ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TUẤN NGỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NƠNG NGHIỆP
THÁI NGUN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ TUẤN NGỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI THỊ THANH TÂM
lớn của bản thân và sự giúp đỡ quý báu của các thầy, cô ở Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên cũng như sự hỗ trợ của các cô chú, anh chị cán bộ công
chức, viên chức tại UBND huyện Thanh Sơn, Phú Thọ.
Nhân dịp này, Em xin cảm ơn TS. Bùi Thị Thanh Tâm đã trực tiếp
hướng dẫn khoa học và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm,
Khoa Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Nhà trường cùng các
thầy, cô đã giảng dạy em trong quá trình học tập.
Tơi cũng xin cám ơn các cơ quan: UBND Huyện Thanh Sơn; Phịng
Nơng Nghiệp và Phát triển Nơng Thôn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ
để tơi hồn thành được luận văn của mình.
Rất mong nhận được sự quan tâm và những ý kiến đóng góp quý báu của
thầy, cô và các nhà khoa học để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Học viên Cao học
Vũ Tuấn Ngọc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vi
iv
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 48
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 54
2.1.3. Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Sơn ..................................... 57
2.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Thanh Sơn ảnh hưởng đến nâng cao thu nhập cho hộ nông dân .......... 59
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 60
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 61
2.3.1. Về phương pháp tiếp cận ...................................................................... 61
2.3.2. Về xây dựng bảng hỏi ........................................................................... 62
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu điều tra............................................................ 62
2.3.4. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................... 63
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 63
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 65
3.1. Thực trạng về lao động làm việc và thu nhập trên địa bàn huyện Thanh
Sơn tỉnh Phú Thọ ................................................................................... 65
3.1.1. Thực trạng lao động tham gia thị trường lao động huyện Thanh Sơn
tỉnh Phú Thọ .......................................................................................... 65
3.1.2. Thực trạng lao động đang làm việc đã qua đào tạo huyện Thanh Sơn
tỉnh Phú Thọ .......................................................................................... 67
3.1.3. Thực trạng thu nhập của người dân huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ ... 69
3.1.4. Thực trạng đời sống của người dân khu vực nơng thơn huyện
Thanh Sơn ............................................................................................ 71
3.2. Phân tích thu nhập của hộ nông dân huyện Thanh Sơn qua điều tra
khảo sát.................................................................................................. 74
3.2.1. Nguồn lực của các hộ điều tra khảo sát ................................................ 74
3.2.2. Thu nhập bình quân của hộ nông dân huyện Thanh Sơn qua điều tra
1
BQ
2
CĐ- ĐH
3
CP
Chi phí
4
Đ
Đồng
5
ĐVT
Đơn vị tính
6
GTSX
NĐ-CP
13
NN
14
QĐ-TTg
15
TĐC
16
TN
Thu nhập
17
TT
Trồng trọt
18
UBND
giai đoạn 2017-2019 ................................................................... 56
Bảng 3.1.
Dân số trên 15 tuổi tham gia thị trường lao động ở huyện
Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ ............................................................. 65
Bảng 3.2.
Lao động đang làm việc đã qua đào tạo ở huyện Thanh Sơn
tỉnh Phú Thọ................................................................................ 68
Bảng 3.3:
Thu nhập bình quân lao động 1 tháng chia theo nguồn thu của
huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 .................................... 70
Bảng 3.4:
Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo huyện Thanh Sơn giai đoạn
2017 - 2019 ................................................................................. 71
Bảng 3.5:
Số hộ nghèo và cận nghèo huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 ... 72
Bảng 3.6:
Tình trạng sở hữu tài sản của các hộ gia đình huyện Thanh
Sơn năm 2019 ............................................................................. 73
Bảng 3.18. Thu nhập của hộ có và khơng tiếp cận được nguồn tín dụng ..... 85
Bảng 3.19. Thu nhập bình qn nơng hộ theo trình độ học vấn ................... 86
Bảng 3.20. Thu nhập bình quân nơng hộ theo tiêu chí có và khơng tham
gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ sản xuất .................. 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu nhập
cho hộ nông dân
- Đánh giá thực trạng thu nhập hộ nông dân trên địa bàn huyện Thanh
Sơn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 - 2019
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân trên địa bàn
huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ đến năm 2025.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp. Điều
tra chọn mẫu các hộ nông dân tại 3 xã trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống
kê mô tả và phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
3. Kết quả nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu thực trạng thu nhập của hộ nông dân huyện Thanh
Sơn tỉnh Phú Thọ ta thấy được
Mức thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn huyện chưa cao so với
tiềm năng của huyện nhưng có tăng qua giai đoạn 2016 - 2018. Tổng thu nhập
bình quân trên hộ năm 2016
Vũ Tuấn Ngọc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu nhập của người lao động nói chung, của nơng dân nói riêng là một
trong những phạm trù mà khoa học luôn quan tâm. Việc nâng cao thu nhập cho
người lao động không những phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất mà
cịn đảm bảo hồn thiện quan hệ phân phối, một khâu của quan hệ sản xuất xã
hội. Hộ nông dân là một ngành đóng vai trị quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Theo tổng điều tra dân số tính đến tháng 4 năm 2019 thì Việt Nam có dân
số là 96.208.948 người, với hơn 63% dân cư sống ở nông thôn và gần 37 % dân
cư sống tại thành thị qua đó ta thấy vai trị của các hộ nông dân đặc biết quan
trọng trong nền kinh tế hiện nay (https://zingnews.vn/ dan-so-viet-nam-2019).
