(Luận văn thạc sĩ) xuất khẩu của việt nam sang nhật bản sau hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


ĐOÀN THỊ BÍCH THỦY

XUẤT KHẨU CỦAVIỆT NAM SANG NHẬT BẢN
SAU HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ
GIỮA HAI NƢỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------

ĐOÀN THỊ BÍCH THỦY

XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN
SAU HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ
GIỮA HAI NƢỚC
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số:
60.31.0106

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH THU

1.1.2.1. Tác động kinh tế ...............................................................................................

9

1.1.2.2. Tác động phi kinh tế.........................................................................................

13

1.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................................

14

1.2.1. Quá trình hội nhập của Việt Nam............................................................

14

1.2.2. Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản...........................

16

1.3. Khái quát nội dung Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản
(VJEPA)

20

1.3.1. Quá trình ký kết hiệp định.......................................................................

20

1.3.2. Cấu trúc của Hiệp định..................................................................................

2.1.2. Mặt hàng nông sản.............................................................................................

31

2.1.3. Mặt hàng công nghiệp...................................................................................

32

2.2. Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản sau
VJEPA................................................................................................................................................

35

2.2.1. Mặt hàng thủy sản...............................................................................................

35

2.2.2. Mặt hàng nông sản...........................................................................................

39

2.2.3. Mặt hàng công nghiệp...................................................................................

44

2.3. Đánh giá ảnh hƣởng của VJEPA đến tình hình xuất khẩu Việt
Nam sang Nhật Bản....................................................................................................................

48



3.1. Triển vọng về quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Nhật Bản trong thời gian
tới........................................................................................................................................

56

3.1.1. Kim ngạch xuất khẩu......................................................................................

56

3.1.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu................................................................................

59

3.2. Giải pháp phát huy lợi ích của Hiệp định VJEPA đơí với hoạt động xuất khẩu Việt
Nam sang Nhật Bản........................................................................
3.2.1.

62

Nhóm giải pháp liên quan tới việc đa dạng hóa mặt hàng xuất

khẩu............................................................................................................................. ..............

63

3.2.2. Nhóm giải pháp liên quan tới xúc tiến thương mại....................

64


ASEM

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Association of Southeast Asian

Hiệp hội các quốc gia Đông

Nations

Nam Á
Diễn đàn hợp tác Á – Âu (Hội

The Asia-Europe Meeting

nghị thượng đỉnh Á – Âu)

Asia - Pacific Economic

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu

Cooperation

Á – Thái Bình Dương

Asean–Japan Economic

Hiệp định đối tác kinh tế


Most favoured nation

Nguyên tắc tối huệ quốc

General Agreement on Tariffs

Hiệp ước chung về thuế quan

and Trade

và mậu dịch

APEC
ẠJEPA

GATT
ODA
OECD
USD
VJEPA
WTO

Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
Organization for Economic Co-

Tổ chức Hợp tác và Phát triển

operation and Development



Bảng 2.2

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5

Bảng 2.5

6

Bảng 2.6

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nội dung
Các mặt hàng chính xuất khẩu sang Nhật
Bản năm 2013
Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam
sang thị trường Nhật Bản (2001-2007)
Các mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất
khẩu sang Nhật Bản (2001-2005)
Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam sang thị trường Nhật Bản (2004-2008)
Tình hình xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

1

Hình 1.1

và cán cân thương mại giữa Việt Nam và

18

Nhật Bản giai đoạn năm 2009-2013
2

Hình 2.1

Các thị trường chính của thủy sản Việt
Nam năm 2009 (tính theo giá trị xuất khẩu)

