ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
-----------------------
THÂN VĂN MINH
ĐÁNH GIÁ SỰ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA PHEROMONE LAI
ALPHA (MF(ALPHA)1) Ở CÁC CHỦNG Pichia pastoris TÁI TỔ
HỢP SINH AMYLASE VÀ INTERLEUKIN-2 BẰNG KỸ THUẬT
REAL-TIME PCR
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội –Năm 2012
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
-----------------------
THÂN VĂN MINH
ĐÁNH GIÁ SỰ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA PHEROMONE LAI
ALPHA (MF(ALPHA)1) Ở CÁC CHỦNG Pichia pastoris TÁI TỔ
HỢP SINH AMYLASE VÀ INTERLEUKIN-2 BẰNG KỸ THUẬT
REAL-TIME PCR
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
vàCơngnghệViệtNam.Nhândịphoànthànhluậnvăn
này,tơixin
học
bàytỏlịng
biếtơnsâusắccủamìnhtới sựgiúpđỡvơcùngqbáuđó.
Tơicũngxintrântrọngcảmơncácthầy
giáo,cơgiáotrongKhoaSinhhọc-
TrƣờngĐạihọcKhoa họcTựnhiên,ĐạihọcQuốcgiaHàNợi,đãtậntìnhgiảngdạy, dìudắt
tơi trongthờigianhọctậptạitrƣờng.
Cuốicùng,tơixingửilờicảmơnđếnngƣờithântronggiađìnhvàbạnbè
đã
đợngviênvàgiúpđỡtơi trongsuốtthờigianhọctậpvànghiêncứuvừaqua.
Xin chânthànhcảmơn!
HàNợi,ngày12tháng12năm2012
Họcviên
Thân Văn Minh
i
NHỮNG TỪVIẾTTẮT
Interleukin-2
kDa
Kilodalton
LB
Luria-Bertanimedium
MCS
Multicloningsite
PCR
PolymeraseChainReaction
PDB
Proteindatabank
PDF
ProbabilityDensityFunction
PMSF
Phenylmethanesulfonylfluoride
1.3. Tổng quan về các protein ngoại lai trong đề tài ..........................................15
1.3.1. Tổng quan về Interleukin-2 ..................................................................15
1.3.2. Tổng quan về α-amylase: .....................................................................17
1.4. Kỹ thuật Real-time PCR ..............................................................................18
1.4.1. Tổng quan về Real-time PCR ..............................................................18
1.4.2. Phân tích kết quả Real-time PCR .........................................................21
CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP ...................................................... 24
2.1. Vật liệu ........................................................................................................24
2.1.1. Chủng vi sinh vật và các gene biến nạp ...............................................24
2.1.2. Mồi cho phản ứng PCR và Real-time PCR ..........................................24
2.1.3. Hóa chất, enzyme và các thiết bị máy móc ..........................................24
2.1.4. Phần mềm .............................................................................................25
2.1.5. Các loại môi trƣờng và dung dịch ........................................................25
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................27
2.2.1. Phƣơng pháp lên men và nuôi cấy các chủng P. pastoris tái tổ hợp ...27
2.2.2. Phƣơng pháp tách chiết và tinh sạch mRNA từ P. pastoris .................27
2.2.3. Kỹ thuật PCR .......................................................................................29
2.2.4. Kỹ thuật Real-time PCR.......................................................................30
2.2.5. Xử lý số liệu sử dụng phần mềm LightCycler 4.0 ...............................31
iii
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 33
3.1. Lên men các chủng P. pastoris tái tổhợp ...................................................33
3.2. Tách chiết và tinh sạch RNA tổng số từ dịch nuôi cấy tế bào nấm men ....36
3.2.1. Tách chiết RNA tổng số .......................................................................36
3.2.2. Tinh sạch mRNA..................................................................................37
