Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng của nhà thầu thi công công ty cổ phấn địa ốc hưng phú, áp dụng cho dự án khu đô thị mới hưng phú thành phố tuy hòa - Pdf 70

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thầy,
cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, sự
tham gia góp ý của các nhà khoa học, đồng nghiệp cơ quan đang công tác, các nhà quản
lý, ban lãnh đạo trong công ty cổ phần đầu tư địa ốc Hưng Phú và cùng sự nỗ lực của bản
thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề
xuất giải pháp quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng của nhà thầu thi công
- công ty cổ phần đầu tư địa ốc Hưng Phú, áp dụng cho dự án khu đô thị mới Hưng
Phú – TP. Tuy Hòa”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực
hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và
Quản lý xây dựng - khoa cơng trình cùng các thầy, cơ giáo thuộc các Bộ mơn khoa Kinh
tế và Quản lý, phịng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi, Viện
chuyển giao công nghệ và ứng dụng miền Trung đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác
giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý
độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các
số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai cơng bố
trong tất cả các cơng trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Phú Yên, ngày

tháng 10 năm 2015


6.

Kết quả dự kiến đạt được ......................................................................................... 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH. ........................................................ 4
1. Quan điểm về chất lượng cơng trình và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cơng
trình..................................................................................................................................... 4
1.1.1 Quan điểm về chất lượng cơng trình ......................................................................... 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình. ....................................................... 4
1.2 Vai trị và tầm quan trọng của giai đoạn thi cơng cơng trình ảnh hưởng đến chất
lượng cơng trình................................................................................................................. 8
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình ............. 9
1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình ................................ 9
1.3.2 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình.... 9
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý theo từng nội dung của các yếu tố tác
động đến chất lượng cơng trình. ........................................................................................ 13
1.4 Sự cần thiết của cơng tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng cơng trình
xây dựng ở Việt Nam hiện nay ....................................................................................... 15
1.4.1 Vai trị của ngành XD trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ..................... 15
1.4.2 Tình hình chất lượng cơng trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta. .............. 16
1.4.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ......... 17
1.5 Kết luận chương 1: .................................................................................................... 18
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CỦA
NHÀ THẦU THI CÔNG CHO DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ ............................................... 19
2.1. Cơ sở pháp lý về công tác quản lý thi công: ........................................................... 19

iii


3.2.2. Kỹ thuật giám sát cơng trình. .................................................................................. 46

iv


3.2.3. Bộ phận Shop. ......................................................................................................... 46
3.2.4. Bộ phận kỹ thuật trắc đạc công trường.................................................................... 47
3.3 Đề xuất giải pháp về quản lý vật tư, thiết bị thi công ........................................... 48
3.3.1 Giải pháp quản lý chất lượng cho các loại vật tư chủ yếu sử dụng cho cơng trình: 48
3.3.2 Giải pháp quản lý chất lượng cho các loại thiết bị thi cơng chủ yếu: ...................... 54
3.4 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật thi công cho công trình. ............ 57
3.4.1 Mục đích: .................................................................................................................. 57
3.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng tại hiện trường:........................................................... 57
3.5 Đề xuất quy trình xử lý sự khơng phù hợp về chất lượng thi cơng ..................... 63
3.5.1 Mục đích: ................................................................................................................. 63
3.5.2 Nội dung: .................................................................................................................. 64
3.6 Kết luận chương 3: .................................................................................................... 72
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 72
1. Kết luận: ....................................................................................................................... 72
2. Kiến nghị: ..................................................................................................................... 73
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 75

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ

An toàn lao động

v



Công nhân viên

CHT/CT

Chỉ huy trưởng cơng trình

CLCTXD

Chất lượng cơng trình xây dựng

CBCNV

Cán bộ cơng nhân viên

CBKT

Cán bộ kỹ thuật

CPXD

Cổ phần xây dựng

CTXD

Cơng trình xây dựng

GĐDA

Giám đốc dự án


Hình 3.2: Đề xuất lưu đồ quản lý chất lượng kỹ thuật
Hình3.3: Lưu đồ nghiệm thu cơng việc
Hình 3.4: Lưu đồ nghiệm thu giai đoạn
Hình 3.5: Lưu đồ nghiệm thu hồn thành bàn giao cơng trình
Hình 3.6: Lưu đồ xử lý sự không phù hợp về chất lượng

