ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THU HIỀN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LƢ̣A CHỌN PHƢƠNG THƢ́C CAN THIỆP
CỦA CHA MẸ CÓ CON TỰ KỶ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THU HIỀN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LƢ̣A CHỌN PHƢƠNG THƢ́C CAN THIỆP
CỦA CHA MẸ CÓ CON TỰ KỶ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÀM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Mã số: Thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH THỊ KIM THOA
TS. TRẦN VĂN CÔNG
DIR
DTT
HBO
JAT
MT
MTW
OT
PECS
PRT
SL
ST
TECCH
THCS
THPT
Viết đầy đủ
Applied Behaviour Analysis - Phân tích hành vi ứng
dụng
Aquatic Therapy - Trị liệu với nước
Cao đẳng
Đại học
Developmental, Individual-Difference, Relationshipbased - Dựa trên sự phát triể n, khác biệt cá nhân và
mố i quan hê ̣/cùng chơi với trẻ
Discrete Trial training - Liê ̣u pháp thử nghiê ̣m riêng
biê ̣t
Hyperbaric oxygen - Oxy cao áp
Joint Attention Training - Liê ̣u pháp chú ý kế t hơ ̣p
Music Therapy- Trị liệu bằng âm nhạc, vẽ hiǹ h, chơi
với vâ ̣t nuôi
1.2. Một số vấn đề lý luận tự kỷ/ rối loạn phổ tự kỷ.......................................15
1.2.1. Khái niệm ..............................................................................................15
1.2.2. Dấ u hiê ̣u nhâ ̣n biế t trẻ tự kỷ ..................................................................18
1.2.3. Chẩ n đoán .............................................................................................21
1.2.4. Phân loa ̣i ................................................................................................29
1.2.5. Nguyên nhân .........................................................................................30
1.3. Phương thức can thiệp cho trẻ tự kỷ ........................................................32
1.3.1. Khái niệm phương pháp can thiệp ........................................................32
1.3.2. Phân loại các phương pháp can thiệp....................................................33
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức can thiệp
trẻ tự kỷ ...........................................................................................................42
1.4.1. Trình độ học vấn ...................................................................................42
1.4.2. Thu nhập của gia đình ...........................................................................43
1.4.3. Thơng tin ...............................................................................................44
1.4.4. Cảm xúc ................................................................................................44
1.4.5. Nghề nghiệp ..........................................................................................47
1.4.6. Trình độ ngoại ngữ ................................................................................51
Chƣơng 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................52
2.1. Quy trình nghiên cứu ...............................................................................52
iii
2.1.1. Giai đoạn nghiên cứu lý luận ................................................................52
2.1.2. Giai đoạn khảo sát thực trạng, xử lý số liệu .........................................52
2.2. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu .................................................................53
2.2.1. Tỉnh Bắc Ninh .......................................................................................53
2.2.2. Thủ đơ Hà Nội.......................................................................................53
2.2.3. Thành phố Hải Phịng ...........................................................................54
2.2.4. Tỉnh Ninh Bình .....................................................................................55
Bảng 2.1. Số lượng cha mẹ theo tỉnh ..............................................................56
Bảng 2.2. Một số đặc điểm của khách thể nghiên cứu ...................................57
Bảng 3.1. Nơi cha mẹ lựa chọn để can thiệp cho trẻ ......................................61
Bảng 3.2. Mức độ hiểu biết về phương pháp can thiệp cho trẻ tự kỷ