3.2.3. Đo hàm lƣợng các mẫu RNA tổng số ..................................................40
3.3. Tối ƣu điều kiện cho phản ứng Real-time PCR...........................................42
3.3.1. Tối ƣu điều kiện Real-time PCR với gene chuẩn IPP1 ........................42
v
MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hình thái của nấm men P. pastoris..................................................................... 3
Hình 1.2: Con đƣờng chuyển hóa methanol trong nấm men P. Pastoris ......................... 8
Hình 1.3: Sơ đồ khái quát quá trình phân khu các protein ở sinh vật nhân chuẩn . ......... 9
Hình 1.4: Bản đồ vector biểu hiện pPIC9 ........................................................................ 11
Hình 1.5 Cơ chế trao đổi chéo tại vị trí his4 .................................................................... 12
Hình 1.6: Thiết kế tạo các chủng nấm men P. pastoris tái tổ hợp . ................................ 14
Hình 1.7 : Cấu trúc khơng gian của IL-2 ......................................................................... 16
Hình 1.8: Sơ đồ tiến hành phản ứng Realtime-PCR ........................................................ 20
Hình 1.9: Biểu đồ mợt đƣờng biểu diễn khuếch đại ghi nhận cƣờng độ huỳnh
quang phát ra từ ống phản ứng khi nhận đƣợc ánh sánh kích thích vào mỗi chu kỳ
nhiệt ..................................................................................................................................... 22
Hình 1.10: Biểu đồ đỉnh nóng chảy cho phép xác định Tm nhờ các đỉnh biểu đồ
chảy của từng ống phản ứng .............................................................................................. 23
Hình 3.1: Các chủng P. pastoris tái tổ hợp nuôi cấy trên môi trƣờng MD đặc............. 33
Hình 3.2: Biểu đồ sinh trƣởng của các chủng P. Pastoris theo thời gian ....................... 34
Hình 3.3: Kết quả điện di kiểm tra protein ngoại lai đƣợc biểu hiện ở các chủng
P. Pastoris mang gene ngoại lai tại các thời điểm lấy mẫu khác nhau. .......................... 35
Hình 3.4: Kết quả điện di RNA tổng số tại các thời điểm ở lần lên men thứ 1 .............. 37
Hình 3.5. Điện di mẫu RNA tổng số trƣớc và sau khi xử lý loại DNA .......................... 38
Hình 3.6. Điện di sản phẩm PCR mẫu RNA tổng số sau xử lý loại DNA. .................... 39
Hình 3.7: Kết quả Real-time PCR với gene chuẩn IPP1. ................................................ 42
Hình 3.8. Kết quả sản phẩm Real-time PCR với gene đích MF(ALPHA)1 sử
dụng 2 loại mồi ngƣợc và ở 2 nhiệt độ gắn mồi 58°C và 59°C....................................... 43
Hình 3.9: Biểu đồ khuếch đại gene IPP1 của các mẫu trong Real-time PCR................ 45
vi
chủng nấm men này, nhiều protein ngoại lai đƣợc tạo ra với hàm lƣợng lớn có thể
đạt trên 10g/l, tuy nhiên một số protein lại đƣợc biểu hiện ở mức độ thấp (dƣới 1
mg/l), hoặc không xác định đƣợc. Để nâng cao khả năng biểu hiện của protein, một
số phƣơng pháp đã đƣợc sử dụng nhƣ: thay thế mã bộ ba cho phù hợp, biểu hiện
đồng thời với chaperone hoặc với các protein khác, gây đột biến một số gen của
chủng biểu hiện tối ƣu điều kiện nuôi cấy … Tuy nhiên không phải tất cả các trƣờng
hợp đều thành công do những hiểu biết về di truyền phân tử và q trình lý hóa
trong chủng nấm men này vẫn cịn hạn chế.
Những kết quả phân tích so sánh hệ transcriptome của chủng P. pastoris đối
chứng, chủng sinh tổng hợp interleukin-2, chủng sinh tổng hợp amylase sử dụng
YEAST_2 array, bao gồ m khoảng 12.000 bô ̣ mẫu dò đă ̣c hiê ̣u cho các gen trong hê ̣
genome của S. cerevisiae và Schizosaccharomyces pombe cho thấy có 6 gene có sự
khác biệt trong biểu hiện gen giữa các chủng nghiên cứu trong đó có gene mã hóa
pheromone lai alpha (MF(ALPHA)1 [15].
