ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM THỊ LIÊN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2015 QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM THỊ LIÊN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. MẪN QUANG HUY
Hà Nội - 2016
năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Liên
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH............................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 8
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 13
1.1 Khái niệm về đất đai và quy hoạch sử dụng đất ......................................................... 13
1.1.1 Khái niệm đất đai. ..................................................................................................... 13
1.1.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất .......................................................................... 13
1.2 Vị trí, vai trị của quy hoạch sử dụng đất .................................................................... 15
1.2.1 Vị trí của quy hoạch sử dụng đất ............................................................................ 15
1.2.2 Vai trò của Quy hoạch sử dụng đất .......................................................................... 15
1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất ......................................................................... 17
1.3.1 Tính lịch sử - xã hội .................................................................................................. 17
1.3.2 Tính tổng hợp ............................................................................................................ 18
1.3.3 Tính dài hạn ............................................................................................................... 18
1.3.4 Tính chiến lƣợc và chỉ đạo vĩ mơ ............................................................................. 19
1.3.5 Tính chính sách ......................................................................................................... 19
1.3.6 Tính khả biến ............................................................................................................. 19
2.4. Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn quận Hải An. .................................... 68
2.4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất .................................................................................................. 68
2.4.2 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng .............................................. 77
2.4.3 Kế hoạch thu hồi đất năm 2015................................................................................ 78
CHƢƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI
AN - TP. HẢI PHÒNG ...................................................................................................... 81
3.1 Đánh giá chung về việc thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất quận Hải An81
3.1.1 Những thành tựu đạt đƣợc ........................................................................................ 81
3.1.2 Những yếu kém, tồn tại............................................................................................. 83
3.1.3 Nguyên nhân của những yếu kém, tồn tại ............................................................... 84
3.2 Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội quận Hải An đến năm 2020 ......................... 85
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất 87
3.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách ................................................................................ 87
iv
3.3.2 Các giải pháp về khoa học và công nghệ................................................................. 88
3.3.3 Giải pháp về quản lý ................................................................................................. 88
3.3.4 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng ................................................ 90
3.3.5 Các giải pháp khác .................................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 95
PHỤ LỤC........................................................................................................................... 97
v
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Sơ đồ vị trí quận Hải An - thành phố Hải Phịng...........................................28
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt
khơng gì thay thế đƣợc, là nền tảng để phân bố và xây dựng các ngành kinh tế
quốc dân, các khu dân cƣ, các cơng trình phục vụ đời sống và sự nghiệp phát
triển văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phịng.
Trong thời gian qua công tác quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất luôn nhận đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ đƣợc
triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nƣớc và đạt đƣợc một số kết quả nhất
định.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một chức năng, nhiệm vụ, là yêu
cầu quan trọng của các cấp chính quyền nhằm sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực
và đối tƣợng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh đƣợc sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử
dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trƣờng sinh thái. Đây là một nội
dung quan trọng để quản lý nhà nƣớc về đất đai, đƣợc thể chế hóa trong Hiến
pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013: “Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bộ
đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có
hiệu quả”. Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định: “Quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất” là một trong 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai, đƣợc
lập từ cấp Trung ƣơng đến các cấp địa phƣơng tỉnh, huyện, xã.
Quận Hải An là quận phía Đơng - Nam của thành phố Hải Phòng, đƣợc
thành lập theo Nghị định số 106/NĐ-CP ngày 20/12/2002 của Chính phủ. Ban
đầu quận đƣợc thành lập trên cơ sở sáp nhập 5 xã của huyện An Hải (cũ) chia
tách ra cộng với phƣờng Cát Bi thuộc quận Ngô Quyền. Đến năm 2007, địa
giới hành chính của quận đƣợc điều chỉnh theo Nghị định số 54/2007/NĐ-CP
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2014, xây dựng kế hoạch sử
9
dụng đất năm 2015 từ đó đề xuất những giải pháp về quản lý nhằm nâng cao
tính khả thi, thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đát trên địa bàn quận
Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên và
môi trƣờng.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quận Hải An năm
2010 – 2014, xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2015.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai thực hiện quy
hoạch sử dụng đất.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập các số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trƣờng, số liệu về thống kê
đất đai, sử dụng đất.... Số liệu thu thập đƣợc phân tích, chọn lọc, tổng hợp,
xử lý bằng phần mền Microsoft Office Excel.
