ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LOAN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LOAN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Tiến sĩ Đinh Thị Kim Thoa
HÀ NỘI – 2010
Đánh giá kiểm tra
ĐTB
Điểm trung bình
GD
Giáo dục
GDCD
Giáo dục cơng dân
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GVBM
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
Sinh hoạt lớp
SL
Số lƣợng
THPT
Trung học phổ thông
TNCS
Thanh niên cộng sản
TB
Trung bình
UNESCO
Tổ chức văn hố, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc
UNICEF
Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
WHO
Tổ chức y tế thế giới
7.Phƣơng pháp nghiên cứu...........................................................................
4
8.Cấu trúc luận văn......................................................................................
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU......................
7
1.1.Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu......................................................
7
1.1.1.Ở ngoài nƣớc.........................................................................................
7
1.1.2.Ở trong nƣớc........................................................................................... 8
1.2.Một số khái niệm cơ bản......................................................................
10
1.2.1.Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng......................................
10
1.2.2.Giá trị sống và kỹ năng sống................................................................
22
1.4.2.Giáo viên chủ nhiệm lớp.....................................................................
23
1.4.3. Tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh...............................
23
1.4.4.Các lực lƣợng giáo dục khác................................................................
24
1.5.Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống............................................
25
1.5.1.Mục tiêu quản lý..................................................................................
26
1.5.2.Nội dung quản lý...................................................................................
26
1.5.3.Cách thức quản lý..................................................................................
2.2.1.Thực trạng về kỹ năng sống của học sinh và nhận thức của giáo viên
nhà trƣờng về trách nhiệm giáo dục kỹ năng sống.....................................
36
2.2.2.Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trƣờng trung học phổ
thông Hữu Lũng...........................................................................................
40
2.2.3.Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trƣờng trung
học phổ thông Hữu Lũng............................................................................
48
2.2.4.Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống ở trƣờng trung học phổ thông Hữu Lũng..................
56
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỮU LŨNG,
TỈNH LẠNG SƠN.......................................................................................
60
3.1.Các nguyên tắc đề xuất biện pháp......................................................
69
3.2.4.Chỉ đạo hoạt động Đoàn thanh niên tham gia giáo dục kỹ năng
sống...............................................................................................................
74
3.2.5.Phối hợp các lực lƣợng giáo dục khác trong việc tổ chức các hoạt
động giáo dục kỹ năng sống.........................................................................
77
3.2.6.Quản lý điều kiện cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục
kỹ năng sống.................................................................................................
80
3.2.7.Đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà
trƣờng...........................................................................................................
81
3.2.8.Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý..............................................
83
3.3.Khảo sát, thăm dị tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
giáo dục kỹ năng sống và thử nghiệm biện pháp đề xuất.........................
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển giáo dục ln gắn liền với lịch sử phát triển lồi
ngƣời. Mục tiêu của bất cứ nền giáo dục nào cũng là đào tạo nên những con
ngƣời có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Để nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài thì các cơ sở giáo dục phải thực
hiện tốt việc phát triển hài hoà kiến thức, thái độ, kỹ năng hành động để đào
tạo những con ngƣời có tâm hồn trong sáng, trí tuệ vững vàng, thể chất cƣờng
tráng. Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhƣ hiện nay,
lợi thế sẽ thuộc về quốc gia có nhân lực trí tuệ cao, kỹ năng vững vàng và khả
năng sáng tạo lớn.
Nền kinh tế thị trƣờng nƣớc ta đang phát triển mạnh mẽ, sự đan xen các
mặt tốt xấu diễn ra hàng ngày nên những mặt tiêu cực của nó tác động khơng
nhỏ đến suy nghĩ, hành động của học sinh. Thực tế công tác giáo dục trong
các nhà trƣờng còn thiên về dạy chữ và nhẹ về dạy ngƣời. Nội dung giáo dục
trong nhà trƣờng vẫn cịn nặng về lý thuyết, ít liên hệ với thực tiễn xã hội. Học
sinh thiếu hiểu biết về pháp luật, đạo đức lối sống đặc biệt là kỹ năng sống còn
kém. Các em chƣa biết ứng xử với lối sống có văn hố, chƣa phân biệt rõ điều
hay lẽ phải. Có những học sinh có điều kiện kinh tế, dù nhận thức đƣợc nhƣng
do thiếu ý chí nên đã bng thả mình và trƣợt dài trên con đƣờng dẫn tới vi
phạm pháp luật, đạo đức.
