(Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của enso đến bão hoạt động trên khu vực việt nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

Nguyễn Thị Thu Loan

ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO ĐẾN BÃO HOẠT ĐỘNG
TRÊN KHU VỰC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội-Năm 2014

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------

Nguyễn Thị Thu Loan

ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO ĐẾN BÃO HOẠT ĐỘNG
TRÊN KHU VỰC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Khí tƣợng và khí hậu học
Mã số
: 604487

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC




MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ 1
DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................. 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... 3
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO ĐẾN XOÁY THUẬN
NHIỆT ĐỚI ................................................................................................................. 6
1.1. Ngoài nƣớc ..........................................................................................................6
1.2. Trong nƣớc..........................................................................................................8
Chƣơng 2. SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................... 12
2.1. Nguồn số liệu .....................................................................................................12
2.1.1. Nguồn số liệu về xoáy thuận nhiệt đới ..........................................................12
2.1.2. Số liệu xác định thời kỳ ENSO ......................................................................14
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................19
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................19
2.2.2. Phương pháp kế thừa.....................................................................................19
2.2.3. Phương pháp phân tích, thống kê tổng hợp số liệu .....................................22
Chƣơng 3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ........................................................................... 25
3.1. XTNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông ....................................................25
3.1.1. Tần số XTNĐ hoạt động trên Biển Đông .....................................................25
3.1.2. Số ngày hoạt động của XTNĐ trên Biển Đông ............................................27
3.2. XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam ..............................................................................27
3.2.1. Tần số XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam ................................................................27
3.2.2. Số ngày hoạt động của XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam .....................................33
3.3. Ảnh hƣởng của ENSO đến các đặc trƣng của XTNĐ trên khu vực Biển
Đông ..........................................................................................................................33
3.3.1. Ảnh hưởng của ENSO đến số lượng XTNĐ hoạt động trên Biển Đông ........33
3.3.2. Ảnh hưởng của ENSO đến số ngày hoạt động của XTNĐ trên Biển Đông ........37

Bảng 3.5: Số lƣợng XTNĐ đổ bộ vào các khu vực đất liền Việt Nam ..................... 29
Bảng 3.6: Phân bố số ngày XTNĐ và bão mạnh đổ bộ vào nƣớc ta theo tháng ....... 33
Bảng 3.7: Đặc trƣng XTNĐ hoạt động trên Biển Đông ứng với các năm ENSO .... 34
Bảng 3.8: Đặc trƣng số ngày XTNĐ hoạt động trên Biển Đông theo các pha ENSO37
Bảng 3.9: Đặc trƣng số ngày bão mạnh hoạt động trên Biển Đông theo các pha
ENSO ........................................................................................................................ 38
Bảng 3.10: Đặc trƣng XTNĐ đổ bộ vào nƣớc ta theo các pha ENSO ...................... 39
Bảng 3.11: Đặc trƣng số ngày hoạt động của XTNĐ đổ bộ vào nƣớc ta theo các pha
ENSO......................................................................................................................... 44
Bảng 3.12: Đặc trƣng số ngày hoạt động của bão mạnh đổ bộ vào nƣớc ta theo các pha
ENSO ......................................................................................................................... 45
Bảng 3.13: Hệ số tƣơng quan giữa ACE với SSTA-Nino34 ứng với các thời kỳ
ENSO ........................................................................................................................ 46

1


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tác động của La Nina đến khả năng xuất hiện XTNĐ trên khu vực tây
bắc Thái Bình Dƣơng .................................................................................................. 8
Hình 2.1: Phạm vi khu vực Biển Đơng đƣợc nghiên cứu ......................................... 13
Hình 2.2: Dị thƣờng nhiệt độ bề mặt biển trong pha ElNino .................................... 16
Hình 2.3: Dị thƣờng SST trong pha La Nina ............................................................ 16
Hình 3.1: Số lƣợng XTNĐ và các cấp bão trên khu vực Biển Đơng ........................ 26
Hình 3.2: Số lƣợng XTNĐ và các cấp bão đổ bộ vào Việt Nam .............................. 28
Hình 3.3: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Bắc Bộ ..................................................... 30
Hình 3.4: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Bắc Trung Bộ .......................................... 30
Hình 3.5: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Trung Trung Bộ từ Quảng Bình - Thừa
Thiên Huế .................................................................................................................. 31
Hình 3.6: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Trung Trung Bộ từ Đà Nẵng - Bình Định31


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
XTNĐ:

Xoáy thuận nhiệt đới.