Thực tiễn q trình sản xuất nơng nghiệp của nước ta trải qua hàng ngàn
năm sản xuất theo kinh nghiệm, tuy có những bước tiến quan trọng, nhưng về
căn bản vẫn là nền sản xuất nhỏ lẻ, kĩ thuật lạc hậu mang nặng tính độc canh,
tự cung, tự cấp là chính.
Những năm gần đây, nơng nghiệp và nơng thơn nước ta đã có sự phát
triển vượt bậc, đạt được những thành tựu đáng khích lệ với năng suất và sản
lượng ngày càng tăng. Có sự chuyển biến tích cực đó là nhờ vào sự đổi mới
chính sách kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đó là quyết định tiến hành
công cuộc đổi mới chuyển nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế hàng hố nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước. Nhất là từ khi
có chỉ thị 100 của Ban bí thư Trung ương Đảng (1981) về “cải cách cơng tác
ngành nghề trong thơn thơn cịn chưa mạnh, các chính sách khuyến nơng phát
huy chưa mạnh, công tác tổ chức và quản lý sản xuất nông nghiệp, phối hợp
thực hiện của các ban ngành còn nhiều hạn chế, chưa hỗ trợ tốt cho sự phát
triển sản xuất kinh doanh của nông dân. Về phía nơng dân, tình trạng tiếp cận
giáo dục, đào tạo thấp, nguồn vật lực, tài lực cịn nhiều khó khăn. Tất cả những
điều đó hạn chế đến tốc độ tăng thu nhập cũng như đa dạng hóa nguồn thu của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
nơng dân. Chính vì thế việc nghiên cứu “Giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ
nông dân trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ” là có ý nghĩa thiết
thực cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu nhập cho hộ
nông dân.
- Đánh giá thực trạng thu nhập hộ nông dân trên địa bàn huyện Thanh
Sơn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017 - 2019.
- Tìm ra được những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thu nhập hộ nông
dân ở huyện Thanh Sơn.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân trên địa bàn
huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ đến 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn về nâng cao thu nhập cho
hộ nông dân.
- Nghiên cứu các hộ thuần nông và các hộ kiêm trên địa bàn huyện Thanh Sơn,
CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về hộ và hộ nơng dân
a) Khái niệm về Hộ
Có nhiều quan điểm khác nhau về hộ như Tchayanov, nhà khoa học kinh
tế nông nghiệp nổi tiếng hàng đầu của Nga với quan điểm: “Về khái niệm hộ,
đặc biệt trong đời sống nông thôn, không bao giờ cũng tương đương với khái
niệm sinh học làm chỗ dựa cho nó, mà nội dung đó cịn có cả những phức tạp
về đời sống kinh tế và đời sống gia đình” (Trần Văn Dư, 2003).
Năm 1980, tại Hội thảo Quốc tế lần thứ hai về quản lý nông trại tổ chức
ở Hà Lan, các đại biểu thống nhất: “Hộ là một đơn vị của xã hội có liên quan
đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” (Nguyễn
Quốc Chỉnh, 2007).