37

Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt
3

Hình 2.2

may của Việt Nam sang các nước năm
2011

iii

45



Nam và 87,66% kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản sẽ được miễn thuế nhập
khẩu. Biểu cam kết gồm 9.390 dịng thuế, trong đó đưa vào lộ trình cắt giảm
đối với 8.873 dịng thuế.
Khi hiệp định có hiệu lực, 28% biểu thuế cam kết sẽ được xóa bỏ thuế
quan (thuế suất 0%), chủ yếu tập trung vào các mặt hàng hóa chất, dược
phẩm, máy móc điện tử. Sau 10 năm thực hiện hiệp định (tính đến năm 2019)
sẽ có thêm 3.717 mặt hàng được xóa bỏ thuế quan. Việt Nam cam kết cắt
giảm với 8.873 dòng thuế, đến năm 2025 – năm cuối lộ trình sẽ có 8.548 dịng
thuế được xóa bỏ thuế quan, chiếm khoảng 96% tổng số dịng thuế đưa vào
cắt giảm.
Mục đích của việc thực thi VJEPA góp phần phát huy tiềm năng, lợi
thế của hai nước Việt Nam và Nhật Bản, nâng cao hiệu quả trong hợp tác kinh
tế, thương mại và đầu tư giữa hai bên, đáp ứng xu thế về hội nhập kinh tế của
khu vực và thế giới. Hiệp định sẽ tăng cường hơn nữa mối quan hệ hiểu biết,
gắn bó và giao lưu giữa người dân, giới doanh nghiệp và hai nền văn hóa.
Vậy sau 5 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực, ảnh hưởng của nó đến xuất
khẩu của Việt Nam như thế nào? các doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng
được tối đa lợi ích mà VJEPA mang lại hay chưa? đó là những vấn đề mà tác
giả quan tâm và lựa chọn đề tài “Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản sau
Hiệp định Đối tác kinh tế giữa hai nước” để nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu
Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản là một đề tài thu hút được
khá nhiều sự quan tâm chú ý của các cấp, các ngành, nhiều nhà quản lý, nhà
khoa học trong và ngồi nước. Đã có nhiều chuyên đề, hội thảo được tổ chức
ở các cấp khác nhau, các luận văn và các bài nghiên cứu, có thể kể đến:
- Đề tài Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn từ năm
1986 đến nay (2007) của Lê Thị Lan Anh, tác giả đi sâu phân tích hoạt động
2


- Nguyen Anh Thu (2012), nghiên cứu tác động của AFTA và VJEPA
tới thương mại Việt Nam và nhận thấy chưa có sự tác động rõ rệt của VJEPA
do Hiệp định mới có hiệu lực cho tới thời điểm nghiên cứu.
Một số đề tài tập trung nghiên cứu về mối quan hệ thương mại giữa
Việt Nam và Nhật Bản, hoặc về các hiệp định thương mại tự do nói chung mà
chưa đi sâu nghiên cứu tác động của một hiệp định cụ thể nào. Một số cơng
trình khác cũng có nghiên cứu tác động của VJEPA nhưng mới chỉ là việc
nghiên cứu tác động của hiệp định đến thương mại hai nước hoặc đến từng
ngành hàng (ví dụ: nơng sản hoặc thuỷ sản…), chưa có bài nghiên cứu ảnh
hưởng của VJEPA đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật. Chính vì
vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản sau Hiệp
định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về Hiệp định thương mại tự do
(FTA), tác động của FTA đến các bên tham gia, luận văn sẽ phân tích đặc
điểm của Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA), so
sánh tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trước và sau Hiệp định
để thấy những tác động tích cực và những mặt cịn hạn chế, từ đó đề ra các
giải pháp phát huy lợi ích của Hiệp định đối với hoạt động xuất khẩu của Việt
Nam sang Nhật Bản.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về Hiệp định thương mại tự do đồng thời làm rõ
đặc điểm, tính chất, nội dung của VJEPA

4


- Phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản trước và
sau khi có hiệp định, ảnh hưởng của hiệp định đến xuất khẩu Việt Nam sang

khẩu Việt Nam sang Nhật Bản.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về Hiệp định thương mại tự do và cơ sở thực
tiễn của Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản trước và sau
hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước.
Chương 3: Giải pháp phát huy lợi ích của hiệp định đến hoạt động xuất
khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản.

