ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRƢƠNG THỊ THẢO
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRƢƠNG THỊ THẢO
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VĂN HƢỞNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU , CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 4
1.2. Cơ sở lý luận về Vốn kinh doanh và nguồn hình thành Vốn kinh doanh
của Doanh nghiệp ......................................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm, đặc trƣng của Vốn kinh doanh. ................................ 8
1.2.2. Phân loại VKD trong Doanh nghiệp. ...................................... 10
1.2.3. Nguồn hình thành VKD của Doanh nghiệp. ............................ 16
1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh ........................... 19
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh ..................... 19
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh. ... 20
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh ......... 22
1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn Kinh Doanh ..... 27
1.4.1.Nhóm nhân tố nội sinh ............................................................... 27
1.4.2.Nhóm nhân tố vĩ mơ .................................................................. 32
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ............................................................................. 35
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .. 36
2.1 Phƣơng pháp luâ ̣n nghiên cƣ́u .............................................................. 36
2.1.1. Các phƣơng pháp ...................................................................... 36
2.2 Thiết kế nghiên cứu .............................................................................. 41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................... 48
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT ............................................ 49
3.1. Tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Liên
3.5.2 Một số hạn chế ........................................................................... 91
3.5.3. Nguyên nhân làm ảnh hƣởng đến nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu
quả sử dụng VKD tại Công ty .................................................. 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................... 98
CHƢƠNG 4 ................................................................................................ 99
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ
CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
LIÊN DOANH SANA WMT ..................................................................... 99
4.1 Định hƣớng và chiến lƣợc phát triển kinh doanh của Công ty trong
những năm tới ............................................................................................. 99
4.1.1. Định hƣớng phát triển kinh doanh của Công ty ....................... 99
4.1.2. Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Liên doanh
Sana WMT .............................................................................. 100
4.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần Liên doanh Sana WMT ................................. 102
4.2.1. Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý ................................................... 102
4.2.2. Đẩy mạnh phát triển doanh thu .............................................. 104
4.2.3. Nâng cao khả năng sinh lời cuả doanh thu ............................. 105
4.2.4. Nâng cao khả năng sinh lời cuả vố n chủ sở hƣ̃u ................... 107
4.2.5 Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ...................................... 108
4.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nƣớc .......................................... 111
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ........................................................................... 113
KẾT LUẬN ............................................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 115
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GVHB
Giá vốn hàng bán
6
HTK
Hàng tồn kho
7
KPTDH
Khoản phải thu dài hạn
8
LCTT
Lƣu chuyển tiền tệ
9
LN
Lợi nhuận
10
15
SXKD
Sản xuất kinh doanh
16
TSCĐ
Tài sản cố định
17
TSDH
Tài sản dài hạn
18
TSNH
Tài sản ngắn hạn
19
TTS
Tổng tài sản
Bảng 2.2
Tổng hợp đo lƣờng các biến
45
3
Bảng 3.1
Cơ cấu các loại doanh thu
57
4
Bảng 3.2
Cơ cấu chi phí
59
5
Bảng 3.3
Sự biến động lợi nhuận qua các năm
61
66
10
Bảng 3.8
Hệ số thanh toán bằng tiền
67
11
Bảng 3.9
Số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền
69
12
Bảng 3.10
Vòng quay hàng tồn kho và số ngày lƣu kho
70
13
Bảng 3.11
Bảng 3.15
Mối quan hệ giữa ROA và ROE
75
18
Bảng 3.16
19
Bảng 3.17
Tổng hợp giả thuyết về những nhân tố ảnh
hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh
Mối tƣơng quan của quy mô doanh thu tới
hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh
Mối tƣơng quan của quy mô Tổng tài sản tới
hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh
ii
Trang
43
77
78
Bảng 3.24
Mã hóa các biến quan sát
83
27
Bảng 3.25
Ma trận hệ số tƣơng quan
84
28
Bảng 3.26
Phân tích hồi quy bội bằng mơ hình Pooled OLS
86
29
Bảng 3.27
tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh
Mối tƣơng quan của tốc độ tăng trƣởng doanh
thu tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh
Mối tƣơng quan của tốc độ tăng trƣởng Tổng
31
Bảng 4.1
93
tại Công ty
Tổng hợp một số chỉ tiêu trong chiến lƣợc phát
triển kinh doanh
iii
99
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
1
Sơ đồ 2.1
2
Sơ đồ 3.1
3
định đối với một Doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải
quan tâm, chú trọng đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho
có hiệu quả, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận.
