Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 5 xã phía tây thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh​ - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
5 XÃ PHÍA TÂY THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
5 XÃ PHÍA TÂY THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 885.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thủy An, xã An Sinh, xã Việt Dân, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã
Đông Triều, các hộ gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở
bên tôi và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, ngày
2019

tháng 5 năm

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................viii
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài.......................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................... 4

1.1 Những vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp, hệ thống canh tác
và hệ thống sử dụng đất.......................................................................... 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 29
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh đến sản xuất nông
nghiệp và sử dụng đất đai..................................................................... 29
2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.........................29
2.2.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên quan điểm sử dụng đất bền vững (theo các tiêu chí và chỉ tiêu
về các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường).....................................29
2.2.4 Đề xuất hướng sử dụng và giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền
vững cho sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu....................... 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................30
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.....................................................30
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 31
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu..................................................31
2.3.4 Phương pháp đánh giá tính bền vững dựa trên 3 tiêu chí:......................31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................. 33

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng
đất đai của 5 xã phía Tây thị xã Đông Triều......................................... 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên....................... 33
3.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội....................................................39
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội.........................43
3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 5 xã phía Tây thị xã
Đông Triều............................................................................................ 45
3.2.1 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp........................................46
3.2.2. Xác định các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn nghiên cứu.......47

FAO

Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.

LMU

Đơn vị bản đồ đất đai.

LUS

Hệ thống sử dụng đất.

LUT

Loại hình sử dụng đất.

LX

Lúa Xuân

LM

Lúa Mùa

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

GTSX


Đông Triều năm 2018 ............................................................................
Bảng 3.5. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính........................
Bảng 3.6. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ................................
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của LUT của tiểu vùng 1 ............................................
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế các LUT của tiểu vùng 2 ............................................
Bảng 3.9. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên 2 tiểu vùng ...................
Bảng 3.10. Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 ......................................
Bảng 3.11. Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 ......................................
Bảng 3.12. Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng ...............................
Bảng 3.13: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất .................................................................................................
Bảng 3.14: Đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững .......................................
Bảng 3.15: Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất trong tương lai 5
xã phía Tây thị xã Đông Triều ...............................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Vị trí địa lý 5 xã phía Tây thị xã Đông Triều........................................... 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Xã Bình Dương, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

+

Xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .

+

Xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2
+ Xã Thuỷ An, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Tổng diện tích tự nhiên của 05 xã phía Tây là 119,17 Km 2 tạo điều
kiện cho các xã trong miền có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển sản xuất
hàng hoá mở rộng giao lưu trao đổi hàng hoá, dịch vụ khoa học công nghệ với
các xã trong khu vực thị xã Đông Triều, đặc biệt 5 xã phía Tây của thị xã
Đông Triều là vùng trọng điểm phát triển nông nghiệp của thị xã Đông Triều.
Nhiều chương trình, dự án lớn liên quan đến việc phát triển nông nghiệp bền
vững sẽ được đầu tư phát triển trên địa bàn 5 xã trong tương lai...
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất cần lựa chọn được các loại hình sử
dụng đất gắn với cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý, đáp ứng được cả 3 tiêu
chí kinh tế, xã hội và môi trường. Đặc biệt trong gia đoạn hiện nay khi mà chi
phí đầu vào ngày một tăng trong khi giá các sản phẩm nông nghiệp không
tăng, đôi lúc còn giảm, khiến cho thu nhập của người nông dân càng thấp hơn.
Trong khi đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp tiếp tục giảm do phát triển đô

1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chính chiếm tỉ trọng không nhỏ
trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới ở các nước đang phát triển,
nông nghiệp nhằm đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước và tạo
ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ về cho quốc gia.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện tại dân số thế giới có
trên 7 tỉ người thì lượng lương thực còn có thể đáp ứng được, tuy nhiên khả
năng sản xuất nông nghiệp là không đồng đều giữa các vùng. Hiện nay, trên
thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỉ
ha, còn lại đa phần là những loại đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó
khăn. Quy mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mĩ 35%, châu Á
26%, châu Âu 13%, châu Phi 20%, châu Đại Dương 6%. Bình quân diện tích
đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 12. 000 m 2(Mĩ 2000 m2,
Bungari 7000 m2, Nhật 650 m2). Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu
vực Đông Nam Á, bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của các
nước như sau: Indonesia 0,12 ha, Malaysia 0,27 ha, Philippin 0,13 ha,
Thailand 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha.
Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), dân số thế giới tăng nhanh trong
vòng 25 năm (1965-1990) là 68,5% (từ 3.027 triệu người đến 5.100 triệu
người) trong khi đó diện tích đất canh tác chỉ tăng 9,7% (từ 1.380 triệu ha đến
1.520 triệu ha). Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người giảm 45,6%
(từ 5.560 m2 đến 2.960 m2). Dự kiến tính đến năm 2025 dân số thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5
giới tăng lên 8.300 triệu người, đất canh tác tăng lên không đáng kể (1.650
triệu ha), do đó diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người sẽ tiếp tục