ATNĐ:

Áp thấp nhiệt đới

ENSO:

El Nino và Southern Ossilation.

BEI:

The Best index

TBD:

Thái Bình Dƣơng.

SST:

Nhiệt độ mặt nƣớc biển.

SSTA:

Chuẩn sai nhiệt độ mặt nƣớc biển


Năng lƣợng tích lũy

WMO:

Tổ chức Khí tƣợng Thế giới

CPC:

Trung tâm Dự báo Khí hậu Hoa Kỳ

JTWC:

Trung tâm hỗn hợp cảnh báo bão của Hải quân Hoa Kỳ

NOAA:

Cơ quan quản lý đại dƣơng và khí quyển quốc gia Hoa Kỳ

HVCH:

Học viên cao học

3


MỞ ĐẦU
Việt Nam là nƣớc nằm trong khu vực chịu ảnh hƣởng mạnh của ổ bão Tây
Bắc Thái Bình Dƣơng. Trong những thập kỷ gần đây, hàng năm có trung bình 5 - 6
xốy thuận nhiệt đới đổ bộ vào các vùng biển nƣớc ta, năm nhiều nhất có tới 12
cơn bão (1964), năm ít nhất khơng có cơn bão nào (1976). Diễn biến của tần suất

Trong chƣơng này, học viên tập trung trình bày những nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc trong những năm gần đây về ảnh hƣởng của ENSO đến xoáy thuận
nhiệt đới trên khu vực Biển Đông.
Chƣơng 2: SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chƣơng này, học viên tập trung trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu
đƣợc thực hiện để xây dựng bộ số liệu sử dụng tính tốn.
Chƣơng 3: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Trong chƣơng này, học viên sẽ tập trung phân tích các kết quả chủ yếu của
luận văn về ảnh hƣởng của ENSO đến một số đặc trƣng của XTNĐ hoạt động trên
Biển Đông và đổ bộ vào Việt Nam.

5


Chƣơng 1: TỔNG QUAN ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO ĐẾN XOÁY
THUẬN NHIỆT ĐỚI

1.1. Ngoài nƣớc
Các nhà khoa học ngoài nƣớc trong những năm gần đây đã có khá nhiều
những nghiên cứu giải thích mối quan hệ giữa ENSO với hoạt động xốy thuận
nhiệt đới trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dƣơng (TBD) nói chung, Biển Đơng nói
riêng cũng đã đƣợc triển khai nghiên cứu ở một số nƣớc, chủ yếu là Trung Quốc,
Mỹ,… Có thể nêu ra một số kết quả đã đƣợc công bố của các tác giả nhƣ: Li
Chongyin (1987), William Gray (1994), Dong K (1988), Lander M.A (1994), PaoShin Chu, Jianxin Wang (1997), Tetsuya T.Fujita and Sumiko Fujita (1998), Johny
C.L.Chan (1999), N. Nicholls (1999), Landsea C.W (2000), Wang & Chan (2002),
K.S. Liu & Johny C.L.Chan (2002)...
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa ENSO với hoạt động của XTNĐ trên vùng
biển tây nam TBD phía bắc Australia, Nicholls [15], [16] đã phát hiện mối quan hệ
khá chặt giữa tần số hàng năm của XTNĐ hoạt động trên khu vực với chỉ số dao
động nam (SOI) nhƣng là mức biến động của chỉ số này từ 2 năm liên tiếp trƣớc