của cha mẹ .......................................................................................................62
Bảng 3.3. Mức độ lựa chọn và sử dụng phương pháp can thiệp cho trẻ
tự kỷ của cha mẹ .............................................................................................64
Bảng 3.4. Mức độ sử dụng các nhóm phương pháp can thiệp trẻ tự kỷ .........65
Bảng 3.5. Trình độ học vấn của khách thể nghiên cứu ...................................66
Bảng 3.6. Trình độ ngoại ngữ của khách thể nghiên cứu ...............................67
Bảng 3.7. Thu nhập hiện nay của gia đình......................................................68
Bảng 3.8. Cơng việc, thời gian mà cha mẹ dành cho trẻ ................................69
Bảng 3.9. Khó khăn mà trẻ tự kỷ hiện đang gặp phải.....................................70
Bảng 3.10. Mức độ các lĩnh vực của trẻ khi được đánh giá ...........................70
Bảng 3.11. Cảm xúc của cha mẹ khi biết con mình tự kỷ ..............................71
Bảng 3.12. Đánh giá về mức độ tin cậy và mức độ thường xuyên khi
tiếp cận nguồn thông tin ..................................................................................72
Bảng 3.13. Các yếu tố liên quan đến lựa chọn phương thức can thiệp ..........73
Bảng 3.14. Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn nơi can thiệp ..................75
Bảng 3.15. Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng và việc lựa chọn
phương thức can thiệp của cha mẹ ..................................................................76
Bảng 3.16. Tổng hợp các trị số trong phân tích hồi quy tuyến tính các
yếu tố ảnh hưởng và việc lựa chọn sử dụng phương pháp can thiệp của
cha mẹ có con tự kỷ ........................................................................................82
Bảng 3.17. Tổng hợp các trị số trong phân tích hồi quy tuyến tính các
yếu tố ảnh hưởng và việc lựa chọn cách thức can thiệp của cha mẹ có
con tự kỷ ..........................................................................................................84
v
không thế dễ dàng bỏ qua bất cứ một phương pháp nào kể cả từ việc tìm hiểu
chi tiết hay được người nọ người kia mách cho nhau rồi về áp dụng cho con
mình. Có nhiều trường hợp cha mẹ khi áp dụng đã thấy có hiệu quả. Như bác
sỹ Huỳnh Tuấn Mẫn là một ví dụ: “Bằng trải nghiệm bản thân, sự yêu thương
thấu hiểu đến từng ánh mắt, cử chỉ trẻ tự kỷ và những nghiên cứu miệt mài về
các mơ hình trị liệu trên thế giới, bác sĩ Mẫm dần đưa những vật dụng lạ mắt
vào trường. Đó là những chiếc bập bênh, chiếc cầu uốn lượn được thiết kế
riêng nhằm tăng điều chỉnh tiền đình. Hồ phun nước trị liệu, những trái banh
có gai giúp trẻ cải thiện xúc giác. Đó cịn là phương pháp ăn cơm gạo lứt để
trẻ không phải nhăn mặt đối phó những cơn táo bón dai dẳng thường gặp...
7
Đến khi trẻ có tiến triển tốt sẽ được học chữ, làm tốn, vẽ tranh để nhanh
chóng được ra học tập, hịa nhập với bạn bè ở các trường bình thường bên
ngồi”. Hiện giờ con ơng cũng đang theo học tại trường bình thường 1. Hay
như hành trình chiến đấu gian nan của chị Lê Thị Phương Nga khi đứa con
trai mình bị tự kỷ chị đã lặn lội sang tận Mỹ, tìm đến cơ sở trị liệu nổi tiếng
của bác sĩ Glen Doman học phương pháp điều trị. Quá trình này được chị viết
rất rõ trong quyển sách “Đưa con trở lại thiên đường” – Nhà xuất bản Phụ nữ
(2008). Còn rất nhiều phương pháp khác như RDI, ABA/VB, TEACCH,
BIO… nhưng không thể khẳng định một cách chắc chắn rằng phương pháp
này có hiệu quả hay khơng hiệu quả, bởi nó phu ̣ thuộc vào việc cha mẹ đã làm
gì cùng con ở những phương pháp đó.
Thực tế cho thấy, cha mẹ là người có vai trị quyết định lựa chọn các
phương thức can thiệp cho trẻ. Cha mẹ thường được xem như những người
đồng trị liệu cho trẻ tự kỷ [40]. Họ là người đưa ra những quyết định có liên
quan đến đứa con tự kỷ của họ như: học ở đâu, học như thế nào, phương pháp
nào, cách thức thực hiện ra sao, ăn uống, sinh hoạt trong gia đình và ngồi xã
- Thực trạng việc cha mẹ lựa chọn phương thức can thiệp cho con tự kỷ
hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc cha mẹ lựa chọn phương thức
can thiệp cho con?
- Việc lựa chọn các phương thức các phương thức can thiệp có liên
quan và có thể được dự đốn bởi các yếu tố nào?
