá
nhân con người và xã hội loài người. Alvin Toffler – một nhà tương tai học
viết: “ Một dân tộc không được giáo dục, dân tộc đó sẽ bị xã hội loài người
đầo thải. Một các nhân không được giáo dục, cá nhân đó sẽ bị xã hội loại bỏ”.
Như vậy giáo dục có tính chất của tính chất xã hội là tính phổ biến và vĩnh
hằng, tính lịch sử, tính giai cấp tính dân tộc…..Các chức năng xã hội của giáo
dục thể hiện thông qua sự tác động của giáo dục tới quá trình xã hội khác xét
về mặt xã hội học: chức năng kinh tế - sản xuất; chức năng chính trị - xã hội;
chức năng tư tưởng – văn hóa…..
1.1.2. Khái niệm về giáo dục mầm non
Theo quyết định 1981/QĐ-TTg khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân gồm 4 cấp học: mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và

9


thiếu hụt hoặc có nguy cơ bị thiếu hụt, trẻ có hoàn cảnh khó khăn và trẻ dân
tộc thiểu số phát triển toàn diện các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng đến phát triển
ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm xã hội, kỹ năng giao tiếp và hiểu biết chung.
Giáo dục mầm non gồm 2 giai đoạn: Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận từ 3 tháng
tuổi đến 3 tuổi; Trường lớp mẫu giáo nhận trẻ từ 3 đến 6 tuổi; trường mần non
là cơ sở kết hợp nhà trẻ và trường mẫu giáo. Cơ sở GDMN có thể là công lập,
dân lập và tư thục nhưng đều chịu sự quản lý của nhà nước theo phân cấp quản
lý chung của ngành giáo dục và thực hiện các chương trình giáo dục chung của
cả nước.
Giáo dục nhà trẻ: là giai đoạn đầu cảu GDMN tiếp nhận nuôi
dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi. Nội dung giáo dục trẻ là
chăm sóc sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cho trẻ, giúp trẻ hình thành các hiểu biết và
thói quen ban đầu; phát triển ngôn ngữ, biết giữ trật tự, vệ sinh, ăn ngủ đúng
giờ, giữ sạch quần áo, giao tiếp với bạn bè và người lớn, phát triển trí tuệc
thông qua phát triển các trò chơ, đồ vật, chuyện kể, đọc thơ, múa hát vv. Hình
thức tổ chức giáo dục nhà trẻ, nhóm trẻ do các cô nuôi dạy trẻ đảm nhận hoàn
toàn công việc chăm sóc và giáo dục. Giáo dục nhà trẻ cần coi trọng khâu nuôi
dưỡng để đảm bảo cho trẻ khỏe mạnh, phát triển hài hòa. Giáo dục nhà trẻ
mang đậm tình yêu thương của cô đối với cháu. Sự nâng niu, trìu mến của cô,
từ ánh mắt đến nụ cười của cô đều có tác dụng sâu sắc đối với trẻ.
- Giáo dục mẫu giáo: là giai đoạn cuối của GDMN tiếp nhận nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi. Mục tiêu của gióa dục mẫu giáo
là giúp trẻ em phát triển thể chất, tình cảm trí tuệ thẩm mĩ, hình thanh
fnhuwngx yếu tố đầu tiên của nhân cách. Ngoài phần nuôi dưỡng, chăm sóc
sức khỏe để trẻ em phát triển cân đối, khỏe mạnh, nhanhh nhẹn, giáo dục mẫu
giáo dạy trẻn biết kính trọng, yêu mến lễ phép ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo

hưởng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục toàn diện. Chính sự tham gia của các
lực lượng GDMN làm cho GDMN gắn bó cộng đồng, do cộng động đồng và
thực hiện vì lợi ích cộng đồng.
1.1.3. Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non
Quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động có tổ chức và sự điều chỉnh
bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động giáo dục do các cao quan
quản lý giáo dục của Nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực
11


hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước trao quyền nhằm phát triển sự nghiệp
giáp dục, duy trì kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu giáo dục của nhân dân, thực hiện
mục tiêu giáo dục của Nhà nước.
Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo là sự quản lý của cơ quan quyền
lực của nhà nước, của bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở đối
với hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm
nâng cao dân trí, đầo tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn
thiện nhân cách cho nhân dân.
Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non là một bộ phận của quản lý giáo
dục, quản lý xã hội nói chung con người là yếu tố trung tâm của công tác quản
lý nhà nước về giáo dục mầm non. Giáo dục mầm non là khâu đầu tiên của hệ
thống giáo dục quốc dân nhưng vẫn mang tính tự nguyện, không bắt buộc vì
vậy để thu hút được trẻ đến trường cần không ngừng nâng cao chất lượng
chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.
Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục mầm non là cơ qua quyền lực nhà
nước đó là chính phủ,Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp. Chủ thể
quản lý trục tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương,
các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được quy định cụ thể tại điều 100
của Luật Giáo dục
Đối tượng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non là toàn bộ quá trình

quả cao trong quá trình quản lý đòi hỏi người QLGD phải có kiến thức quản
lý, kỹ năng quản lý và thái độ quản lý đúng đắn với tâm thế tích cực sắn sàng
quyết tâm hành động.

13


1.2. Vai trò quản lý nhà nước về giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và
thẩm mỹ cho trẻ.
Như bác Hồ kính yêu đã nói: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một
nền giáo dục tốt ”. Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục các cháu từ 6 đến 72 tháng tuổi, bồi dưỡng cho các cháu trở thành người
công dân có ích.
Ngành giáo dục luôn được quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia vì giáo
dục mang đến trực tiếp cho mỗi quốc gia những nhân lực, nhân tài ở mọi
ngành nghề, lĩnh vực và mang tới xã hội những công dân tốt. Khởi đầu của
nền giáo dục là giáo dục mầm non với học sinh ở độ tuổi là 1 -5 tuổi nên đây
là được xem là hệ thống giáo dục đầu tiên trong ngành giáo dục. Hệ thống giáo
dục mầm non đặt nền móng tới tính cách và nhận thức, tình cảm … của trẻ em.
giáo dục mầm non mang tích chất quyết định tới sự phát triển về mọi mặt của
trẻ và ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của các mầm non tương lai của đất được
và là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cho
đất nước.
Những năm đầu đời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình
thành nhân cách và phát triển năng lực của trẻ, bởi tuy trẻ bẩm sinh đã có khả
năng tiếp thu học tập, não bộ đã được lập trình để tiếp nhận các thông tin cảm
quan và sử dụng để hình thành hiểu biết và giao tiếp với thế giới, nhưng thiên
hướng học tập của trẻ có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố như thể chất, nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status