Trong các tác giả Trung Quốc nghiên cứu về XTNĐ nói chung về mối quan
hệ giữa XTNĐ với ENSO thì Johnny C.L Chan và các cộng sự làm việc tại Đại học
Hồng Kông là tác giả có nhiều kết quả nghiên cứu từ cơ bản đến ứng dụng vào dự
báo. Trong các cơng trình: “Hiện tƣợng ENSO mạnh ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến
hoạt động của bão nhiệt đới trên vùng biển Tây Bắc TBD” [8], “Mối quan hệ giữa
hoạt động của XTNĐ ở tây bắc TBD với hiện tƣợng El Nino/dao động nam” [9],
“Hoạt động của XTNĐ ở tây bắc TBD liên quan đến hiện tƣợng El Nino và La
Nina” [10], các tác giả đã dựa vào nguồn số liệu “phân tích lại” khá phong phú của
Hoa Kỳ, tiến hành phân tích khơng chỉ đối với tần số xuất hiện XTNĐ trên khu vực
tây bắc TBD mà cả trên khu vực Biển Đông, không chỉ với XTNĐ mà cả đối với
một số trƣờng khí tƣợng có liên quan nhƣ trƣờng đƣờng dịng trên mực 850mb và
500mb. Tác giả đi đến nhận xét là vào các tháng 9, 10 của những năm trƣớc năm El
Nino cũng nhƣ năm El Nino, hoạt động của XTNĐ trên Biển Đông giảm nhƣng ở
phần đông của tây bắc TBD lại tăng. Xu thế ngƣợc lại đối với với năm La Nina
nhƣng với phần còn lại của vùng này lại giảm từ tháng 8 đến tháng 11. Từ những

7


nghiên cứu này, các tác giả đã đi đến xây dựng mơ hình dự báo mùa và năm đối với
XTNĐ dựa trên những nhân tố dự báo, trong đó nhân tố liên quan đến hiện tƣợng
ENSO góp phần quan trọng. Hình 1.1 cho kết quả mơ phỏng tác động của La Nina
đến khả năng xuất hiện của XTNĐ trên khu vực tây bắc TBD.
Số lƣợng XTNĐ trong năm La Nina

Số lƣợng bão mạnh trong năm La Nina

Trên mức bình thƣờng
Mức bình thƣờng
Dƣới mức bình thƣờng

TBD, số lƣợng XTNĐ không khác biệt nhiều giữa năm El Nino và năm La Nina,
nhƣng ở khu vực Biển Đông, số lƣợng XTNĐ xuất hiện và hình thành có xu hƣớng
tăng trong những năm La Nina và giảm trong những năm El Nino. Trong thời kỳ El
Nino, bão mạnh có xu hƣớng gia tăng, cịn áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) có xu hƣớng
giảm so với thời kỳ La Nina trên toàn khu vực. Đối với vị trí hình thành XTNĐ, tác
giả cho thấy thời kỳ El Nino có xu hƣớng dịch chuyển về phía Đơng, cịn trong thời
kỳ La Nina lại có xu hƣớng dịch chuyển về phía Tây trên tồn khu vực. Tuy nhiên,
lại có sự khác biệt về sự thay đổi vị trí hình thành XTNĐ theo hƣớng bắc - nam
giữa vùng biển tây bắc Thái Bình Dƣơng và khu vực Biển Đơng trong thời kỳ El
Nino. Đó là trên khu vực Biển Đơng, XTNĐ có xu hƣớng dịch về phía bắc, cịn ở
vùng tây bắc Thái Bình Dƣơng lại có xu hƣớng dịch chuyển về phía Nam.
Trong cơng trình nghiên cứu “Đánh giá quy luật biến động dài hạn và xu thế
biến đổi số lƣợng bão và áp thấp nhiệt đới trên khu vực Tây Thái Bình Dƣơng, Biển
Đơng và ven biển Việt Nam” của tác giả Đinh Văn Ƣu (2009) [7] thời kỳ 1959 2008 cho thấy số lƣợng trung bình năm của bão và siêu bão ở khu vực tây bắc Thái
Bình Dƣơng, Biển Đơng cũng nhƣ đổ bộ vào dải ven biển Việt Nam dao động theo
các chu kỳ dài từ hai năm đến nhiều chục năm nhƣng chƣa rõ ràng. Đó là, chƣa thấy
xu thế gia tăng số lƣợng bão và siêu bão ở những khu vực nêu trên, thậm chí số
lƣợng siêu bão cịn có xu thế giảm. Trong 5 thập niên gần đây, số lƣợng bão gây
ảnh hƣởng trực tiếp đến ven bờ vịnh Bắc Bộ giảm, trong khi ở Nam Trung Bộ và
Nam Bộ lại gia tăng. Những dao động này cho thấy có khả năng sự hoạt động của
bão trên khu vực chịu tác động của các dao động quy mô lớn nhƣ tựa 2 năm (QBO),
El Nino và nhiều chục năm Thái Bình Dƣơng (IPO).