Trong từ điền ngơn ngữ Mỹ (Oxford Press - 1987) có định nghĩa: “Hộ là
tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao
gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm ăn chung” (Trần
Văn Dư, 2003).
Khi nghiên cứu kinh tế hộ trong quá trình phát triển ở khu vực Châu Á
Giáo sư T.G.Mc.Gee (1989) đã nêu lên: “Hộ là nhóm người chung huyết tộc,
hay không cùng chung huyết tộc, ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm
cơm và có chung một ngân quỹ” (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2007).
Raul Iturna, giáo sư trường đại học Tổng hợp Liôbon khi nghiên cứu
cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số nước Châu Á đã chứng
minh “Hộ là tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật thiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
http://lrc.tnu.edu.vn
7
ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua các hoạt động của các hộ nông dân.
Các hoạt động nông nghiệp của hộ nông dân theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề
rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn như các dịch vụ,
các nghề thủ công, chế biết nông sản... Ngành nghề của hộ gắn với tập quán
thôn bản, làng xã; một khi sản xuất kinh doanh khó khăn, họ sẽ thay đổi mặt
hàng sản xuất hoặc giảm bớt quy mơ, thậm chí giảm bớt nhu cầu cần thiết.
Tchayanov cho rằng “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định” và
ông coi là đơn vị tuyệt vời để “tăng trưởng và phát triển chính sách nơng
nghiệp”. Quan điểm này đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nơng
nghiệp tại nhiều nước trên thế giới (Đồng Văn Tuấn, 2011).
Frank Ellis (1988) đưa ra khái niệm: “Hộ nơng dân là hộ có phương tiện
kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, ln
nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về bản chất được đặc trưng bởi
sự tham gia vào thị trường với mức độ hoàn hảo khơng cao” (Nguyễn Quốc
Chỉnh, 2007).
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả cập đến khái niệm kinh tế hộ nông dân, Lê
Đình Thắng (1993) cho rằng “nơng hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh
tế cơ sở trong nơng nghiệp và nơng thơn” (Lê Đình Thắng và các cộng sự,
1993). Đào Thế Tuấn (1997) thì cho rằng “hộ nông dân là những hộ chủ yếu
hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các
hoạt động phi nông nghiệp ở nông thơn” (Đào Thế Tuấn, 1997).
Do đó, nơng hộ có đặc điểm nhưng đặc điểm sau:
- Hộ vừa là đơn vị sản xuất kinh doanh vừa là đơn vị tiêu dùng. Như vậy
đã là hộ phải bảo đảm cả mặt sản xuất và tiêu dùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
dùng. Và là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm sản xuất nơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
9
nghiệp, thích ứng tồn, tại tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội. Loại hình này
cũng khơng giống với các loại hình kinh kế khác (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2007).
b) Phát triển kinh tế nông hộ nông dân
Phát triển theo quan niệm chung nhất là sự nâng cao hạnh phúc của người
dân, bao hàm nâng cao chuẩn mực sống, cải thiện điều kiện giáo dục, sức khoẻ,
sự bình đẳng về các cơ hội... Ngoài ra việc bảo đảm các quyền về chính trị và
cơng dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển. Phát triển của một xã hội
hôm nay là sự kế thừa những di sản diễn ra trong quá khứ.
Phát triển còn phải gắn tới sự bền vững, nên phát triển bền vững là: “Phát
triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (Mai Thanh Cúc, Quyền
Đình Hà, 2005).
Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh
tế trong thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mơ sản lượng
sản phẩm, hồn thiện cơ cấu kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặt của cuộc
sống. Nhưng chúng ta phải cân nhắc toàn bộ các nguồn vốn vật chất, vốn con
người và vốn thiên nhiên mà thế hệ hiện tại để lại cho thế hệ tương lai.
Kinh tế nông hộ là một thành phần của kinh tế nơng nghiệp, do đó có thể
hiểu rằng phát triển kinh tế nơng hộ chính là q trình tăng trưởng về sản xuất,
thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng hiệu quả kinh tế; nâng cao trình
độ sản xuất của chủ hộ; gia tăng thu nhập bình quân của hộ, gia tăng mức sống,
thoả mãn các điều kiện sống cơ bản như nhà ở, điện, nước sạch, nhà vệ sinh...
và ngày càng gia tăng mức tích luỹ của hộ, làm cho nền kinh tế nơng nghiệp
lao động quá khứ của hộ gia đình, nó do tích lũy của các hộ gia đình mang lại.