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng cơng trình xây dựng khơng những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh
mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình mà còn là yếu tố
quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Do có vai trị quan trọng
như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích
hướng tới.
Các sự cố về chất lượng cơng trình do sai sót trong quản lý thi cơng trong những năm gần
đây xảy ra ở một số hạng mục cơng trình lớn trong nước ngày càng gia tăng gây nên sự
chú ý và bức xúc của nhân dân cả nước nói chung và ngành xây dựng nói riêng.
Nâng cao chất lượng cơng trình cần có nhiều giải pháp kết hợp. Bên cạnh các yếu tố về
đổi mới công nghệ, vật liệu và kỹ thuật thi cơng thì yếu tố con người vẫn mang tính quyết
định. Bộ máy tổ chức quản lý và giám sát thi cơng có vai trị then chốt trong suốt quá
trình thực hiện dự án.
Cạnh tranh là đặc trưng của cơ chế thị trường. Các Tổng công ty và các công ty xây dựng
cạnh tranh không chỉ trong nước mà cịn cạnh tranh với cả nước ngồi trong việc đảm bảo
chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình nhất là trong điều kiện phát triển hiện nay của
nước ta.
Tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Hưng Phú, hiện nay công tác quản lý chất lượng đang
được chú trọng nhằm nâng cao thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường xây dựng. Song
bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém, phương pháp tổ

5.1. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý chất lượng của nhà thầu thi công.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào các hoạt động quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi cơng xây dựng
cơng trình.

2


6. Kết quả dự kiến đạt được
 Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng
trình.
 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng có cơ sở khoa học, có tính khả
thi và phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng, áp dụng cho
dự án khu đô thị mới Hưng Phú – TP.Tuy Hòa.

3


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CƠNG CƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG VÀ CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH.
1. Quan điểm về chất lượng cơng trình và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cơng
trình.
1.1.1 Quan điểm về chất lượng cơng trình
Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng cơng trình xây
dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các
qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.


đó nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng.
- Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước: Cơ chế chính sách của nhà nước có ý nghĩa
rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của cơng trình xây
dựng. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một mơi trường kinh doanh
nhất định, trong đó mơi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý có tác
động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng, pháp
chế hóa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng cơng trình. Nó cũng
tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng cơng trình thơng qua cơ
chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng
tạo trong cải tiến chất lượng.
- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng
cao chất lượng sản phẩm xây dựng, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới,
nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam. Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió,
mưa, bão, sét... ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công xây dựng, các nguyên vật liệu

5


dự trữ tại các kho bãi. Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị,
máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngồi trời.
- Tình hình thị trường: Nói đến thị trường là đề cập tới các yếu tố: Cung, cầu, giá cả, quy
mô thị trường, cạnh tranh... Chất lượng sản phẩm xây dựng cũng gắn liền với sự vận động
và biến đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất
lượng sản phẩm. Trên cơ sở nghiên cứu thị trường doanh nghiệp xác định được khách
hàng của mình là đối tượng nào? Quy mô ra sao? và tiêu thụ ở mức như thế nào? Từ đó
doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược đầu tư xây dựng để có thể đưa ra những sản
phẩm với mức chất lượng phù hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu thụ ở
những thời điểm nhất định. Thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, người ta quan
tâm nhiều tới giá thành sản phẩm. Nhưng khi đời sống xã hội tăng lên thì địi hỏi về chất
lượng cũng tăng theo. Đơi khi họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có

- Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp: Một trong
những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất
lượng là nguyên vật liệu. Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng cơng trình xây dựng. Mỗi loại ngun liệu khác nhau sẽ hình thành
những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu
là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm. Để thực hiện các mục tiêu chất
lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sửa
chữa. Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng,
số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian. Một hệ thống cung ứng
tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh
nghiệp sản xuất. Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn
định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp.
- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp: Các yếu tố sản xuất như nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị, lao động... dù có ở trình độ cao song khơng được tổ chức một cách
hợp lý, phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất thì cũng khó có thể tạo ra
những sản phẩm có chất lượng. Khơng những thế, nhiều khi nó cịn gây thất thốt, lãng
phí nhiên liệu, ngun vật liệu... của doanh nghiệp. Do đó, cơng tác tổ chức sản xuất và
lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng một vai trịn hết sức
quan trọng.

7


Tuy nhiên, để mơ hình và phương pháp tổ chức sản xuất được hoạt động có hiệu quả thì
cần phải có năng lực quản lý. Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lượng nói riêng
một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến, hồn thiện chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp. Điều này gắn liều với trình độ nhận thức, hiểu biết của cán bộ quản lý về
chất lượng, chính sách chất lượng, chương trình và kế hoạch chất lượng nhằm xác định
được mục tiêu một cách chính xác rõ ràng, làm cơ sở cho việc hồn thiện, cải tiến.