9


Trong cơng trình nghiên cứu “Xu hƣớng hoạt động của xốy thuận nhiệt đới
trên Tây Bắc Thái Bình Dƣơng và Biển Đông theo các cách phân loại khác nhau”
của tác giả Nguyễn Văn Tuyên (2007) [6] trong thời kỳ 1951 - 2006 cho thấy: khi
bão đƣợc phân loại theo vùng ảnh hƣởng thì nhìn chung, số lƣợng bão trên khu vực

nhất định đến hoạt động của bão ở tây bắc TBD và trên Biển Đông nhƣng với mức
độ, phạm vi chịu ảnh hƣởng khơng hồn tồn giống nhau. Kết quả của các nghiên
cứu này cũng đều dừng lại ở việc thống kê để đƣa ra các đánh giá về ảnh hƣởng của
ENSO đến hoạt động của bão trên vùng biển tây bắc Thái Bình Dƣơng và khu vực
Biển Đơng với đặc trƣng chủ yếu là tần số hoạt động của XTNĐ trong những năm
El Nino và năm La NiNa hoặc với năm khơng có ENSO. Đối với tác động của
ENSO đến bão ảnh hƣởng trên khu vực Việt Nam hầu nhƣ chƣa có đánh giá cụ thể.

11


Chƣơng 2. SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguồn số liệu
2.1.1. Nguồn số liệu về xoáy thuận nhiệt đới
Theo Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO) thì phạm vi ổ bão tây bắc TBD sẽ
kéo dài từ kinh tuyến 100 đến 180 độ Đơng, từ xích đạo 0 đến vĩ tuyến 60 độ Bắc.
Theo cơ quan khí tƣợng Nhật Bản, khu vực tây bắc TBD dùng trong dự báo bão
cũng đƣợc giới hạn tƣơng tự. Còn theo cơ quan Khí tƣợng Hải dƣơng Hoa Kỳ, khu
vực tây bắc TBD kéo thêm sang phía Tây tới kinh tuyến 80 độ Đông.
Trên khu vực tây bắc TBD, ngƣời ta thƣờng phân thành 3 khu vực theo kinh
độ:
- Khu vực phía tây kinh độ 120 độ Đông.
- Khu vực trung tâm từ kinh tuyến 120 độ Đông đến kinh tuyến 150 độ
Đông.
- Khu vực phía đơng kinh tuyến 150 độ Đơng.
Biển Đơng nằm ở phía cực tây của bắc TBD, tiếp cận với bờ biển phía đơng
nam của đại lục địa Châu Á mà chủ yếu là Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia,
Thái Lan và Malaysia; phía nam là quần đảo Indonesia và đặc biệt phía đơng là
Philippin. Trong vùng Biển Đơng, Việt Nam và Philippin đƣợc coi là 2 bờ chính về
phía đông và tây.

quan tâm. Đối với bão mạnh, việc phát hiện và theo dõi hoạt động dễ hơn nhiều nên
khả năng bị bỏ sót là ít hơn.