- Phương pháp so sánh, loại trừ: Dùng phƣơng pháp so sánh, loại trừ
giúp so sánh đƣợc giữa thực trạng so với mục tiêu quy hoạch đề ra từ đó mới
có cơ sở đánh giá đƣợc tình hình triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất
của quận.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích từng vấn đề dƣới nhiều
góc độ, tổng kết, vận dụng các nguồn thông tin, tƣ liệu từ các Sở, ban ngành,
các chủ trƣơng chính sách đầu tƣ của thành phố để làm cở sở phát triển ý
tƣởng.
11
- Chƣơng 2: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất và xây
dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn quận Hải An, thành phố
Hải Phòng.
- Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai
thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận Hải An
12
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về đất đai và quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm đất đai.
- Khái niệm về đất (Soil) là phần trên cùng của vỏ phong hóa trái đất,
đƣợc hình thành từ 6 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và
nhân tác.
- Khái niệm đất đai (Land): “Đất đai là một vùng lãnh thổ nhất định
(vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng đất…) có vị trí, hình thể, diện
tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhƣỡng,
điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nƣớc, nhiệt độ, ánh sáng, thảm
thực vật, các tính chất lý hóa tính…) tạo ra điều kiện nhất định cho việc sử
dụng theo các mục đích khác nhau’’. Nhƣ vậy, để sử dụng đất có hiệu quả cần
phải làm quy hoạch – đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm
xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử
dụng đất nhất định.
1.1.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quy hoạch sử dụng đất:
danh lam thắng cảnh; Hiện trạng quỹ đất và nhu cầu sử dụng; Định hƣớng sử
dụng đất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất kỳ trƣớc. Những năm gần đây, quy hoạch sử dụng đất đã góp phần
khơng nhỏ tạo ra kết quả đáng khích lệ, giúp cho việc khai thác, sử dụng đúng
mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về đất, mở
rộng diện tích đất canh tác, nâng cao chất lƣợng đất, đảm bảo an toàn lƣơng
thực.
14
Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng đất là bƣớc khơng
thể thiếu đƣợc trong q trình sử dụng đất hợp lý và có vai trị quan trọng
trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
Điều 3, Luật Đất đai 2013 đã đƣa ra khái niệm quy hoạch sử dụng đất
nhƣ sau:
“Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phịng,
an ninh, bảo vệ mơi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng
đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng
kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo
thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất”.
1.2 Vị trí, vai trị của quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Vị trí của quy hoạch sử dụng đất
Theo Đồn Công Quỳ (2006), đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản
quốc gia quý báu, cơ sở không gian để bố trí các khu dân cƣ và các ngành
kinh tế, xã hội, tƣ liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nơng,
lâm nghiệp. Vì vậy Quy hoạch sử dụng đất là thành phần không thể thiếu
đƣợc trong hoạch định chiến lƣợc, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất mang nhiều đặc điểm khác nhau như: tính lịch
sử - xã hội, tính khống chễ vĩ mơ, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài
hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển kinh
tế và xã hội, cụ thể như sau:
1.3.1 Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phƣơng thức sản xuất
của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lƣợng sản xuất và Quan hệ sản xuất.
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nẩy sinh quan hệ giữa ngƣời với đất đai là sức tự, cũng nhƣ quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Quy hoạch sử dụng đất thể
hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lƣợng sản xuất, vừa là yếu tố
thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó ln là một bộ phận của phƣơng
thức sản xuất của xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội phong kiến và thuộc địa trƣớc đây, quy hoạch
sử dụng đất mang tính tự phát, hƣớng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng
về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất
đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô...). Ở nƣớc ta
hiện nay, quy hoạch sử dụng đất phục vụ nhu cầu của ngƣời sử dụng đất và
quyền lợi của tồn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông
thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc
biệt, trong nền kinh tế thị trƣờng, quy hoạch sử dụng đất góp phần giải quyết
các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trƣờng nẩy sinh
trong quá trình sử dụng đất, cũng nhƣ mâu thuẫn giữa các chủ thể và các lợi
ích trên với nhau.