mục đích đánh giá chất lượng và kiểm định khả năng chịu lực của kết cấu cơng trình. Tuy
nhiên các cơng tác trên vẫn chưa có tính dự báo và ngăn ngừa các sự cố hoặc xác định
nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuống cấp về chất lượng cơng trình xây dựng, trong đó
chưa đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả một cách cụ thể, chi tiết.
 Việc quản lý chất lượng vẫn còn coi trọng tính hành chính, trong khi đó, chủ đầu tư
phó mặc tất cả cho các đơn vị tư vấn với năng lực tư vấn không đồng đều hoặc hạn chế.
Điều này sẽ dẫn tới tiêu cực thông đồng giữa các đơn vị trực tiếp thực hiện dự án và năng
lực tư vấn yếu kém làm giảm sút chất lượng cơng trình.
 Nhiều cơng trình xây dựng trên nền đất được san lấp đã cố kết một phần. Kết cấu
móng hạng mục cơng trình chính thường là phương án móng sâu nên gần như kiểm sốt
được cơng tác chuyển vị lún. Tuy nhiên các hạng mục phụ trợ như bể ngầm, nền hạ tầng
xung quanh đặt trên đất tự nhiên và nếu khơng có biện pháp xử lý nền móng đúng đắn sẽ
dẫn đến các hiện tượng như: Hư hỏng liên kết giữa hạng mục cơng trình chính với các
hạng mục phụ trợ do nền đất bên dưới các công trình phụ trợ chưa hồn tất q trình cố
kết nên theo thời gian sẽ tạo khoảng trống gây sụt lún và nứt thấm ở các bể này.
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình
1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình
Quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình là q trình kiểm sốt, giám sát tốt tất cả
các hoạt động diễn ra trên công trường xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ bản vẽ thiết kế,
các tiêu chí kỹ thuật và các tiêu chuẩn thi công xây dựng áp dụng cho dự án.
1.3.2 Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình
Chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình là tổng hợp do nhiều yếu tố hợp thành, do đó để
quản lý được chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi cơng thì phải kiểm sốt, quản lý
được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình trong giai đoạn này, bao gồm: Con
người, vật tư, máy móc thiết bị và giải pháp – cơng nghệ thi công. Cụ thể các yếu tố như
sau:

9




10


+ Lập hồ sơ chức năng: Nêu rõ những yêu cầu, tính chất cơng việc cần tuyển dụng.
+ Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá tuyển chọn.
1.3.2.2 Về vật tư
Vật tư bao gồm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện…được đưa vào
q trình xây lắp tạo ra các cơng trình hồn thiện. Vật tư có vai trị quan trọng, là điều
kiện tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng công trình. Quản lý và sử dụng đúng các
chủng loại vật liệu, đảm bảo chất lượng và số lượng các loại vật tư sẽ góp phần nâng cao
chất lượng cơng trình xây dựng. Để làm được điều đó thì cần phải thực hiện quản lý tồn
bộ q trình từ khi tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp vật tư cho đến khi đưa vật tư vào
sản xuất và thi công.
Lập tiến độ cung ứng vật tư, tổng mặt bằng thi công (trong đó thể hiện phương án quản lý
vật liệu). Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng vật liệu tại cơng trình như: Kho tàng, hệ
thống sổ sách, chứng từ phản ánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bản
nghiệm thu.
Ban chỉ huy công trường là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật tư tại
công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về kiểm tra chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào
công trình. Có nhiệm vụ, lập tổng mặt bằng thi cơng, tiến độ thi công, tiến độ cung ứng
vật tư, tiến độ cấp vốn, tìm nguồn cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số
lượng, phù hợp điều kiện thi công tại khu vực, tiến hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào
thi công (chỉ đưa vào sử dụng các vật tư, cấu kiện bán thành phẩm có chứng chỉ xác nhận
phẩm cấp chất lượng sản phẩm). Tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, tổ chức lưu giữ
chứng từ xuất nhập, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư, biên bản nghiệm
thu… theo đúng các quy định hiện hành.
1.3.2.3 Về máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong q trình thi cơng, quyết
định đến tiến độ và chất lượng cơng trình xây dựng. Nội dung quản lý chất lượng thiết bị,

Quản lý thi cơng cơng trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình thức tổ chức thi
cơng thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm, quy trình kỹ thuật, định
mức khối lượng… , quản lý hệ thống hồ sơ cơng trình theo quy định.

12


1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý theo từng nội dung của các yếu tố tác
động đến chất lượng cơng trình.
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người
 Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chun mơn so với tổng số lao động trong
công ty.
Nếu tỷ lệ này nhỏ thì chứng tỏ cơng ty đã tuyển dụng khơng tốt, trình độ của cán bộ quản
lý, kỹ thuật thấp thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu công việc. Tất nhiên điều này sẽ ảnh
hưởng tới chất lượng cơng trình.
 Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật làm việc không đúng với chuyên ngành được học so
với tổng số cán bộ trong cơng ty.
Nó cho biết hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực trong công ty. Nếu các cán bộ quản
lý, kỹ thuật được phân công làm việc đúng với chuyên ngành học của họ thì chắc chắn
hiệu quả công việc sẽ cao hơn.
 Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng cơng trình thi cơng phải hợp lý để đảm
bảo chất lượng cơng trình.
Do khả năng quản lý của con người có hạn, vì vậy tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số
lượng các cơng trình cần quản lý ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiện quản cơng tác quản lý
chất lượng. Điều này đặc biệt quan trọng khi mà công tác kiểm tra chất lượng trong xây
lắp địi hỏi cán bộ kiểm tra phải có mặt tại công trường. Tỷ lệ này cũng phản ánh phần
nào năng lực của cán bộ quản lý kỹ thuật.
 Tỷ lệ số cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và cơng nhân kỹ thuật được cử đi học nâng
cao trình độ chuyên môn hàng năm so với tổng số cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân kỹ
thuật trong Công ty.