Có thể nói vẫn có khoảng cách giữa kiến thức và hành vi của con ngƣời.
Nếu chỉ chú ý tới kiến thức thì con ngƣời có thể nhận đƣợc những thơng tin
nhƣng lại ít ảnh hƣởng đến hành vi. Ngƣợc lại, nếu có đƣợc những kỹ năng
sống thì sẽ có sự tác động tích cực lên cuộc sống. Khi những kỹ năng của mỗi
ngƣời phát triển và nâng cao thì sự tự tin, tự trọng cũng sẽ tăng theo. Điều này
1
yếu tố then chốt là công tác chỉ đạo quản lý của hiệu trƣởng và sự phối kết
hợp với các lực lƣợng giáo dục. Với mong muốn nghiên cứu thực trạng công
tác quản lý giáo dục hoạt động kỹ năng sống cho học sinh ở trƣờng THPT
Hữu Lũng từ đó có biện pháp thích hợp trong việc quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trường trung học phổ thông Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”
2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh THPT Hữu Lũng nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục tồn diện, góp
phần giáo dục nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu xã hội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT.
3.2.Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh THPT ở trƣờng THPT Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống, thực trạng quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trƣờng THPT Hữu Lũng
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THPT Hữu Lũng.
- Thử nghiệm một số biện pháp đề xuất để xác định tính khả thi và cấp thiết
của các biện pháp.
5. Giả thuyết khoa học
3
Nếu xây dựng đƣợc các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo
sát, đúc kết kinh nghiệm, phỏng vấn.
\- Phương pháp quan sát
Phƣơng pháp này đƣợc thể hiện bằng việc xem xét hoạt động quản lý
giáo dục kỹ năng sống của đội ngũ quản lý trƣờng THPT Hữu Lũng, nhằm tìm
hiểu thực trạng về công tác quản lý nhà trƣờng của hiệu trƣởng trƣờng trung
học phổ thơng.
- Phương pháp điều tra
+ Mục đích điều tra: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan thực
trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống của hiệu trƣởng trƣờng THPT Hữu Lũng
+ Nội dung điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên
tắc và nội dung chủ định của ngƣời nghiên cứu.
+ Cách triển khai: Thông qua cuộc họp hội đồng phát và thu phiếu điều tra cho
đội ngũ cán bộ giáo viên, thông qua buổi sinh hoạt lớp thực hiện phát và thu
phiếu điều tra cho các lớp học sinh.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng với mục đích chủ yếu là đánh giá mức
độ khả thi của các giải pháp quản lý đã đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn
Gặp gỡ các cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm xin ý
kiến đánh giá về thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống của nhà trƣờng
và đánh giá các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống mà tác giả
đề xuất.
5
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
đào tạo chính qui, khơng chính qui và các trƣờng sƣ phạm đào tạo giáo viên từ
năm 1997. Tại Campuchia chƣơng trình giáo dục chính qui đã thực hiện việc
tích hợp dạy kỹ năng sống vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp
12. Tại Malaysia, Bộ Giáo dục coi KNS là môn kỹ năng của cuộc sống. Quan
niệm về giáo dục KNS ở Bangladesh cho rằng nội dung giáo dục KNS phụ
7
thuộc vào từng nhóm đối tƣợng, nội dung giáo dục thay đổi theo thời gian, các
KNS có thể ở các cấp độ/mức độ khác nhau. Những lĩnh vực cơ bản trong
giáo dục KNS ở Bangladesh là các kỹ năng xã hội (kỹ năng tồn tại, kỹ năng
kinh tế, kỹ năng ngơn ngữ, xóa mù chữ...), các kỹ năng phát triển, các kỹ năng
chuẩn bị cho tƣơng lai [5].