Đối với các khoản hỗ trợ từ gia đình, từ người thân cũng là thu nhập có lao
động của các thành viên trong gia đình di chuyển ra huyện Thanh Sơn làm
việc hoặc lao động xuất khẩu mang lại. Như thế, các khoản thu nhập này cũng
là thu nhập có lao động của gia đình hộ nơng dân. Riêng khoản trợ giúp từ
chính phủ, từ các tổ chức xã hội là các khoản không trực tiếp do lao động của
hộ gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
11
Từ đó, thu nhập của nơng dân được hình thành trên hai nguồn cơ bản: (i)
nguồn do người dân sử dụng sức lao động kiếm được thu nhập từ thị trường lao
động và (ii) nguồn có được nhưng khơng phải thông qua trao đổi từ sức lao
động của họ trên thị trường. Vậy thu nhập của nơng dân có thể được hiểu là
“Thu nhập là tổng các khoản tiền mà họ thu được trong một khoảng thời gian
nhất định bao gồm các khoản tiền nhận được từ các hoạt động nơng nghiệp
của gia đình, các khoản tiền từ các hoạt động phi nông nghiệp và các khoản
tiền khác như trợ cấp, hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức xã hội khác”.
Nói cách khác, thu nhập của nơng dân được hình thành từ hai nguồn.
(nguồn thứ nhất từ việc làm của họ trên thị trường lao động; nguồn thứ hai
từ sự trợ giúp từ chính phủ và các tổ chức xã hội. Ta thấy hộ nông dân thu
nhập từ nguồn thứ nhất là chủ yếu, nó đảm bảo để ni sống người nơng dân
và gia đình họ, cịn nguồn thứ hai, hỗ trợ cho người dân khi gặp phải những
biến đổi không lường trước như thiên tai, địch họa,...
1.1.2. Vai trò và đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân
Trong nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại và phát triển của các thành phần
kinh tế, các phương thức sản xuất là hoàn toàn khách quan. Kinh tế nông hộ là
Kinh tế hộ nơng dân có 6 đặc điểm sau
- Thứ nhất: Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình
quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất. Bởi vì sở hữu trong nơng hộ là sở hữu
chung, mọi thành viên đều có thể sử dụng và tự quản lý các yếu tố sản xuất như
vốn, đất đai để tạo ra của cải đóng góp vào ngân quỹ chung của nông hộ.
- Thứ hai: Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ
với nhau và được chi phối bởi quan hệ huyết thống. Thông thường chủ hộ
thường là người quản lý, điều hành và trực tiếp tham gia sản xuất. Với đặc điểm
này, việc tổ chức sản xuất trong nông hộ diễn ra tương đối linh hoạt và thống
nhất, cơ cấu tổ chức rất đơn giản.
- Thứ ba: Quy mơ sản xuất nhỏ, hơn nữa các nguồn lực có thể được huy
động hay thu hồi dễ dàng nên các nơng hộ hồn tồn có khả năng thích nghi và tự
điều chỉnh tốt. Gặp điều kiện thuận lợi, nông hộ có thể phát huy tối đa nguồn lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
cho sản xuất ngay cả khi giảm khẩu phần ăn tất yếu của mình. Trong hồn cảnh
bất lợi, sản xuất được thu hẹp, thậm chí có thể quay về với sản xuất giản đơn.
- Thứ tư: Quan hệ huyết thống, họ tộc, văn hố và đặc biệt là lợi ích kinh
tế chung của các thành viên...Tất cả nằm đan xen trong một trật tự tổ chức hết
sức đa dạng và phức tạp, song chúng cùng tác động tạo nên sự đồng tâm, hiệp
lực giữa các thành viên, họ cùng tự giác lao động để phát triển kinh tế mà không
cần đến thưởng phạt. Điều này khơng thể có ở các đơn vị kinh tế khác.
- Thứ năm: Kinh tế hộ được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị
trường. Chính vì thế, trên thị trường đầu vào, hộ chỉ bán từng phần nguồn lực
của mình như: đất đai, sức lao động... với thị trường đầu ra, nông hộ chỉ mua
những gì mà họ khơng có khả năng tự túc như: quần áo, thuốc men hay các đồ