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu lý luận
Tìm đọc, tổng hợp và hệ thống các lý thuyết liên quan đến đề tài như
rối loạn phổ tự kỷ, các phương thức can thiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn phương thức điều trị cho con, v.v.
4.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu thực tiễn
Thiết kế , xây dựng công cụ nghiên cứu là bảng hỏi
, tiến hành điều
tra, thu thập thơng tin , tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn phương thức can thiệp của cha mẹ có con tự kỷ phân
tích và xử lý số
liệu thu thập được.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương thức can thiê ̣p của cha me ̣ có con tự kỷ
5.2. Khách thể nghiên cứu: Cha mẹ có con tự kỷ
9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về tự kỷ/ rối loạn phổ tự kỷ
1.1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Thuâ ̣t ngữ “Autism – Tự kỷ” đươ ̣c đưa ra bởi nhà tâm lý ho ̣c người
Thụy Sỹ Paul Eugen Bleuler (1859 – 1939). Ông là người đầ u tiên dùng từ
này để mô tả chứng bệnh “mấ t liên hê ̣ thức tế ” ở các b ệnh nhân người lớn
tâm thầ n phân liê ̣t [30]
Đế n năm 1943, bác sỹ tâm thần nhi khoa Leo Kanner chính thức nhận
xét và mơ tả . Sau đó , vào năm 1944 có sự trùng hợp kỳ lạ là bác sỹ nhi khoa
Hans Asperger ta ̣i Đức cũng mô tả những triê ̣ u chứng tương tự mà về sau go ̣i
là hội chúng Asperger . Cả Kanner và Asperger khơng biết gì về nghiên cứu
của nhau mà cùng đặt tên cho chứng tâm thần kỳ lạ này là
“Autism”, từ chữ
Hy La ̣p “Auto” là “tự chỉ” về cái tơi . Nghiên cứu của Asperger vì xuất bản
trong thời thế chiế n thứ II và bằ ng ti ếng Đức nên thế giới không biế t gì về tài
liê ̣u của ông và tài liệu này đươ ̣c dich
̣ sang tiế ng Anh năm 1991.
Mô tả khởi đầ u của Kanner chú tâm vào tiń h cô lâ ̣p về
mă ̣t xã hô ̣i của
trẻ tự kỷ, ông viế t : “Ngay từ đầ u trẻ có sự tự kỷ , đơn độc như bấ t cứ khi nào
có thể được thì trẻ làm ngơ, bấ t kể, gạt bỏ tất cả những gì đến từ bên ngồi”
Ơng ghi nhâ ̣n là trẻ có khuynh hướng thić h làm các hành vi lặp đi lặp
lại, nỗ lực duy trì tin
̀ h tra ̣ng sẵn có trong nhiề u mă ̣t thứ tự những viê ̣c xảy ra
trong ngày , cách xếp đặt các vật , và Kanner gọi đó là ước muốn mọi việc
đươ ̣c giữ nguyên . Cùng với tính kỳ lạ ấy ơng cịn ghi nhận việc trẻ có khả
của hành vi” để nói về vấn đề này3.
Nhưng tận đến những năm 70 của thế kỷ XX, tự kỷ mới được biết đến
nhiều hơn. Vào đầu những năm 80 của thế kỷ XX các quỹ đầu tư cho giáo dục
và điều trị cho trẻ em tâm thần mới bắt đầu được hình thành tại Mỹ. Trong
những giai đoạn đầu tiên này nhiều bậc cha mẹ vẫn còn lẫn lộn “tự kỷ” với
“chậm phát triển tâm thần” và “rối loạn tâm thần”.