Tháng 12.2003 tại Bali- Inđônesia đã diễn ra hội thảo về giáo dục KNS
trong giáo dục khơng chính quy với sự tham gia của 15 nƣớc. Qua báo cáo ở
các nƣớc cho thấy có nhiều điểm chung nhƣng cũng có nhiều điểm riêng trong
quan niệm về giáo dục KNS của các nƣớc. Mục tiêu của giáo dục KNS trong
giáo dục khơng chính quy ở hội thảo Bali là nhằm nâng cao tiềm năng của con
ngƣời để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu sự thay đổi,
các tình huống của cuộc sống hàng ngày đồng thời tạo ra sự đổi thay và nâng
cao chất lƣợng cuộc sống [5].
Quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nƣớc không giống nhau và
nội hàm của KNS đƣợc mở rộng hơn nhiều nội hàm chỉ gồm những khả năng
tâm lý, xã hội. Có sự khác nhau về nội dung giáo dục KNS cả trong lĩnh vực
giáo dục chính quy và khơng chính quy ở trong một quốc gia. Trong giáo dục
phi chính quy những kỹ năng cơ bản nhƣ đọc, viết, nghe, nói đƣợc coi là
những kỹ năng sống cơ sở và chú trọng đến kỹ năng kiếm sống. Trong ý thức
toàn cầu khái niệm kỹ năng sống bao hàm cả kỹ năng nghề nghiệp.
1.1.2.Ở trong nước
sống trong nhà trƣờng và cộng đồng.
Ngồi các chƣơng trình dự án do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế,
Đồn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam…thực hiện, cịn có một số tổ chức quốc tế đang triển khai chƣơng trình
9
giáo dục kỹ năng sống tại Việt Nam nhƣ: Quỹ Dân số Thế giới của Hà Lan
(WPF), Quỹ Nhi đồng Mĩ (Save the childrent US), Tổ chức Cứu trợ trẻ em
Anh (SCUK), Quỹ Nhi đồng Nhật (Save the Childrent Japan) tại Việt Nam,
Quỹ nhi đồng Úc (CCF Australia)…Các chƣơng trình dự án trên khá đa dạng
nhƣng chủ yếu tập trung vào các nhóm yếu thế và nhóm có nguy cơ cao. Nội
dung giáo dục kỹ năng sống đã tính đến sự phù hợp với đối tƣợng và vùng, địa
phƣơng.
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông ở Việt Nam đã đƣợc
quan tâm. Tƣ tƣởng đổi mới và cách tiếp cận chung của các chƣơng trình này
là dựa trên cơ sở định hƣớng của 4 trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI, chuyển
từ trang bị tri thức sang hình thành năng lực cho ngƣời học. Tuy vậy nội dung
giáo dục kỹ năng sống ở bậc giáo dục phổ thơng cịn nhiều hạn chế, cách tổ
chức giáo dục cịn nặng về cung cấp thông tin, thông điệp mà chƣa chú trọng
thoả đáng đến việc đặt ngƣời học vào những tình huống đƣợc trải nghiệm,
đƣợc lựa chọn, đƣợc ra quyết định để hình thành và thay đổi hành vi mang
tính tích cực.
Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trường trung học phổ thơng Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” có kế thừa
và phát triển những kết quả nghiên cứu trên. Vấn đề mà luận văn quan tâm
không chỉ là giáo dục kỹ năng sống nhƣ thế nào mà quan tâm tới những biện
pháp quản lý của nhà trƣờng để thực hịên việc giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh một cách hiệu quả và thiết thực.
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [16].
11
Quản lý là một khái niệm rộng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
Quản lý là một dạng hoạt động xã hội và tồn tại với tƣ cách là một hệ thống
bao gồm chủ thể, khách thể và phƣơng tiện quản lý.