6


CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI
TỰ DO VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ
VIỆT NAM – NHẬT BẢN

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Định nghĩa Hiệp định thương mại tự do (FTA)
1.1.1.1. Quan niệm truyền thống
Theo quan niệm của lý thuyết thương mại truyền thống về hội nhập kinh
tế khu vực thì có thể có các cấp độ cam kết hội nhập khác nhau. Ở cấp độ thấp
nhất ta có khu vực mậu dịch tự do, hình thành trên cơ sở Hiệp định Thương
mại tự do. Như vậy, xét từ góc độ pháp lý, Hiệp định Thương mại tự do (Free
Trade Agreement - FTA) là dạng hiệp định quá độ (interim agreement) làm cơ
sở pháp lý cho việc hình thành một Khu vực Thương mại tự do (Free Trade
Area). Xét về bản chất, hiệp định thương mại tự do là một hiệp định có đi, có
lại trong đó các hàng rào thương mại giữa các quốc gia tham gia hiệp định
được xóa bỏ. Song mỗi thành viên của hiệp định có quyền duy trì các hàng

gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong khung khổ GATT/WTO cũng
như một loạt những vấn đề thương mại mới mà WTO chưa có quy định.
Phạm vi cam kết của các FTA hiện nay đã gồm cả những lĩnh vực như thuận
lợi hóa thương mại, hoạt động đầu tư, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh
tranh, các biện pháp phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ,
cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao động, mơi trường
và thậm chí lan sang những vấn đề dân chủ và nhân quyền, chống khủng
bố..v.v. Điều này chứng tỏ rằng khái niệm cổ điển về một thỏa thuận hội nhập
khu vực và song phương có cấp độ liên kết kinh tế “nơng” của Hiệp định
thương mại tự do từ trước thập kỷ 1980 đã khơng cịn phù hợp với bối cảnh
8


và diễn biến hiện nay. Thay vào đó, Hiệp định Thương mại tự do đã được
chuyển sang dùng để chỉ các thỏa thuận hội nhập kinh tế “sâu” giữa hai hay
một nhóm nước với nhau.
Tóm lại, khái niệm Hiệp định Thương mại tự do hiện nay khơng cịn gói
gọn trong ranh giới truyền thống của các hình thức tự do hóa và hội nhập kinh
tế như trước đây nữa. Nó đã được hiểu theo nghĩa của một “FTA thế hệ mới”
với phạm vi và lĩnh vực cam kết sâu rộng hơn, toàn diện hơn cả các quy định
và phạm vi cam kết của khung khổ WTO.
1.1.2. Tác động của Hiệp định Thương mại tự do (FTA)
1.1.2.1. Tác động kinh tế
a. Tác động tĩnh
- Hiệu ứng tạo thêm thương mại:
Hiệu ứng xuất hiện khi một thành viên của FTA gia tăng nhập khẩu từ
một thành viên khác trong FTA có mức giá cung ứng thấp hơn so với mức giá
nội địa của mình hoặc của nhà cung ứng ngồi FTA đó. Điều này làm lợi cho
người tiêu dùng vì mua được hàng nhập khẩu ở mức giá rẻ hơn trước khi có
FTA. Do đó, hiệu ứng này cịn giúp người tiêu dùng tăng thu nhập, kích cầu

các ngành thay thế nhập khẩu của một thành viên phải giảm bớt hàng rào
thương mại đối với các nước ngoài FTA do sức ép cạnh tranh gia tăng từ
dịng hàng xuất khẩu của chính thành viên FTA khác vào thị trường nước
thành viên đó. Nghiên cứu của Lawrence cũng đi theo hướng phân tích của
Wonnacott song ơng nhấn mạnh vào khía cạnh kích cầu nhập khẩu từ các
nước ngoài FTA khi chỉ ra rằng hiệu ứng tăng trưởng mà FTA tạo ra sẽ giúp
bù đắp hiệu ứng chệch hướng thương mại ban đầu do quy mơ kinh tế giúp
kích thích nhu cầu nhập khẩu từ nước không phải thành viên của FTA [7].
- Hiệu ứng thúc đẩy cạnh tranh