6
nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K
của hầu hết các hệ sinh thái đều bị giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân
của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và do đưa
các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Theo nghiên cứu của FAO (1976), đã đưa ra phương pháp đánh giá đất
đai tự nhiên có xem xét thêm về yếu tố kinh tế chưa đi sâu nghiên cứu đánh
giá tổng hợp cả điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường.
Theo tài liệu của FAO (1993), trên thế giới hàng năm có khoảng 15%
diện tích đất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong đó suy thoái vì xói mòn do
nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh
dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích đất bị suy thoái là
280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong đó có 36,67 triệu ha đất đồi bị xói
mòn nặng, 6,67 triệu ha đất bị chua mặn, 4 triệu ha đất bị úng, lầy. Ở ấn Độ,
hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Tại khu vực Châu á Thái
Bình Dương có khoảng 860 ha đất đã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng đến
đời sống của 150 triệu người. Theo kết quả điều tra của FAO (1993), do chế
độ canh tác không tốt đã gây xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất,
đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại
các châu lục là: Châu Âu, Châu úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20
tấn/ha; Châu á: 30 tấn/ha.
Đối với Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất đai ở vùng
Trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca, Mg. Đất phù sa
sông Hồng có hàm Lượng dinh dưỡng khá, song trong quá trình thâm canh
với hệ số sử dụng đất cao từ 2 - 3 vụ trong năm, nên Lượng dinh dưỡng mà
cây lấy đi lớn hơn nhiều so với lượng dinh dưỡng bón vào đất. Để đảm bảo đủ
dinh dưỡng, đất không bị suy thoái thì N, P là hai yếu tố cần được bổ sung
thường xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO). Trong quá trình sử dụng đất, do chưa
tìm được các loại hình thức sử dụng đất hợp lý hoặc chưa xác định được các

một đơn vị độc lập về hoạt động kinh tế, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau
do cùng sử dụng chung lao động, đất đai, vốn và sự rủi ro... Hệ thống canh tác
nông hộ là một đơn vị tự quyết định có tính hữu hiệu cao, trong đó việc trồng
trọt và chăn nuôi được tiến hành để thoả mãn các mục tiêu của người nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8
dân. Do vậy, hệ thống canh tác là một hệ thống định hướng mục tiêu. Đối với
những hộ sản xuất nhỏ mục tiêu chính của họ là tự cung, tự cấp, nhằm thoả
mãn cho việc tiêu dùng cá nhân hơn là sản xuất hàng hoá, do vậy hệ thống sản
xuất và nông hộ luôn có mối quan hệ rất chặt chẽ. Phần lớn các nông hộ nhỏ
sản xuất chỉ nhằm đáp ứng những nhu cầu tối thiểu vì Lương thực thực phẩm
của họ, nó phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nông hộ. Song đối với
hộ sản xuất lớn, việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận và giải
quyết việc làm là mục tiêu chính của họ. Do vậy, hệ thống canh tác không chỉ
phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của từng nông hộ mà còn phụ thuộc
vào những đặc điểm xã hội.
Hệ thống canh tác nông nghiệp là một tổ hợp cây trồng trong không gian
và thời gian của một vùng khí hậu, thổ nhưỡng đặc thù, trong một điều kiện
kinh tế - xã hội nhất định. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái thông
qua các động, thực vật và các chất khoáng, các hoá chất trong đất, nướcvà
không khí, tham gia vào nhiều chu trình chuyển giao năng lượng cho chuỗi
thức ăn. Do vậy tính đa dạng và bảo tồn dinh dưỡng, chống chịu sâu bệnh
xâm nhập và có thể đứng vững với sự dao động khí hậu trong phạm vi rộng.
Các hoạt động khác nhau trong sản xuất nông nghiệp đã tham gia vào
việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên lao động, máy móc và tiền vốn của
nông hộ hay trang trại. Các hoạt động của chăn nuôi và trồng trọt khác nhau

1.1.3 Hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ
và tác động qua lại. Một hệ thống có thể xác định như một tập hợp các đối
tượng hoặc các thuộc tính được liên kết bằng nhiều mối tương tác.
Quan điểm hệ thống không phải đơn thuần là phép cộng mà là xem xét
các phần tử trong hệ thống, mối tương tác của từng thành phần, các cấu trúc
thứ bậc trong hệ thống, tính toàn cục và tính trội của nó.
Để hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và đặc điểm
của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống đó, điều tiết các
mối tương tác chính là điều khiển hệ thống một cách có quy luật; chúng được
thể hiện bằng:
LUS

= LUT

+

LMU

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS) là sự kết hợp của các
đơn vị bản đồ đất đai (LMU) và các loại hình sử dụng đất (LUT) hiện tại và
tương lai. LUS là sự kết hợp giữa một hợp phần đất đai và một hợp phần sử
dụng đất đai. Như vậy, hợp phần của hệ thống sử dụng đất đai mà cụ thể đó là