17
1.3.2 Tính tổng hợp
đƣợc các xu thế thay đổi phƣơng hƣớng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng
đất. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lƣợc, các chỉ
tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phƣơng hƣớng và khái lƣợc
về sử dụng đất của các ngành nhƣ:
- Phƣơng hƣớng, mục tiêu và trọng điểm chiến lƣợc của việc sử dụng
đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai
trong vùng;
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt đƣợc mục tiêu của
phƣơng hƣớng sử dụng đất;
1.3.5 Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phƣơng án phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nƣớc, đảm bảo thể hiện cụ thể
trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển
ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống
chế về dân số, đất đai và mơi trƣờng sinh thái.
1.3.6 Tính khả biến
Dƣới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đốn trƣớc, theo nhiều
phƣơng diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải
pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
19
việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ
2011 về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
5 năm kỳ đầu (2011-2015) cấp tỉnh cho 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng. Đến nay, Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đã hoàn
thành việc lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cho 701/724 đơn vị cấp
huyện.
1.5 Phương pháp quy hoạch sử dụng đất
Q trình phân tích để lập quy hoạch sử dụng đất xuất phát từ việc
phân tích, đánh giá tiềm năng của đất để bố trí các chức năng sử dụng đất.
Trong quá trình sử dụng, xuất hiện các nhu cầu phát triển cục bộ hoặc khu
vực để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có thể phải thay đổi
chức năng sử dụng trƣớc đây. Hiện nay các nhà quy hoạch có nhiều quan
điểm về phƣơng pháp thực hiện các ý tƣởng quy hoạch sử dụng đất nhƣ:
- Cách tiếp cận ý tƣởng hợp lý, xác định các mục đích cần đạt đƣợc, từ
đó định hƣớng cho quy hoạch hợp lý hóa theo các mục đích đó.
- Cách tiếp cận quy hoạch cơng cụ: xuất phát từ các loại cơng cụ mà
Nhà nƣớc đang có để xác định các nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở tận dụng
khai thác các cơng cụ đó, đặc biệt là tài chính và phát triển các cơng cụ đó.
- Cách tiếp cận dần dần: coi công tác quy hoạch là kết quả của 3 quá
trình đan xen chặt chẽ với nhau:
+ Q trình thực hiện chính sách đất đai, từ xác định mục tiêu, thiết
kế, thực hiện và rút kinh nghiệm.
+ Q trình chuyển từ những mục đích chính sách chung đến những
mục tiêu và hành động cụ thể hơn.
+ Quá trình xác định ảnh hƣởng trực tiếp của các bƣớc trong quy trình
21
quy hoạch tới bƣớc hành động.
Ba khuôn khổ tạo điều kiện cho các hoạt động quy hoạch có hiệu
quả là thể chế (chính sách, pháp luật, tổ chức quản lý), hệ thống tiêu
nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm
hàng hoá, giá trị sản phẩm, . .. trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất
định.
Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp là một trong những căn
cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên
quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong nơng nghiệp,
nhƣng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mơ, khống chế và điều hồ quy hoạch phát
triển nơng nghiệp. Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần
thiết và không thể thay thế lẫn nhau
1.6.3 Quy hoạch sử dụng đất đô thị:
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và
phát triển của đô thị, quy hoạch sử dụng đất đô thị sẽ định ra tính chất, quy
mơ, phƣơng châm xây dựng đơ thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp
một cách toàn diện, hợp lý, bảo đảm cho sự phát triển của đơ thị đƣợc hài hồ
và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất. Tuy nhiên,
trong quy hoạch sử dụng đất đƣợc tiến hành nhằm xác định chiến lƣợc dài hạn
về vị trí, quy mơ và cơ cấu sử dụng tồn bộ đất đai nhƣ bố cục không gian
trong khu vực quy hoạch sử dụng đất đô thị.
Quy hoạch sử dụng đất đơ thị và quy hoạch sử dụng đất có mối quan hệ
diện và điểm, cục bộ và toàn bộ. Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu
chiếm đất xây dựng. ...,trong quy hoạch sử dụng đất đơ thị sẽ đƣợc điều hồ
23