10


Các nền kinh tế phát triển luôn đặt việc cải thiện môi trường cạnh tranh
làm mục tiêu dài hạn của mình khi tìm kiếm các mối quan hệ kinh tế gần gũi.
Nhiều nghiên cứu đã đi chứng minh việc hình thành các FTA sẽ là một công
cụ hiệu quả hơn thay thế cho chính sách cạnh tranh vì nó tạo ra môi trường
cạnh tranh quốc tế, giúp kiềm chế các cơng ty độc quyền nội địa. Bên cạnh
đó, thị trường rộng lớn hơn sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn
và làm tăng số doanh nghiệp tham gia thị trường. Việc xóa bỏ hàng rào
thương mại sẽ thúc đẩy hoạt động cạnh tranh và chuyển giao công nghệ, kèm
theo đó là sự thúc đẩy năng suất và q trình phát triển với khơng chỉ các
nước thành viên mà cịn cả các nước khơng phải thành viên FTA. Giải thích
điều này, các nhà nghiên cứu cho rằng “thị trường lớn hơn thì cạnh tranh sẽ
nhiều hơn” vì trên ngun tắc, khi một FTA hình thành thì sẽ có sự hợp nhất
của tối thiểu hai thị trường nhỏ hơn, từ đó làm giảm sự độc quyền vì các
doanh nghiệp ở các nước thành viên này sẽ phải cạnh tranh với nhau. Các nhà
nghiên cứu cũng tóm tắt những lợi ích của sự gia tăng cạnh tranh trong bốn
điểm lớn như sau:
Một là, cạnh tranh buộc doanh nghiệp cắt giảm chi phí và tăng doanh số,

chuyển giao công nghệ cho nhau thuận lợi hơn, đặc biệt là giữa các thành viên
có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế. Q trình chuyển giao cơng
nghệ thường đi kèm với sự gia tăng thu hút dòng FDI từ các nền kinh tế phát
triển hơn và từ các tập đồn xun quốc gia lớn. Bên cạnh đó, việc trở thành
đối tác FTA với nước phát triển hơn sẽ giúp quốc gia kém phát triển có thể
học hỏi từ những thực tiễn chính sách, thơng lệ tốt trong quá trình phát triển
của nước đi trước như quá trình ứng dụng cơng nghệ mới, q trình chuyển
giao phương pháp quản lý… Quá trình học hỏi này sẽ là quá trình xây dựng
và hồn thiện thể chế phát triển, thể chế chính sách của một quốc gia ở tầng
phát triển thấp hơn. Đồng thời, bản thân mỗi doanh nghiệp cũng học hỏi được
12


từ nhau và từ quá trình liên kết kinh tế sâu rộng thông qua các FTA để nâng
cao hiệu quả, năng suất và lợi nhuận.
1.1.2.1. Tác động phi kinh tế
Nhiều nhà nghiên cứu nhận xét rằng, các sáng kiến hình thành FTA
không chỉ đơn thuần xuất phát từ mục tiêu kinh tế mà đa phần cịn hướng tới
những mục đích phi kinh tế.
a. Thúc đẩy hiệu ứng hịa bình và an ninh
Khi hai đối tác có quan hệ kinh tế, thương mại gần gũi hơn, mức độ bất
trắc trong quan hệ đối ngoại sẽ giảm, do đó xác suất xung đột sẽ giảm tương
ứng và đồng thời củng cố quan hệ chính trị [7]. Nhiều nghiên cứu về q trình
hội nhập của Liên Minh Châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN) cũng chỉ ra hiệu ứng nổi trội của an ninh và chính trị. Các nghiên
cứu từ góc độ kinh tế chính trị thì cho rằng việc hình thành FTA tạo ra cơ chế
hợp tác và phối hợp chính sách mới giữa các nhà nước, nhờ đó củng cố sự ổn
định và an ninh của một nhóm nước hay một khu vực, thậm chí là tồn cầu.
FTA sẽ xây dựng lịng tin, giảm nguy cơ xung đột và tạo bầu khơng khí hịa
bình, hợp tác, phát triển, cho phép các nước ổn định an ninh – hịa bình quốc