11
cụ thể (LUT) được bố trí trên LMU đó.
Hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trong thực tế bao gồm: hệ thống sử dụng
đất trồng trọt (các LUT cây trồng trên các LMU hay vùng đất cụ thể), hệ thống
sử dụng đất chăn nuôi (các LUT vật nuôi trên vùng đất hay các LMU cụ thể) và
hệ thống sử dụng đất lâm nghiệp (các LUT cây lâm nghiệp trên các LMU hay
vùng đất). Nói cách khác hệ thống sử dụng đất nông nghiệp bao hàm hệ thống
cây trồng và hệ thống vật nuôi. Vấn đề đặt ra là chúng ta tiến hành tìm hiểu, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, các đặc trưng của các loại hình sử dụng đất (LUT) và
chất lượng đất (LMU) để từ đó xác định được khả năng thích hợp và tính hiệu
quả, bền vững của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp hiện tại để làm căn cứ
đề xuất hướng sử dụng đất hợp lý cho quy hoạch.

1.2 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững
1.2.1 Lý luận về sử dụng đất bền vững
* Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu kinh tế
Sử dụng đất đai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu
kinh tế trong sử dụng đất đai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn,
có lúc trùng với nhau và có lúc không trùng nhau. Các hộ nông dân trong việc
sử dụng đất đai của mình luôn đặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm để bán hoặc tự
tiêu dùng. Nếu thấy việc đó không có lợi họ có thể thay đổi cây trồng để sản
xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần
đất của họ cho người khác, những người mà sản xuất nông nghiệp đem lại lợi
nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay đổi mục đích sử dụng đất của mình,
kể cả việc bán đất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng
hoặc sử dụng đất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch...
Trong khi đó cộng đồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối
quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng đất đai. Trước hết, đó là đảm bảo các
mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng đồng, đó là vấn đề an toàn
lương thực, có đất để mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các

lập dựa trên thuật ngữ hoá học, vì nó liên quan đến sức khoẻ và thế hệ mai
sau. Việc nhìn nhận "môi trường" không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu
chuẩn về hoá học, đất nước phong cảnh thiên nhiên... là các tài sản có giá trị.
Vì thế, những vấn đề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
quả nếu nó được thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội. Hơn nữa,
mục tiêu môi trường ngoài những quan tâm chung mang tính toàn cầu, thì mỗi
quốc gia tuỳ thuộc vào đặc điểm, hoàn cảnh của mình có những quan tâm
riêng, song quan trọng hơn đó là lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần...
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản
lý đất bền vững” đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ
hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý
kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
-

Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)

-

Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)

-

Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và


Về chất lượng: Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn thị trường

-

Giá trị sản xuất (GO), giá trị tăng (VA) trên đơn vị diện tích là thước

đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14
Các loại sản phẩm (chính và phụ) có đóng góp vào thu nhập đều phải được
tính đến.
-

Các chỉ tiêu khác về hiệu quả kinh tế được xem xét trong từng điều

kiện cụ thể về không gian và thời gian để góp phần đề ra các quyết định cho
hệ thống sử dụng đất.
-

Giảm rủi ro: Hệ thống sử dụng đất cố gắng giảm đến mức thấp nhất

thiệt hại do thiên tai, sâu bệnh. Về thị trường tiêu thụ trước hết phải quan tâm
đến thị trường nội địa (nếu không bán được xa hay xuất khẩu thì vẫn có khả
năng tiêu thụ trong vùng). Sản phẩm dễ bảo quản, ít hư hao, thối hỏng, tránh
cho người sản xuất không bị người mua độc quyền ép giá.


Về lao động xã hội: Bố trí sử dụng hợp lý nguồn lao động, quan tâm

đến việc bình đẳng giới và quyền trẻ em. Không làm cho phụ nữ phải lao
động nặng nhọc hơn, không lạm dụng sức lao động của trẻ em và tước đi
quyền học tập của chúng. Rút gắn thời gian lao động và tăng thời gian học tập
cho trẻ em.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15
+

Tỷ lệ sử dụng lao động trong nông lâm nghiệp.

+

Chỉ số cân bằng về giới.

+

Tỷ lệ đói nghèo.

+

Đảm bảo an ninh lương thực.

+

-

Đảm bảo độ che phủ đạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%) che phủ

liên tục trong năm.
-

Đảm bảo đa dạng sinh học thể hiện qua thành phần loài sinh vật (đa canh

bền vững hơn độc canh, cây dài ngày có khả năng bảo vệ tốt hơn cây ngắn ngày

v.v...)
-

Bảo tồn quỹ gen: Tận dụng được nhiều loài cây bản địa vốn đã được

chọn lọc từ lâu đời thích nghi với điều kiện địa phương, bổ xung một số loài
mới đảm bảo cân bằng sinh thái.
-

Hệ số đa dạng sinh học

-

Tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ diện tích đất trống được trồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status