+ Chất lượng cơng tác hồn thiện bề mặt cơng trình, nội thất cơng trình, sự đảm bảo về
khả năng chống thấm, cách nhiệt, cách âm... tình trạng vật liệu gỗ, kính, sơn, khố cửa...
sử dụng vào cơng trình phù hợp với yêu cầu tính năng kỹ thuật thiết kế.

14


+ Qua đó sẽ đánh giá được về : Số cơng trình thi cơng đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn
nghiệm thu cơng trình.; Số cơng trình sau khi đưa vào sử dụng mới phát hiện thấy các vấn
đề về nảy sinh về cấu tạo làm ảnh hưởng đến mỹ quan cơng trình. Các vấn đề đó như là:
trần nhà bị thấm nước, tường nhà bị nứt nhưng không nhiều, cống thốt nước khơng
thơng,…..
 Về an tồn lao động và vệ sinh mơi trường:
+ Đánh giá số cơng trình xảy ra tai nạn lao động / tổng số cơng trình đang thi cơng trong
năm.
+ Đánh giá tình hình điều kiện ăn ở đảm bảo an tồn vệ sinh cho cơng nhân.
1.4 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng cơng trình xây
dựng ở Việt Nam hiện nay
1.4.1 Vai trò của ngành XD trong quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
Xây dựng cơ bản có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất tạo ra cơ sở
hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống, y tế, quốc phịng, giáo dục và các cơng
trình dân dụng khác.
Trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng cơ bản góp
phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác. Nhìn vào cơ sở hạ tầng của
các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành đó như thế nào.
Nhờ có việc thi cơng các cơng trình xây dựng đơ thị hóa nơng thơn mà nó đã góp phần
vào việc cải thiện khoảng giữa thành thị và nơng thơn, nâng cao trình độ văn hóa và điều
kiện sống cho những người dân vùng nơng thơn, từ đó góp phần đổi mới đất nước.
Ngồi ra, ngành xây dựng cịn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước. Sự phát triển
của ngành cho thấy sự lớn mạnh về nền kinh tế đất nước. Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô

tầng hầm cao ốc Pacific tại TP Hồ Chí Minh; sập sàn kho bê tơng cốt thép trong lúc đổ bê
tông tại Nhà máy Giấy Hậu Giang; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tơng
cơng trình huyện ủy Đơng Hịa tỉnh Phú Yên; vỡ đập tràn Thủy điện Đắk Mek 3, vỡ đập
Thủy điện Ia Krel 2 (Gia Lai); sập đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền
hình tỉnh Nam Định, tháp antenna phát sóng của VOV tại TP Đồng Hới (Quảng Bình)…

16


Bên cạnh đó, một số cơng trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất
lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại
lộ Đơng Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương...
Chất lượng nhà ở tái định cư cịn có q nhiều bất cập, hạn chế. Nhiều người dân khu tái
định cư quốc lộ 1A đoạn qua huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên lâu nay vẫn bức xúc vì tình
trạng xuống cấp nhanh chóng của khu nhà này. Chưa đầy 3 năm sau khi đưa vào sử dụng,
hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng, vỉa hè,... nơi đây đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng.
Còn nhớ cách đây vài năm, người dân ở khu tái định cư núi nhạn thành phố Tuy Hịa...
cũng phát hoảng vì trần nhà bong tróc cứ tự nhiên "rơi tự do".
Tất cả các sự cố sẩy ra nêu trên có một phần khơng nhỏ là do sai sót trong q trình thi
cơng xây dựng. Các nhà thầu thi cơng đã khơng thực hiện đúng các quy trình, quy phạm
kỹ thuật. Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây dựng,
không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi cơng, khơng thực hiện đúng
trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công.
1.4.3 Ý nghĩa của việc nâng cao cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Cơng trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu
cầu của đời sống con người. Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, của doanh
nghiệp của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25 – 30% GDP. Vì vậy, chất
lượng cơng trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp
đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người.
Nếu ta quản lý CLCTXD tốt thì sẽ khơng có chuyện cơng trình chưa xây xong đã đổ do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status