Đế n nay, đã có thêm nhiề u những công triǹ h chuyên sâu nghiên cứu về
tự kỷ , các nghiên cứu chú ý đến nhiều khía cạnh khác nhau như kỹ năng xã
2
Hiể u về tự kỷ (2001) – Tài liệu do nhóm trương tr ợ phụ huynh Việt Nam có con Khuyết tật và chậm phát
triể n ta ̣i NSW, Úc Châu thực hiện
3
Autism Awareness Campaign UK, 2012. />
12
hô ̣i, hỗ trơ ̣ can thiê ̣p ta ̣i trường ho ̣c , can thiê ̣p dựa trên bằ ng chứng , can thiê ̣p
sớm, v.v. Nhiề u công trin
̀ h đươ ̣c xuấ t bản thành sách như
: cuố n sách
“Asperger Syndrome and Difficult Moments: Practical Solutions for
Tantrums, Rage, and Meltdowns” (Tạm dịch: “Hội chứng Asperger và những
giờ phút khó khăn, những biê ̣n pháp thiế t thực giúp đương đầ u với những cơn
giận dữ , thịnh nộ và khóc dữ dội”
) của Brenda Smith
câ ̣n lâm sàng như : nồ ng đô ̣ canxi trong máu giảm (56,8%), điê ̣n naõ đờ có
sóng bất thường (55,7%) [9].
Tác giả Hoàng Thi ̣Ý Nhi ta ̣i bê ̣nh viê ̣n điề u dưỡng
– phục hồi chức
năng Thừa Thiên Huế đã bước đầ u đánh giá thực tra ̣ng bê ̣nh nhi tự kỷ điề u tri ̣
tại bệnh viện điều d ưỡng – phục hồi chức năng Thừa Thiên Huế năm 2008 –
2010. Theo kế t quả nghiên cứu thì có mô ̣t số đă ̣c điể m chung như: nhóm bệnh
13
nhi 3-6 tuổ i chiế m tỉ lê ̣ cao nhấ t , trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ , trẻ sống ở thành
phố nhiề u hơn ở nông thôn (84,78%), lý do chủ yếu khiến gia đình đem trẻ đi
khám là chậm nói (69,56%). Về triê ̣u chứng lâm sàng và các mức đơ ̣ : nhóm
triê ̣u chứng lâm sàng thường gă ̣p là giao tiế p mắ t kém
, trẻ bị tự kỷ mức độ
nă ̣ng nhiề u hơn ở mức độ trung bình nhẹ [20].
Năm 2011 – 2012, tác giả Đào Thi ̣Thu Thủy và cộng sự đã nghiên cứu
hành vi ngôn ngữ của trẻ tự kỷ 5- 6 tuổ i. Kế t luâ ̣n mà nghiên cứu đưa ra là trẻ
tự kỷ có khả năng hòa nhâ ̣p tố t nế u trẻ có hành vi ngơn ngữ tớ t. Do vâ ̣y, nhóm
nghiên cứu đưa ra mô ̣t số khuyế n nghi ̣trong viê ̣c can thiê ̣p hành vi ngôn ngữ
cho trẻ tự kỷ về giáo du ̣c, những điề u cầ n thiế t khi can thiê ̣p hành vi ngôn ngữ
cho trẻ tự kỷ , những chú ý về môi trường h ọc tập và phát triển kỹ năng chơi .
Bên ca ̣nh đó , nhóm cũng đề xuất cần thơng qua các buổi tập huấn để giúp
giáo viên, cha me ̣ hiểu về tầ m quan tro ̣ng của viê ̣c da ̣y hành vi ngôn ngữ cho
trẻ để giúp trẻ tự kỷ có khả năng hịa nhâ ̣p cơ ̣ng đồ ng ngay từ lứa tuổ i mầ m
khác thường; giao tiế p và tương tác kém , có những hành v i râ ̣p khn , đinh
̣
hình, khả năng tư duy trừu tươ ̣ng kém . Mỗi trẻ tự kỷ đề u có đă ̣c điể m khác
nhau nhưng có mô ̣t đă ̣c điể m chung là khó khăn về giao tiế p . Đồng thời, bằ ng
kế t quả thực nghiê ̣m đã chứng minh rằ ng : 10 biê ̣n pháp cu ̣ thể đươ ̣c nghiên
cứu và đề xuấ t trong luâ ̣n án là mô ̣t hế thố ng liên hoàn , chă ̣t chẽ, mang tính
khoa ho ̣c, đô ̣ tin câ ̣y, tính khà thi và hiệu quả cao trong điều kiện của nước ta
hiê ̣n nay. Để giúp trẻ tự kỷ phát triể n kỹ năng gi ao tiế p rấ t cầ n các biê ̣n pháp
tác động của giáo viên phù hợp và bên cạnh đó cần có sụ phối hợp đồng bộ
của gia đình – nhà trường – xã hội [26].