1
GeneMF(ALPHA)1 mã hóa cho α-factor có vai trị trong sinh sản của nấm
men. Gene(MF(ALPHA)1 khơng có mặt trong chủng P. pastoris gốc ban đầu,
nhƣng trong vector biểu hiện pPIC9, đƣợc đƣa vào các chủng nấm men P. pastoris
trong quá trình tạo chủng tái tổ hợp. Cho đến nay chƣa có nghiên cứu nào thông báo
về mối liên hệ giữa sự biểu hiện của gen ngoại lai và gene(MF(ALPHA)1 trong các
hệ biểu hiện.
Trong nghiên cứu này, sự biểu hiện của gene(MF(ALPHA)1 trong các chủng
nghiên cứu sẽ đƣợc đánh giá bằng kỹ thuật Real-time PCR với mồi đặc hiệu. Đây là
phƣơng pháp thông dụng nhất hiện nay đƣợc sử dụng để khẳng định lại kết quả
microarray. Kỹ thuật Real-time PCR đánh giá sự biểu hiện của gen sẽ có đợ nhạy,
đợ chính xác lớn hơn và có thể thực hiện với số lƣợng mẫu lớn hơn để đánh giá sự
biểu hiện của gene(MF(ALPHA)1 từ đó có những định hƣớng cho những nghiên
cứu tiếp theo nhằm nâng cao mức độ biểu hiện của gen ngoại lai trong chủng nấm
Tên chủng
X-33
GS115
KM71H
GS115/Albumin
MC100-3
SMD1168
SMD1165
Kiểu gen
Chủng dại
His4
His4 arg4 aox1Δ::AGR4
His4
His4 ar4g aox1Δ::SAGR4
aox2Δ::Phis4
Pre4Δ his4
Prb 1 his4
Kiểu hình
+
Mut
Mut+HisMuts HisMuts
Mut-HisMut+His- khuyết protease
Mut+His- khuyết protease
Hầu hết các chủng mang đột biến ở genedehydrogenase histidinol (his4) để
cho phép lựa chọn các vector biểu hiện chứa his4 khi biến nạp. khi DNA plasmid
đƣợc biến nạp vào nấm men, ta thƣờng nhận đƣợc các chủng tái tổ hợp thƣờng có
disulphide cao hoặc những protein yêu cầu có sự cải biến sau dịch mã nhƣ:
glycosyl, phosphoryl hóa, lipid hóa, tạo cầu disulphide, sunfat hóa… Do đó, protein
tái tổ hợp đƣợc tạo ra từ E. coli có thể bị thay đổi chức năng. Trong trƣờng hợp đó
những hệ thống biểu hiện eukaryote nhƣ S. cerevisiae, P. pastoris… đƣợc ƣu tiên
sử dụng[41].
Đối với S. Cereviasiaetuy có khả năng thực hiện các biến đổi sau dịch mã của
eukaryote nhƣng thƣờng có sự glycosyl hóa quá mức với chiều dài chuỗi
carbonhydrate gắn vào protein rất lớn từ 50-150 phân tử mannose. Điều này làm
tăng cao khối lƣợng phân tử của protein và đồng thời gây nên tính kháng nguyên ở
các protein tái tổ hợp. Ngoài ra, quá trình N-glycosyl hóa ở S.cerevisiae ln có
chứa các liên kết α-1,3 glycan ở các đầu kết thúc. Các liên kết này có tính kháng
ngun cao nên cũng góp phần làm tăng tính kháng nguyên của phân tử protein [34,
37].
P. pastoris có khả năng thực hiện nhiều biến đổi sau dịch mã đặc trƣng
củasinh vật nhân chuẩn nhƣ: xử lý các trình tự tín hiệu (gồm cả dạng pre và prepro),
gấp c̣n, tạo cầu nối disulfide, glycosyl hóa, phosphoryl hóa, acetyl hóa, sunfat
hóa, và gắn gốc đƣờng ở đầu O và N... góp phần làm tăng khả năng tan, ổn định về
tính chất của protein và tạo nên các phân tử protein có hoạt tính sinh học. Bên cạnh
5
đó Pichia cũng gắn các gốc đƣờng với số mannose ngắn hơn nhiều so với S.