Hơn nữa, trong môi trƣờng hội nhập kinh tế thế giới đang diễn ra một cách
nhanh chóng trên mọi phƣơng diện, để nền kinh tế nƣớc ta có thể rút ngắn khoảng
cách với kinh tế các nƣớc trên thế giới thì mỗi Doanh nghiệp phải phát triển bền
vững, điều này chỉ thực hiện đƣợc khi các Doanh nghiệp có nguồn lực đầu vào đƣợc
sử dụng một cách có hiệu quả và vốn là một trong những nhân tố đầu vào đóng vai
trị quan trọng, tiên quyết đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp.
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của Doanh nghiệp địi
hỏi phải có một lƣợng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa
học công nghệ với tốc độ cao và các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều
kiện nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên
thị trƣờng ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn của Doanh nghiệp cho sự đầu tƣ phát
triển ngày càng nhiều. Đòi hỏi các Doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn
bên trong cũng nhƣ bên ngoài và phải sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả.
Để có thể nắm bắt đƣợc một cách chính xác và đầy đủ thông tin và hiểu rõ
hơn về Doanh nghiệp các nhà quản trị phải tiến hành phân tích những nhân tố ảnh
1
hƣởng tới Vốn kinh doanh và quản lý Vốn kinh doanh, để từ đó đƣa ra đƣợc các
phƣơng án tổ chức và quản lý, sử dụng Vốn kinh doanh nhằm tăng hiệu quả sử
dụng Vốn kinh doanh của mình. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra trong tình hình hiện
nay, cơng tác quản lý và phân tích những nhân tố ảnh hƣởng tới Vốn kinh doanh
trong các Doanh nghiệp vẫn chƣa đƣợc chú trọng, quan tâm đúng mức và còn là
một hoạt động mới mẻ tại các Doanh nghiệp, đặc biệt là các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Điều này gây khơng ít khó khăn cho các nhà quản lý Doanh nghiệp trong việc
đƣa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với sự biến động của thị trƣờng, tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình.
ty cổ phần Liên doanh Sana WMT.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát hoạt động của Công ty cổ phần Liên doanh
Sana WMT với dữ liệu quý từ năm 2003 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp phân tích thống kê: là để đánh giá một cách khách quan tình
hình và hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của Công ty trong những năm qua.
- Phƣơng pháp kinh tế lƣợng để mơ hình hóa những nhân tố ảnh hƣởng tới
hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của Công ty.
5. Kết cấu chính của luận văn
Nội dung luận văn đƣợc kết cấu trong bốn chƣơng (không kể phần Mở đầu
và Kết luận):
- Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và lý luận chung về Vốn kinh
doanh và những nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của
Doanh nghiệp.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu.
- Chƣơng 3: Thực trạng tổ chức và những nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử
dụng Vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Liên doanh Sana WMT.
- Chƣơng 4: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử
dụng Vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Liên doanh Sana WMT.
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌ NH HÌ NH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ VỐN KINH DOANH VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong Doanh nghiệp thì hoạt động sử dụng Vốn kinh doanh có mối quan hệ mật
Luận văn: Nguyễn Thu Hồng (2013) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Đại Học
Thƣơng Mại, với đề tài “Phân tích hiệu quả sử vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
Dịch vụ Thương mại Đại Lâm”. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về Vốn kinh
doanh và hiêụ quả sử dụng Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp. Đã đi sâu phân tích
những nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh cho rằng quy mô
Doanh nghiệp ảnh hƣởng tới Vốn kinh doanh, từ đó tìm ra đƣợc ngun nhân và rút
ra đƣợc những hạn chế vẫn còn tồn tại của hiệu quả Vốn kinh doanh tại đơn vị. Đƣa
ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh.
Luận văn: Hà Thị Kim Duyên (2011) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Kinh Tế
Quốc Dân, với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ
phần xây dựng điện VNECO8” Luận văn đã cho rằng quy mô doanh nghiệp là nhân
tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp qua đó, đánh
giá thực trạng hiệu quả Vốn kinh doanh. Để Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh.
Luận văn: Hoàng Văn Tâm (2011) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Học Viện
Tài Chính, với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dung vốn của công ty TNHH TM SX
Quang Vinh & Vinh Phượng” Luận văn tập trung nghiên cứu về phân tích những
nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp, lấy số liệu từ năm
2009- 2011 làm cơ sở minh chứng. Kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ:
phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phƣơng pháp phân tích
nghiên cứu lý luận, thực tiễn, so sánh. Từ đó tìm ra đƣợc tốc độ tăng trƣởng là nhân
tố ảnh hƣởng tới Vốn của Doanh nghiệp. Nhằm đƣa ra những giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng Vốn tại Doanh nghiệp.