Ngồi ra, cịn có một số nghiên cứu khác liên quan đến tự kỷ như : Trần
Văn Công và Vũ Thị Minh Hương (2011) với nghiên cứu về chẩn đoán trẻ tự
kỷ hiện nay, Nguyễn Nữ Tâm An (2012) với nghiên cứu về mô ̣t sớ vấ n đề cơ
bản trong chẩn đốn rối loạn phổ tự kỷ , Ngô Xuân Điê ̣p (2008) với nghiên
cứu về nhâ ̣n thức của trẻ tự kỷ.
Năm 2004, cuố n sách “Tự kỷ – Những thiên thiề n bấ t hạnh” của tác giả
Lê Khanh, được xem như là mô ̣t cẩ m nang cầ n thiế t cho các nhà tâm lý , giáo
dục và các bậc phụ huynh tìm hiểu về tình trạng tự kỷ , mô ̣t hô ̣i chứ ng về tâm
lý sống khép kín, từ chối mo ̣i mớ i quan hê ̣ với những người xung quanh . Qua
đó có thể tim
̣ hướng tố t hơn trong viê ̣c chăm sóc
̀ ra mô ̣t đinh
, giáo dục trẻ
[14]. Năm 2010, tác giả Lê Khanh xuất bản tiếp cuốn sách : “Phòng tránh và
tránh và can thiệp sớm rối nhiễu tâm lý trẻ em ”. Thông qua cuố n sách này ,
tác giả đã đưa ra rất nhiều phương pháp can thiệp và hỗ trợ trẻ tự kỷ.
15
Denver (ESDM) là một phương pháp điều trị lấy sự quan hệ giao tiếp và mỗ
phát triển làm nền tảng và sử dụng những kỹ thuật dạy của ABA; Mơ hình
SCERTS– giao tiếp xã hội/điều tiết cảm xúc/hố trợ tại chỗ; Phương pháp hoạt
16
động trị liệu (OT); Phương pháp điều hòa cảm giác – SI; Đào tạo kỹ năng xã
hội [50]. Green và cộng sự (2006) đã tiến hành một cuộc khảo sát để xác định
cha mẹ của trẻ tự kỷ đang sử dụng phương pháp điều trị nào cho con. Tính
trung bình các bậc cha mẹ sử dụng bảy phương pháp điều trị khác nhau. Âm
gữ trị liệu là phương pháp can thiệp thường gặp nhất, tiếp theo là lịch trình
trực quan, điều hịa cảm giác, và phân tích hành vi ứng dụng. Ngoài ra, 52%
các bậc cha mẹ đã và đang sử dụng ít nhất một loại thuốc để điều trị cho con
của họ, 27% thực hiện chế độ ăn kiêng đặc biệt, và 43% sử dụng các chất bổ
sung vitamin cho con [38].
Tuy vậy, nhiều nghiên cứu lại đưa ra một định hướng mới là sử dụng
những phương pháp điều trị dựa trên bằng chứng – nghĩa là những phương
pháp đã được chứng minh có hiệu quả với hầu hết trẻ tự kỷ [48]. Ngoài những
yếu tố cần trong quá trình can thiệp là đứa trẻ, nhà trị liệu/can thiệp thì yếu tố
đủ ở đây là gia đình. Trong đó, phụ huynh một phần của quá trình điều trị,
xây dựng dựa trên lợi ích của đứa trẻ, thúc đẩy lịng tự trọng và cung cấp một
lịch trình dự đốn được [51].