13


Do đặc điểm trên của chuỗi số liệu sử dụng nên khi đánh giá XTNĐ ảnh
hƣởng trên khu vực Việt Nam, trong luận văn này, học viên sử dụng bộ số liệu từ
năm 1950 và tận dụng đến thời điểm gần nhất có thể (hết năm 2013). Đồng thời,
luận văn cũng quan tâm nhiều hơn đến XTNĐ có cƣờng độ mạnh từ 63 knots trở
lên, tƣơng đƣơng với cấp 12 trở lên theo cấp gió Beaufort.
Để thực hiện thu thập XTNĐ hoạt động trên Biển Đông và đổ bộ vào Việt
Nam, trong luận văn này, nguồn số liệu chủ yếu dựa trên cơ sở dữ liệu bão của
Trung tâm hỗn hợp cảnh báo bão (JTWC) của Hải quân Hoa Kỳ tại trang website
. Tại website này, số liệu về XTNĐ đƣợc cập nhật liên tục
cho đến thời điểm hiện tại tại ba vùng biển Đại Tây Dƣơng, Đông TBD và tây TBD.
Ở đây, học viên thu thập số liệu tại vùng biển tây TBD.
2.1.2. Số liệu xác định thời kỳ ENSO
ENSO là là chữ viết tắt của các từ ghép El Nino Southern Oscillation (El
Nino - Dao động Nam) để chỉ cả 2 hai hiện tƣợng El Nino và La Nina và có liên
quan với dao động của khí áp giữa 2 bờ phía Đơng Thái Bình Dƣơng với phía Tây
Thái Bình Dƣơng - Đơng Ấn Độ Dƣơng (đƣợc gọi là Dao động Nam) để phân biệt
với dao động khí áp ở Bắc Đại Tây Dƣơng.
Hiện tƣợng El Nino xuất hiện gắn liền với sự đột biến của nhiệt độ nƣớc
biển, thƣờng bắt đầu từ khu vực ven bờ phía Đơng Thái Bình Dƣơng rồi lan truyền
sang phía Tây, song cũng có trƣờng hợp q trình bắt đầu từ khu vực trung tâm
Thái Bình Dƣơng rồi sau đó phát triển dần sang phía Đơng. Cịn Dao động Nam
(SO), về bản chất, là một hiện tƣợng dao động của hệ thống khí quyển dƣới dạng
sóng dài (sóng Rossby) tồn tại thƣờng xun trong khí quyển ở khu vực Nam Thái
Bình Dƣơng. Cƣờng độ Dao động Nam đƣợc đánh giá thông qua SOI (Southern

ta không dùng trực tiếp trị số của SST mà dùng chuẩn sai của nó. Bên cạnh đó, thực
tế, diễn biến của SST không phải khi nào cũng phù hợp với diễn biến của SOI giống
nhƣ trong cơ chế đã nêu của hiện tƣợng ENSO. Vì thế, nếu coi sự xuất hiện và hoạt
động của ENSO phải đƣợc thể hiện đồng thời ở cả đại dƣơng và khí quyển thì chỉ
số xác định ENSO phải có sự liên kết của cả hai chỉ số chuẩn sai nhiệt độ mặt nƣớc
biển (SSTA) và SOI.

15


Hình 2.2: Dị thường nhiệt độ bề mặt biển trong pha ElNino
(nguồn: />
Hình 2.3: Dị thường SST trong pha La Nina
(nguồn: />
Theo quan niệm này, Smith, C.A and P. Sardeshmukh, 2000 [19] đã sử dụng
kết hợp giữa hai chỉ số SSTA-NINI3.4/SOI chuẩn hóa, tính ra chỉ số mới BEI (chỉ
số ENSO tốt nhất) tính cho từng tháng bằng trung bình trƣợt 5 tháng (1 và 3 tháng)
của thời kỳ 1871-2001. Theo các tác giả trên, BEI > 0 biểu thị pha nóng (El Nino)

16


và BEI < 0 biểu thị pha lạnh (La Nina). Tuy nhiên, để xác định các chu trình El
Nino (La Nina) thì BEI phải vƣợt giới hạn 1 sigma (độ lệch chuẩn) của chuỗi BEI
tháng, cụ thể sigma nhận giá trị ± 0,96.
Dựa vào chỉ số SSTA, cơ quan Khí tƣợng Nhật Bản đã đƣa ra định nghĩa
sau để xác định chu trình ENSO. “Chu trình El Nino là thời kỳ có giá trị trung bình
trƣợt 5 tháng của SSTA tại khu vực (40N-40S, 1500W-900W) vƣợt 0,50C kéo dài 6
tháng trở lên”.
Cũng sử dụng định nghĩa của Cơ quan Khí tƣợng Nhật Bản nhƣng có bổ