Quản lý có phạm vi tác động lên khách thể rât rộng, do đó quản lý đƣợc
xem là nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố quyết định sự thành công
của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nhƣ vây quản lý là q trình tác động có định hƣớng, có tổ chức của
chủ thể lên khách thể thơng qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả
cao nhất các nguồn lực bên trong và bên ngồi trong điều kiện mơi trƣờng
ln có biến động, để cho hệ thống ổn định và vận động theo chiều hƣớng
phát triển tích cực đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra. Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn
nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý.
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Vể nội dung khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau:
Quản lý giáo dục hiểu theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thƣờng
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngƣời;
tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đƣợc
hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trƣờng trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá
VIII đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
13
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13,
tr.61].
Quản lý nhà trƣờng thực chất là quản lý của hiệu trƣờng trên tất cả các
hoạt động diễn ra trong trƣờng. Quản lý nhà trƣờng là tập hợp các tác động
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của
nhà trƣờng thực hiện các mục tiêu dự kiến. Quản lý nhà trƣờng không giống
với quản lý trên các lĩnh vực khác vì đối tƣợng quản lý nhà trƣờng là con
ngƣời, con ngƣời biết năng động và sáng tạo, sản phẩm của giáo dục là tri
thức, là nhân cách học sinh.
Quản lý nhà trƣờng là một hoạt động dựa trên qui luật chung của quản
lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của giáo dục nên ngƣời hiệu
trƣởng phải biết vận dụng sáng tạo và chịu trách nhiệm tồn bộ hoạt động của
nhà trƣờng đó. Muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục, ngƣời quản lý phải
xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trƣờng, phải chú trọng tới việc
cải tiến công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng.
Công tác quản lý trong nhà trƣờng bao gồm quản lý các hoạt động diễn
ra trong nhà trƣờng và sự tác động qua lại giữa nhà trƣờng với các hoạt động
ngoài xã hội. Quản lý nhà trƣờng nhƣ là quản lý một hệ thống bao gồm các
thành tố:
- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, các kế hoạch, biện
pháp giáo dục.
- Thành tố con ngƣời: Cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phƣơng tiện
phục vụ giảng dạy và học tập.
14
Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý
nghĩa đối với cuộc sống của mỗi ngƣời. Giá trị sống trở thành động lực để
ngƣời ta nỗ lực phấn đấu để có đƣợc nó.
Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá trị chung cho
nhiều ngƣời và toàn xã hội nhƣ lịng trung thực, hồ bình, tơn trọng, u
thƣơng, cơng bằng, tình bằng hữu, lịng vị tha.
Giá trị sống mang tính cá nhân, khơng phải giá trị sống của mọi ngƣời
đều giống nhau. Có ngƣời cho rằng "tiền bạc là trên hết”, có ngƣời cho danh
vọng là thƣớc đo giá trị, có ngƣời lại cho rằng nhàn hạ là giá trị cuộc sống
trong khi những ngƣời khác cho rằng tình yêu thƣơng mới là điều quý giá nhất
trên đời. Có ngƣời coi trọng lịng trung thực, sự bình n… Chính vì vậy cho
nên việc học tập để nhận diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống là
điều thực sự cần thiết.
Để nghiên cứu xem những giả trị phổ quát là những giá trị nào, năm
1995 một dự án quốc tế về giá trị sống đã đƣợc triển khai trên hơn 100 nƣớc,
và các nhà nghiên cứu đã đƣa ra kết quả với 12 giá trị sau : Giá trị Hồ bình,
giá trị Tơn trọng, giá trị u thƣơng, giá trị Khoan dung, giá trị Trung thực,
giá trị Khiêm tốn, giá trị Hợp tác, giá trị Hạnh phúc, giá trị Trách nhiệm, giá
trị Giản dị, giá trị Tự do, giá trị Đoàn kết [17, tr.48- 58].
1.2.2.2.Kỹ năng sống
a) Quan niệm
Có nhiều quan niệm về kỹ năng sống và mỗi quan niệm lại đƣợc diễn
đạt theo những cách khác nhau.
Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO)
cho rằng kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng
và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.
16