cerevisiae. Ngoài ra quá trình N- glycosyl hóa ở P. pastoris thƣờng chỉ gắn chuỗi
carbonhydrate với 8-14 phân tử mannose và không chứa các liên kết α-1,3 glycan ở
các đầu kết thúc, do vậy chúng khơng làm tăng tính kháng ngun của các protein
[34]. Đây là một đặc điểm nổi trội mà những hệ thống biểu hiện nhân sơ khơng
có đƣợc [24]. Do đó P. pastoris thƣờng đƣợc lựa chọn để biểu hiện các protein có
nguồn gốc từ sinh vật nhân chuẩn. Thêm vào đó, P. pastoris có thể phát triển với
mật đợ cao hơn nhiều lần so với S. cerevisiae, [10, 18, 24] và có khả năng phát triển
ở dải pH rợng (từ 3 tới 7) do đó có thể điều chỉnh pH để tăng năng suất tạo protein,
methanol (Hình1.2). Phản ứng này tạo ra sản phẩm phụ hydrogen peroxide là chất
gây đợc cho tế bào. Vì lý do này nên phản ứng đầu tiên phải xảy ra trong
peroxisome do cơ quan nợi bào này có thể thu hồi và phân giải H2O2[9].
Formaldehyde đƣợc chuyển từ peroxisome ra ngoài tế bào chất và tham gia vào các
con đƣờng trao đổi chất khác. Có hai gen mã hóa cho alcohol oxydase là AOX1 và
AOX2. GeneAOX1 chịu trách nhiệm chính cho hoạt tính AOX1 của tế bào. Q
trình biểu hiện geneAOX1 đƣợc điều hịa chặt chẽ bởi cơ chế ức chế/kìm hãm và cơ
chế cảm ứng. Tuy nhiên, sự có mặt của methanol là cần thiết để kích hoạt phiên mã
geneAOX1 lên mức đợ cao hơn. Do alcohol oxidase là enzyme có hoạt tính thấp với
oxy phân tử, nên tế bào nấm men tổng hợp một lƣợng lớn enzyme này để bù lại [10,
12]. Đây là một trong những nhân tố cơ bản trong quá trình phát triển hệ biểu hiện
P. pastoris, promoter điều khiển tổng hợp AOX cũng đƣợc thiết kế cho quá trình
tổng hợp protein ngoại lai.
7
Hình 1.2: Con đƣờng chuyển hóa methanol trong nấm men P. pastoris[19]
1.1.4. Cơ chế tiết protein ở nấm men
Protein ngoại lai đƣợc biểu hiện trong tế bào nấm men muốn đƣợc tiết ra
khỏi tế bào cần phải chứa mợt tín hiệu tiết ở đầu N để giúp cho các protein có thể đi
qua màng tế bào. Các trình tự tiết tự nhiên của nấm men đã đƣợc sử dụng nhiều là:
SUC2 (invertase), PHO5 (acid phosphatase) và MT-α-1 (nhân tố tiếp hợp α) [22,
39, 41]. Mặc dù nhiều trình tự tín hiệu tiết khác nhau đã đƣợc sử dụng thành cơng,
trình tự tín hiệu tiết prepropeptide α-factor của S. cerevisiae đƣợc xem là thành
công nhất [13].
Vectơ dùng cho biểu hiện gene ngoại lai trong P. pastoris có chứa tín hiệu tiết
đƣợc thiết kế sẵn, thông thƣờng là POH1 hoặc MF-α (α-MF prepro). Đây là tín hiệu
có nguồn gốc từ nấm men S. cerevisiae. Tín hiệu này gồm khoảng 89 amino acid
giúp protein đi qua màng của mạng lƣới nội chất dễ dàng. Trong khi chuyển vào
yếu tố sau [19]:
1. Promoter mạnh: thƣờng là promoter AOX1 (5’ AOX1) là mợt đoạn trình tự
có chiều dài gần 1kb, cho phép protein đƣợc biểu hiện mạnh trong Pichia và định
hƣớng plasmid tích hợp vào hệ gene nấm men tại locus AOX1. Ngoài ra cịn có
trình tự nằm sau trình tự kết thúc phiên mã ở đầu 3’ của gene AOX1 có tác dụng
định hƣớng plasmid tích hợp với hệ gene nấm men tại vị trí locus AOX1 [24].