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Quá trình hội nhập của Việt Nam
Hiện nay Việt Nam đã bước vào một giai đoạn hội nhập quốc tế sâu sắc
và toàn diện hơn bao giờ hết. Tính đến năm 2013 Việt Nam có quan hệ
thương mại với hơn 180 nước và vùng lãnh thổ, thu hút được hơn 8.000 dự án
FDI từ 80 nước và lãnh thổ với tổng số vốn đăng ký hơn 200 tỷ USD. Nhiều
nhà đầu tư lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia đã và đang đặc biệt quan tâm đến
Việt Nam [18].
Dấu mốc quan trọng đầu tiên của Việt Nam trong q trình hội nhập
kinh tế thế giới đó là khi Việt Nam gia nhập Hiệp hội các Quốc gia Đông
14


Nam Á (ASEAN) vào 28/7/1995, đây là một liên minh chính trị, kinh tế, văn
hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đơng Nam Á. Tiếp đó Việt
Nam gia nhập Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu (ASEM) năm 1996, Diễn đàn
Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) năm 1998. Hiệp định
Thương mại Việt - Mỹ (BTA) được ký vào tháng 7/2000, chính thức có hiệu
lực vào tháng 12/2001 góp phần mở rộng quan hệ thương mại, đầu tư và hợp
tác kinh tế vì lợi ích của cả hai nước, góp phần thúc đẩy hơn nữa quan hệ
song phương, đóng góp vào hồ bình, ổn định và phát triển trong khu vực và
trên thế giới [30].
Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm
2007 đã đưa quá trình hội nhập của đất nước từ cấp độ khu vực lên đến cấp độ
toàn cầu. Việt Nam đã đảm nhận thành cơng vị trí Ủy viên khơng thường trực
Hội đồng bảo an, cơ quan quyền lực hàng đầu của Liên hợp quốc, nhiệm kỳ
2008 - 2009. Nếu việc tham gia Tổ chức Thương mại thế giới mở đầu sự hội
nhập đầy đủ vào nền kinh tế quốc tế, thì khi trở thành thành viên Hội đồng
Bảo an Liên hợp quốc, Việt Nam đã bắt đầu hội nhập đầy đủ vào đời sống
chính trị quốc tế. Với vị thế và trọng trách này, Việt Nam không chỉ vươn lên

động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh, tạo
tư duy làm ăn mới, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Tóm lại, Hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết và tất yếu để phát triển
trong một thế giới toàn cầu hố. Đây là một q trình đan xen của những cơ
hội và thách thức. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về quá trình này, nắm
bắt kỹ các cam kết và lộ trình hội nhập của ta để chuẩn bị vào cuộc một cách
chủ động.
1.2.2. Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản
16


Việt Nam và Nhật Bản là những quốc gia hình thành và phát triển từ
các nền văn minh phương Đông, do đó hai dân tộc có nhiều điểm tương đồng
trong lối sống, cách tư duy. Sự tương đồng đó là nhân tố quan trọng đối với
quá trình phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác giữa hai nước.
Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21/9/1973.
Sau năm 1975, Việt Nam và Nhật Bản lập đại sứ quán ở mỗi nước, ký thỏa
thuận về việc Chính phủ Nhật Bản bồi thường chiến tranh cho Việt Nam với
danh nghĩa viện trợ khơng hồn lại trị giá 13,5 tỷ yên (khoảng 49 triệu USD)
[14].
Từ năm 1992 đến nay, quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa hai nước không
ngừng được củng cố, phát triển mạnh trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, văn hóa, giáo dục…
Năm 2002, lãnh đạo cấp cao hai nước thống nhất xây dựng quan hệ
Việt Nam - Nhật Bản theo phương châm “đối tác tin cậy, ổn định lâu dài”.
Việt Nam và Nhật Bản còn tạo dựng cơ chế đối thoại ở nhiều cấp. Nhật Bản
ủng hộ đường lối đổi mới, mở cửa của Việt Nam; hỗ trợ Việt Nam hội nhập
vào khu vực và thế giới thông qua các tổ chức quốc tế như APEC, WTO,
ASEM, ARF; vận động Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) giúp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status