1.1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có rất nhiều phương pháp trong và ngoài nước được đem
ra sử dụng, nhưng chỉ có một số ít được nghiên cứu ở Việt Nam được nghiên
cứu, được đánh giá là có hiệu quả cụ thể. Với phương pháp TEACCH – đây là
phương pháp được đánh giá là hữu hiệu trong can thiệp cho trẻ tự kỷ. Sự cải
thiện về nhận thức, hành vi và giao tiếp là những kết quả thu được trong quá
trình thực nghiệm ở tất cả các trẻ. Điều qua trọng mà phương pháp TEACCH
khảo sát trên phụ huynh của trẻ và thấy rằng liệu pháp hành vi là phương
pháp điều trị thường xuyên được sử dụng nhất. Hầu hết các điều trị khác là
ngôn ngữ trị liệu và liệu pháp tâm lý. Phụ huynh có nhiều niềm tin hơn vào
mức độ nghiêm trọng của các rối loạn có nhiều khả năng sẽ sử dụng các
phương pháp điều trị giáo dục, hành vi hoặc liệu pháp các kỹ năng xã hội, như
TEACCH hoặc PECS. Ngược lại, phụ huynh tin nhiều hơn trong việc kiểm
18
soát cá nhân giảm tỷ lệ sử dụng phương pháp điều trị trao đổi chất, đặc biệt là
chế độ ăn uống đặc biệt và bổ sung các loại vitamin . Kết quả nghiên cứu
cũng cho thấy phụ huynh có những biểu hiện cảm xúc tiêu cực cao hơn thì ít
có khả năng sử dụng hơn các phương pháp can thiệp giáo dục, đặc biệt là
PECS. Về mặt giới tính, nam giới thường có khả năng lựa chọn sử dụng liệu
pháp hành vi nhiều hơn nữ giới. Tuổi và số năm giáo dục không liên quan
đến bất cứ phương pháp điều trị nào [34].
Một nghiên cứu khác về tìm hiểu việc lựa chọn điều trị của cha mẹ có
trẻ bị rối loạn phổ tự kỷ (ASD), chủ yếu giải quyết câu hỏi về tỷ lệ phổ biến
của phương pháp điều trị nào đó. Rất ít nghiên cứu xem xét các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định điều trị của cha mẹ của trẻ bị tự kỷ. Trong nghiên cứu
này, 18 cha mẹ của trẻ tự kỷ đánh giá các phương pháp điều trị theo sự hiểu
biết của họ về các phương pháp điều trị và mức độ hiệu quả họ tin rằng
phương pháp đó mang lại [36].
Có rất ít thơng tin về việc làm thế nào và tại sao cha mẹ của trẻ có rối
loạn phổ tự kỷ (ASD) đưa ra quyết định liên quan đến nhiều phương pháp
điều trị có sẵn để sử dụng cho con của họ. Do thiếu các thơng tin sẵn có liên
quan đến hiệu quả điều trị, câu trả lời có thể có khả năng là xuất phát từ niềm
tin của cha mẹ về sự phát triển trẻ, những lý giải về các triệu chứng của ASD,
và kinh nghiệm của họ với việc ra các quyết định điều trị chịu ảnh hưởng bởi
pháp điều trị bổ sung và thay thế được sử dụng. Trình độ học vấn và tình
trạng hơn nhân của cha mẹ là yếu tố dự đốn cho việc sử dụng các phương
pháp điều trị bổ sung và thay thế. Ngồi ra, những người có trình độ sau đại
học có nhiều khả năng để sử dụng các phương pháp điều trị bổ sung và thay
thế nhiều hơn so với những người học một số trường đại học. Người trả lời đã
lập gia đình có nhiều khả năng để sử dụng các phương pháp điều trị bổ sung
và thay thế hơn so với những người đã ly dị. Kết quả chỉ ra rằng khả năng tiếp
cận và chấp nhận phương pháp điều trị là yếu tố dự đoán của việc sử dụng các
phương pháp điều trị bổ sung và thay thế [40].
1.1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
20
Ở Việt nam, có nghiên cứu cũng quan tâm đến lo lắng của cha mẹ Việt
Nam với các vấn đề phát triển tâm lý của trẻ. Kết quả nghiên cứu cho thấy
những lo lắng của cha mẹ phản ánh rất rõ các yếu tố văn hó Việt Nam, theo
các giá trị truyền thông như tôn trọng/nghe lời người lớn, thứ bậc trong gia
đình, các khái về tình yêu tình dục hay các giá trị về học hành, bằng cấp. Các
lo lắng của cha mẹ tập trung nhiều vào vấn đề hành vi của trẻ [19]. Trong
luận văn nghiên cứu Nguyễn Thị Quyên có quan tâm đến tâm trạng của cha
mẹ có con tự kỷ. Tâm trạng của cha mẹ có con tự kỷ được nghiên cứu qua
tâm trạng chung và ba khía cạnh cụ thế là: tâm trạng về bản thân, tâm trạng về
gia đình và tâm trạng về xã hội của họ. Trong đó, tâm trạng về gia đình có xu
hướng tích cực, tâm trạng về bản thân và tâm trạng về xã hội có xu hướng tiêu
cực. Khi khảo sát sự tương quan giữa các yếu tố kinh tế, địa vị xã hội và mối
quan hệ trong gia đình đến tâm trạng của cha mẹ có con tự kỷ thì yếu tố kinh
tế (thu nhập) có ảnh hưởng tương đối mạnh [22].