2. Có mợt hoặc nhiều vị trí đa cắt nối (MCS): cho phép chèn gene mong muốn
vào vector biểu hiện.
3. Trình tự kết thúc dịch mã có nguồn gốc từ geneAOX1 của P. pastoris là
trình tự dài khoảng 260 bp, cho phép kết thúc quá trình dịch mã và sự thêm đi
poly A ở mRNA có hiệu quả cao.
4. Gene chỉ thị chọn lọc (His4): là một gen nguyên vẹn của Pichiamã hóa cho
histidinol dehydrogenase, dài khoảng 2,4 kb và đƣợc sử dụng để bổ sung cho các
chủng Pichia bị đợt biến genehis4.
5. Mợt trình tự cần thiết cho sự sao chép và tồn tại của plasmid trong vi khuẩn
(Ampicillin và ColE1 origin): Amp là gene kháng ampicillin cho phép chọn lọc tế
bào mang vector tái tổ hợp. ColE1 cho phép plasmid tái tổ hợp sao chép và tồn tại
trong tế bào vi khuẩn.
Ngoài ra một số vector biểu hiện cịn có trình tự chun biệt kích thích q
trình tiết protein tái tổ hợp ra mơi trƣờng ni cấy nhƣ PHO1 của gen mã hóa cho
phosphatase trong P. pastoris hoặc trình tự của gene mã hóa cho nhân tố giới tính α
(α factor prepro peptide) của S. cerevisiae[27].
10
1.1.5.2. Vector pPIC9
Khi sử dụng promoter AOX1 để biểu hiện protein ngoại lai có thể dùng các
vector nhƣ: pHIL-D2, pPIC3.5, pHIL-S1, và pPIC9. Các vector pHIL-D2, pPIC3.5
đƣợc dùng biểu hiện protein nội bào, pHIL-S1, và pPIC9 đƣợc dùng để biểu hiện
thay đổi ở thành tế bào, sự biến đổi hình thái và sự cảm ứng của các gene mã hóa
cho các sản phẩm liên quan đến q trình sinh sản hay cịn gọi là đáp ứng
pheromone. Các thể đột biến không sản xuất đƣợc pheromone sẽ khơng thể sinh sản
đƣợc (sẽ khơng có khả năng kết hợp) [39].
Nhân tố alpha là một chuỗi peptide gồm 13 amino acid (aa) đƣợc mã hóa bởi
2 gene cấu trúc riêng biệt MF1, MF2. Hai gene này mã hóa cho các tiền peptide
(tiền pheromone) lần lƣợt gồm 165aa và 120 aa [39]. Cả hai tiền nhân tố đều có mợt
12
chuỗi tín hiệu, mợt vùng điều khiển (vùng này chứa 3 điểm liên quan đến q trình
đƣờng hóa đầu N), tiếp đến là vùng đệm và hai nhân tố alpha liên tiếp tƣơng ứng
với mỗi tiền nhần tố. Trong vùng đệm của geneMF1 chứa 4 trình tự lặp lại tất cả
chúng đều mã hóa cho peptide đồng nhất với trình tự của alpha đƣợc nấm men tiết
ra, vùng đệm của MF2 chứa 2 trình tự lặp lại, mợt trình tự mã hóa nhân tố alpha
(Gln-5, Lus-7 α-factor), trình tự cịn lại mã hóa cho peptide có sự khác biệt với nhân
tố alpha bởi sự thay thế 2aa (Asn-5, Arg-7 nhân tố alpha, do đó đƣợc gọi là αfactor’) [16]. Tiền nhân tố MF1 sẽ trải qua nhiều bƣớc biến đổi để tạo ra nhân tố
alpha trƣởng thành, MF1 trƣởng thành phụ trách việc sản xuất của α-factor[27].