Luận văn: Võ Thị Thanh Thủy (2011) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Đại Học
Đà Nẵng, với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Cơng ty Cổ phần công
5
nghệ phẩm Đà Nẵng” Luận văn khái quát hiệu quả sử dụng vốn của Doanh
nghiệp, những vấn đề lý luận cơ bản, chỉ ra đƣợc thực trạng trọng việc sử dụng vốn
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đều đã đề cập đến lý luận chung về hiệu quả
sử dụng Vốn kinh doanh, một số luận văn đã chỉ ra đƣợc nhân tố nào là nhân tố ảnh
hƣởng tới Doanh nghiệp. Tuy nhiên, khơng tổng qt hóa cho việc xem xét đâu là
nhân tố quan trọng ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của Doanh
nghiệp. Vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích những nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả
sử dụng Vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Liên doanh Sana WMT để làm rõ
những nhân tố nào ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh trong một bối
cảnh tại một Doanh nghiệp cụ thể là cần thiết.
Đóng góp mới của luận văn:
Mang tính chất kế thừa và phát huy những luận văn hay những bài báo khoa
học về “Nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh’’ thì luận văn cũng có những
điểm giống với quan điểm của các tác giả. Cụ thể là luâ ̣n văn cũng đã đánh giá đƣợc
nhân tố nào là nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của Công ty
cổ phần liên doanh Sana WMT trên đầy đủ các yếu tố nhƣ: quy mô doanh nghiệp,
tốc độ tăng trƣởng, đầu tƣ tài sản cố định, cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh, thời gian
hoạt động đạt đƣợc mă ̣c dù khung lý thuyết về phân tích những nhân tố ảnh hƣởng
tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh nói chung cũng khơng có nhiều thay đổi so với
các luận văn thạc sỹ, các bài báo, các nghiên cứu khoa học đã từng xuất hiện trƣớc
đây.
Với luận văn ―Phân tích những nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng Vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phần Liên doanh Sana WMT‖ về mặt khoa học thì luận
văn sẽ góp phần tổng kết lại về mặt lý luận nội dung và phƣơng pháp phân tích
những nhân tố ảnh hƣởng tới doanh nghiệp. Làm tiền đề áp dụng lý thuyết vào thực
tiễn tại Công ty cổ phần Liên doanh Sana WMT đề từ đó có những đóng góp thiết
thực vào q trình phân tích và đánh giá khái quát phân tích nhân tố ảnh hƣởng tới
hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh;. Từ các số liệu phân tích, luận văn có thể đánh
giá đƣợc các điểm mạnh và hạn chế của Công ty cổ phần Liên doanh Sana WMT.
Bên cạnh đó, đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu hiệu quả sử dụng Vốn kinh
doanh giúp Công ty có thể nâng cao vị thế của mình trong nền kinh tế thị trƣờng.
7
trong quá trình tạo lập, sử dụng hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh. Dẫn đến nhiều
8
Doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng vốn thấp, mặt khác khơng bảo tồn và phát triển
đƣợc vốn. Trong những năm gần đây, Nhà Nƣớc đã chuyển sang cơ chế giao quyền
tự chủ và chuyển giao vốn cho các Doanh nghiệp tự quản lý, sử dụng và phát triển
vốn, Nhà Nƣớc chỉ nắm vài trò quản lý ở tầm vĩ mơ. Vì vậy việc thua hay thắng
trong q trình chạy đua lợi nhuận, tạo vị thế của Doanh nghiệp thì khơng ai khác
mà chính bản thân các Doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực cố gắng và tự quyết
định sự thành bại của chính Doanh nghiệp mình. Và để nâng cao hiệu quả sử dụng
Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp thì nhất thiết các Doanh nghiệp phải nắm rõ các
đặc trƣng của nó. VKD có các đặc trƣng cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lƣợng tài sản nhất định. Nói cách khác
vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong Doanh nghiệp. Do đó, khơng thể
có vốn mà khơng có tài sản hoặc ngƣợc lại.
Thứ hai: Vốn phải đƣợc tập trung, tích tụ đến một lƣợng nhất định đủ lớn mới
có thể đầu tƣ sản xuất kinh doanh hay mở rộng quy mô của Doanh nghiệp. Đặc trƣng
này đòi hỏi Doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch để huy động đủ lƣợng vốn cần thiết
và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu tƣ lợi nhuận để mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thứ ba: Vốn luôn vận động và sinh lời. Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền nhƣng
tiền mới chỉ ở dạng tiềm năng của vốn, để trở thành vốn thì tiền đó phải đƣợc vận
động nhằm mục đích sinh lời. Nếu tiền khơng vận động, đƣa vào lƣu thơng thì đồng
tiền đó là đồng tiền ― chết―, cịn vận động mà khơng nhằm mục đích sinh lời thì
cũng khơng phải là vốn.
Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là đồng vốn tại các thời điểm
khác nhau sẽ có giá trị khơng giống nhau. Vốn có giá trị thời gian do sự tác động
của các nhân tố nhƣ: lạm phát, khủng hoảng…Các nhân tố này tồn tại một cách
khách quan và tiềm ẩn trong nền kinh tế với các mức độ tác động khác nhau trong
Là số vốn ứng trƣớc để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mơ của VCĐ
nhiều hay ít nó ảnh hƣởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, năng
lực sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Song đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong
quá trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm tuần hồn và chu chuyển của VCĐ.
TSCĐ có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh; TSCĐ giữ
10
nguyên hình thái hiện vật ban đầu; giá trị của nó dịch chuyển dần từng phần vào giá
trị sản phẩm trong các chu kì sản xuất. Đặc điểm này của TSCĐ đã quyết định đến
đặc điểm luân chuyển của VCĐ:
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh. Điều này do đặc điểm
của TSCĐ đƣợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh quyết định.
- Gía trị VCĐ đƣợc luân chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong
các chu kì sản xuất. Từng phần giá trị này cấu thành chi phí sản xuất dƣới dạng chi phí
khấu hao TSCĐ (tƣơng ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ)
- Sau nhiều chu kì sản xuất VCĐ mới hồn thành một vịng luân chuyển. Sau
mỗi chu kì sản xuất, phần vốn đƣợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm tăng lên, song
phần giá trị còn lại giảm cho đến khi TSCĐ hết hạn sử dụng, giá trị của nó đƣợc
chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hồn thành một vịng ln chuyển.
Từ những phân tích trên cho thấy vai trò quan trọng của VCĐ đối với mỗi
Doanh nghiệp, mặt khác do TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất nên thƣờng
xun bị hao mịn hữu hình và hao mịn vơ hình, nếu Doanh nghiệp khơng thực hiện
tốt các biện pháp quản lý và sử dụng thì nguy cơ bị mất vốn là không thể tránh khỏi.
Do vậy, bảo toàn và nâng cao VCĐ là yêu cầu tất yếu đặt ra đối với mỗi Doanh
nghiệp để sử dụng có hiệu quả VCĐ. Bảo toàn VCĐ xét về mặt lý thuyết nghĩa là
phải thu hồi toàn bộ phần giá trị đã ứng ra ban đầu để mua sắm xây dựng TSCĐ. Nội
dung của bảo toàn VCĐ thể hiện trên 2 mặt:
- Về mặt hiện vật: Phải giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban
đầu của TSCĐ, duy trì đƣợc năng lực sản xuất ban đầu của nó. Doanh nghiệp phải
cơng ty cho th tài chính. Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê đƣợc quyền lựa
chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong
hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng
thuê tài chính, ít nhất phải tƣơng đƣơng với giá trị của tài sản, đó là thời điểm ký
hợp đồng. Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu khơng thỏa mãn các quy định về
th tài chính đều là tài sản cố định thuê hoạt động.
Đầu tƣ tài chính dài hạn : Đầu tƣ tài chính là tiền vốn của Doanh nghiệp đầu
tƣ vào kinh doanh ở bên ngoài hoạt động của Doanh nghiệp, với mục đích là hƣởng lợi
12
hoặc chia sẽ lợi ích với Doanh nghiệp khác. Đầu tƣ tài chính có thể là: Cổ phiếu, trái
phiếu, vốn góp liên doanh, tiền vốn cho vay, tài sản, đất đai cho thuê ngoài...
Tài sản cố định dở dang: Là các TSCĐ hữu hình hoặc vơ hình đang trong
q trình hình thành, hiện chƣa sử dụng và đƣợc xếp vào mục chi phí xây dựng cơ
bản dở dang.
Ngồi ra, những khoản ký quỹ, ký cƣợc dài hạn mà Doanh nghiệp thực hiện.
1.2.2.2. Vốn lưu động của Doanh nghiệp
* Khái niệm Vốn lưu động (VLĐ)
VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình
kinh doanh của Doanh nghiệp thực hiện đƣợc thƣờng xuyên liên tục. VLĐ chu
chuyển toàn bộ giá trị trong một lần và đƣợc bù đắp toàn bộ khi Doanh nghiệp kết
thúc chu kì kinh doanh. VLĐ cũng hồn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ
kinh doanh.
TSLĐ của Doanh nghiệp thƣờng gồm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ
lƣu thông. TSLĐ sản xuất gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán sản
phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất và chế biến. TSLĐ lƣu
thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các
khoản vốn trong thanh tốn, các khoản chi phí chờ kết chuyến, chi phí trả trƣớc. Để