nhiều đặc trƣng khác nhau đƣợc liên kết với nhau bằng một cơ cấu nào đó để có thể
phản ánh đƣợc đầy đủ hơn diễn biến thực của nó.
Ở Việt Nam, trong cơng trình của Nguyễn Đức Ngữ và CTV đã sử dụng định
nghĩa của Nhật, nhƣng với số liệu của khu vực NINO3 để xác định các chu trình ENSO.
Đó là thời kỳ có trung bình trƣợt của SSTA-NINO3 vƣợt 0,50C liên tục từ 6 tháng trở
lên. Trong luận văn này, học viên dựa vào chỉ số SSTA của khu vực NINO3.4 (5oN-5oS,
120o-170oW) thống kê từ website của Trung
tâm Dự báo Khí hậu Hoa Kỳ để xác định các pha ENSO. Bảng 2.1 cho ví dụ cụ thể kết
quả tính chỉ số SSTA của CPC cho các mùa (3 tháng liên tục).
Bảng 2.1: SSTA (NINO3.4) được công bố hàng tháng trên mạng internet của CPC
Year

DJF

JFM

FMA MAM AMJ

MJJ

JJA

JAS

ASO

SON

OND


-0.8

-0.6

-0.4

-0.2

0.0

0.4

0.6

1.0

1.1

1.2

1.1

0.9

1952

0.6

0.4


0.7

0.7

0.7

0.7

0.8

0.8

0.8

0.8

1954

0.7

0.5

0.1

-0.4

-0.5

-0.5


-1.1

-1.4

-1.7

-1.6

…..

…..

…..

…..

…..

…..

…..

…..

…..

…..

…..


2011

-1.4

-1.2

-0.9

-0.6

-0.3

-0.2

-0.2

-0.4

-0.6

-0.8

-1.0

-1.0

2012

-0.9


-0.2

-0.2

-0.3

-0.3

-0.3

-0.3

-0.2

-0.3

-0.4

2014

-0.6

-0.6

-0.5

-0.1

0.1


Đề xác định phạm vi của ổ bão tây bắc TBD, luận văn đã dựa trên nền tảng
các nghiên cứu và đề nghị của Tổ chức Khí tƣợng thế giới và cơ quan khí tƣợng
Nhật Bản để xác định phạm vi.
Luận văn sẽ kế thừa hƣớng nghiên cứu theo hệ phƣơng pháp luận của Trung
tâm Dự báo Khí hậu Hoa Kỳ để xác định năm ENSO. Trong Luận văn này, Học
viên dựa vào SSTA của khu vực NINO3.4 (50N-50S, 1200 -1700W) thống kê từ
website của Trung tâm Dự báo Khí hậu
Hoa Kỳ để xác định năm ENSO. Theo CPC, khi SSTA ≥ 0,50C có pha nóng và

19


ngƣợc lại SSTA ≤ -0,50C có pha lạnh trên khu vực TBD xích đạo. CPC đã dùng
SSTA khu vực này để xác định hiện tƣợng ENSO theo mùa (3 tháng liên tục) bằng
cách tính trung bình trƣợt 3 tháng. Trị số này vƣợt 0,50C (kéo dài ít nhất 5 tháng)
đƣợc coi là có El Nino và ngƣợc lại < -0,50C (kéo dài ít nhất 5 tháng) đƣợc coi là có
La Nina và khi SSTA-NINO3.4 > 1,00C (< -1,00C) sẽ có El Nino (La Nina) trung
bình và khi SSTA > 1,50C (< -1,50C) sẽ có El Nino (La Nina).
Theo cách xác định của CPC, kết quả xác định các thời kỳ ENSO giai đoạn
1950 - 2013 đƣợc thể hiện trong Bảng 2.2 và Bảng 2.3.
Bảng 2.2: Các thời kỳ El Nino (theo cách xác định của CPC)
Các thời kỳ El Nino
TT

Tháng Năm

Tháng Năm

Ghi
chú


6
5

1963
1965

2
4

1964
1966

9
12

6
7
8
9
10
11
12

8
5
9
9
5
8

14
19
14

13
14

9
5

1994
1997

3
4

1995
1998

7
12

15
16
17

5
7
7


Mạnh
Trung
bình
Mạnh
Trung
bình
Yếu
Mạnh

20

Các thời kỳ El Nino mạnh
Tháng

Năm

Tháng

Năm

Kéo
dài

11

1957

2

1958


3
10
2

1983
1987
1992

7
3
2

7

1997

2

1998

8

12

2009

1

2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status