Các nghiên cứu về α-factor’ cho thấy nó cũng tƣơng đƣơng với nhân tố alpha
trong việc cảm ứng nhiều quá trình của đáp ứng pheromone bao gồm việc dừng chu
kỳ tế bào, cảm ứng q trình kết dính. Phải cần ít nhất 1 geneMF cho việc sản xuất
nhân tố alpha và quá trình sinh sản, bởi vì thể đợt biến MF1/MF2 khơng có khả
năng sản xuất nhân tố alpha và khả năng sinh sản [23]. Đáng chú ý là việc bổ sung
nhân tố alpha cho chủng MF1MF2 không thể khôi phục khả năng sinh sản của nó
giống nhƣ chủng khơng đợt biến. Những kết quả tƣơng tự cũng thu đƣợc với các
chủng đột biến mà các gene cấu trúc của nhân tố alpha bị phá bỏ, việc bổ sung nhân
tố alpha từ bên ngoài cũng không thể khôi phục đƣợc khả năng sinh sản của thể đột
biến MF1/MF2 [41]. Một giả thiết để giải thích cho các kết quả này đó là các tiền
MFα và MFA giữ nhiều vai trị trong q trình sinh sản, vai trò trong sản xuất
pheromone và các vai trò khác chƣa sáng tỏ. Một thể đột biến đặc biệt của mf1
trong quá trình tạo chủng tái tổ hợp (Hình 1.6).
A
Amp 5‘P AOX1
B
5‘P AOX1 S
Amp
S
GOI
3‘TAOX1
pPIC9-GOI
pPIC9
3‘TAOX1
HIS4
HIS4
Pichia genome
SMD1168 (his4)
his4*
Hình 1.6: Thiết kế tạo các chủng nấm men P. pastoris tái tổ hợp[42]
14
A- chủng control; B- các chủng tái tổ hợp sinh protein ngoại lai: chủng sinh
amylase hoặc và chủng sinh interleukin-2. 5’PAOX1: trình tự 5’ AOX1 promoter; Stín hiệu tiết α-factor.(MF(ALPHA1));3’TAOX1: 3’AOX1 terminator; 3’AOX1: trình
tự 3’ AOX1; Amp: gene kháng kháng sinh Ampiciline; GOI: gene ngoại lai tích hợp
vào genome của chủng P. pastoris SMD1168 genome (AMY/IL-2).
1.3. Tổng quan về các protein ngoại lai trong đề tài
1.3.1. Tổng quan về Interleukin-2
Interleukin-2 (IL-2) ở ngƣời đƣợc biết đến dấu tiên nhƣ yếu tố kích thích
tăng trƣởng tế bào T, nó là mợt lymphokine có khả năng quản lý đáp ứng miễn dịch
mạnh và đã đƣợc xác định nhƣ một chất dùng trong hỗ trợ điều trị ung thƣ. IL-2 là
một cytokine do tế bào lympho T của hệ thống miễn dịch tổng hợp nên. IL-2 đƣợc
Morgan D.A. và các cộng sự phát hiện năm 1975 có hoạt tính kích thích sự sinh
trƣởng của các tế bào lympho T có nguồn gốc từ tủy xƣơng. IL-2 cũng là một trong
những cytokine đầu tiên đƣợc xác định ở mức độ phân tử. Geneil-2 đƣợc Devos và
các cợng sự nhân dịng năm 1983. Sau đó cấu trúc tinh thể của nó đƣợc làm sáng tỏ
năm 1992 bởi Taniguchi và các cộng sự. Về bản chất, IL-2 là một glycoprotein
đƣợc tiết dƣới dạng monome với khối lƣợng phân tử xấp xỉ 15 kDa. IL-2 tồn tại với
cấu trúc khơng gian có 4 xoắn α tạo thành dạng khá điển hình của cytokine loại 1.
IL-2, cũng đƣợc gọi là yếu tố tăng trƣởng tế bào T, lần đầu tiên đƣợc mơ tả nhƣ là
mợt lymphokine có khả năng hoạt hóa in vitro các tế bào T. IL-2 cũng đã đƣợc quan
sát thấy nhiều khả năng điều chỉnh miễn dịch khác nhƣ tính chất gây đợc của tế bào
T, các tế bào giết tự nhiên (NK), kích hoạt tế bào B, và hoạt hóa các tế bào giết
(LAK). Trải qua quá trình biến đổi sau dịch mã, protein hIL-2 bị cắt đoạn trình tự
tín hiệu tiết dài 20 acid amin và tạo thành hIL-2 hoàn chỉnh chứa 133 amino acid.
15