Một nghiên cứu khác về sự thích ứng của cha mẹ có con tự kỷ cho thấy
phần lớn sự thích ứng với hồn cảnh có con tự kỷ của cha mẹ Hà Nội là trung
thế giới bên
trong, khép mình trong ham muốn riêng và tự mãn” [6].
Theo quan điể m của Kanner (1943): “Tự kỷ là sự rút lui cực đoan của
một số trẻ em từ lúc mới bắ t đầ u cuộc số ng , triê ̣u chứng đặc biê ̣t của bê ̣nh là
những trẻ này khơng có khả năng trong việc thiết lập các mối quan hẹ bình
thường với những người khác và hành động một cách bình thường với các
tình huống từ lúc chúng bắt đầu cuộc sống”
Năm 1964, Benrnard Rimland và mô ̣t số nhanghiên
cứu khác cho rằ ng tự
̀
kỷ là do những thay đổi của cấu trúc lưới trong bán cầu não trái, hoă ̣c do những
thay đổ i về sinh hóa và chuyể n hóa những đố i tươ ̣ng na.̀ yDo đó, những trẻ tự kỷ
khơng có khả năng liên kế t các
kích thích thành kinh nghiệm của bản thân ;
khơng giao tiế p đươ ̣c vithiế
̀ u khả năng khái quát hóanhững điề u cu ̣ thể [26].
Năm 1996, từ điể n bách khoa Columbia cho rằ ng : Tự kỷ là mô ̣t khuyế t
tâ ̣t phát triể n có nguyên nhân từ nhữ ng rố i loa ̣n thầ n kinh ảnh hưởng đế n chức
năng cơ bản của naõ bô ̣ . Tự kỷ đươ ̣c xác đinh
̣ b ởi sự phát triể n không biǹ h
thường về kỹ năng giao tiế p, kỹ năng tương tác xã hội và suy luận. Nam nhiề u
gấ p 4 lầ n nữ. Trẻ có thể phát triển bình thường cho đế n tâ ̣n 30 tháng tuổi [26].
Năm 1999, tại Hội nghị toàn quốc về tự kỷ của Mỹ, các chuyên gia cho
rằ ng: “Tự kỷ là mô ̣t bê ̣nh lý đi kèm với tổ n thương chức năng của naõ
22
Theo DSM -IV-TR: tự kỷ nằ m trong nhóm các rố i loa ̣n phát triể n lan
tỏa (PDD- Pervasive Developmental Disorders ): Là một nhóm hội chứng
đươ ̣c đă ̣c trưng bởi suy kém nă ̣ng nề và lan tỏa trong liñ h vực phát triể n
:
tương tác xã hô ̣i , giao tiế p và sự hiê ̣n diê ̣n của những hành vi và các ham
thích rập khn. [11].
Theo tác giả Lê Khanh (2004): “Chứng tự tỏa (hay tự kỷ ), gọi chung là
hiê ̣n tượng tự tỏa theo nguyên nghiã là Tự mình phong tỏa các khả năng quan
hê ̣ của mình với bên ngoài. Viê ̣t Nam còn gọi là Tư kỷ hay Tự bế … Tình trạng
này có thể xảy ra cho bất kỳ một đứa trẻ nào , không lê ̣ thuộc và dân tộc , xã
hội hay trình độ phát triển của cha me ̣” [14].
Như vâ ̣y, mỗi góc đô ̣ nghiên cứu khác nhau có các quan điể m khác nhau
về tự ky.̉ Trong pha ̣m vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi lựa cho ̣n khái niê ̣m
của DSM -5 của Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ (American Psychological
23