<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tiết 4 Tập đọc</b>
<b>NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt
lời nhân vật với lời người kể chuyện.
2. Kĩ năng: - Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình
yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc
với lỗi lầm của bản thân.
3. Thái độ: - Có thái độ trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
<b>II. Đồ dùng :</b>
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b>TG</b> <b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
4’
1’
30’
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng.
- Lắng nghe, ghi vở.
- Đọc nối tiếp:
<i>+ Đoạn 1: Từ đầu... mang</i>
<i>về nhà.</i>
<i>+ Đoạn 2: Còn lại.</i>
- Theo dõi.
<i>- dằn vặt.</i>
- Luyện đọc.
b) Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu.
Câu 1
- Yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1, TLCH:
+ Khi câu chuyện xảy ra,
An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn
cảnh gia đình em lúc đó
thế nào?
+ Mẹ bảo An-đrây-ca mua
- Đọc thầm và trả lời:
+ An-đrây-ca 9 tuổi, em
sống cùng ơng và mẹ. Ơng
đang ốm rất nặng.
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn
đi ngay.
+ An-đrây-ca được các
bạn đang chơi đá bóng rủ
nhập cuộc. Mải chơi nên
quên lời mẹ dặn. Mãi sau
em mới nhớ ra, chạy đến
cửa hàng mua thuốc mang
về.
- Đọc và trả lời:
An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang
khóc nấc lên. Ơng đã qua
đời.
- An-đrây-ca ịa khóc khi
biết ơng đã qua đời. Bạn
cho rằng vì mình mải chơi
bóng, mua thuốc về nhà
chậm mà ông chết.
- An-đrây-ca rất u
- Nghe.
- Luyện đọc.
- Thi đọc diễn cảm.
-Lắng nghe,thực hiện.
<b>Tiết 2 Thể dục</b>
<b>Đ/c Thương soạn giảng</b>
<b>************************</b>
<b>Tiết 3 Chính tả (nghe – viết)</b>
<b>NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: - Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng
lời đối thoại của nhân vật trong bài.
2. Kĩ năng: - Làm đúng bài tập BT 2, BT 3a / b.
3. Thái độ: - Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp.
<b>II. Đồ dùng :</b>
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: VBT Chính tả.
<b>III. Các hoạt động dạ -học:</b>
<b>TG</b> <b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
- Giới thiệu bài, ghi
bảng.
- GV đọc tồn bài chính
tả: Người viết truyện thật
thà.
- Yêu cầu HS nêu nội
dung của đoạn viết.
- Yêu cầu HS nêu các từ
khó, dễ lẫn khi viết chính
tả.
- Yêu cầu HS đọc, viết
các từ vừa tìm.
- GV đọc cho HS viết với
tốc độ vừa phải.
- Đọc toàn bài cho HS
soát lỗi.
- Thu chấm bài.
- Nhận xét bài viết của
HS.
- Gọi HS đọc yêu cầu
của bài.
3’
Bài 3.Tìm từ lát
chứa âm s/x?
<b>3. Củng cố, dặn</b>
<b>dò</b>
thà.
+ Sửa tất cả các lỗi có
trong bài, khơng phải chỉ
sửa lỗi âm đầu s / x hoặc
lỗi về dấu hỏi / dấu ngã.
- Yêu cầu HS tự đọc bài
và sửa lỗi.
- Gọi đại diện HS lên
trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV nêu yêu cầu của
bài.
- Gọi HS yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại
kiến thức đã học về từ
sóc...
Từ láy chứa âm x:xa xa,
xà xẻo, xa xơi, xào
xạc,xanh xao,xó xỉnh,
xơng xáo...
- Trình bày.
<b>Tiết 4 Luyện từ và câu</b>
<b>DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng.
2. Kĩ năng: - Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu
về ý nghĩa khái quát của chúng; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước
đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.
3. Thái độ: - Tự giác làm bài tập.
<b>II. Đồ dùng :</b>
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b>TG</b> <b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
4’
- GV nhận xét, chốt lời
giải đúng.
a) Dịng nước chảy tương
đối lớn, trên đó thuyền bè
đi lại được.
b) Dịng sơng lớn nhất
chảy qua nhiều tỉnh phía
- 1 HS lên bảng.
- Lắng nghe, ghi bài
- Đọc.
- Trao đổi, thảo luận và
làm bài.
- Trình bày.
+ sơng.
Bài 2,3.So sánh
các từ vừa tìm
được.
2.3. Ghi nhớ
2.4. Luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu HS trao đổi làm
bài.
- Gọi HS trình bày.
+ vua.
+ Lê Lợi.
- Đọc.
- Đọc thầm và so sánh.
- Trình bày.
+ So sánh a) với b):
a) sông: tên chung để chỉ
những dòng nước chảy
tương đối lớn.
b) Cửu Long: tên riêng của
một dịng sơng.
+ So sánh c) với d):
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
/ trước.
+ Danh từ riêng: Chung /
Lam / Thiên Nhẫn / Trác /
Đại Huệ / Bác Hồ.
- Đọc.
- Làm bài.
-Lắng nghe,thực hiện.
<b>Tiết 4 Kể chuyện</b>
<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: - Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã
nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.
2. Kĩ năng: - Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
3. Thái độ: - Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết
thay đổi giọng kể cho phù hợp.
<b>II. Đồ dùng :</b>
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV viết đề bài, gạch
dưới những chữ sau trong
đề bài: Kể lại một câu
chuyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe
(nghe qua ơng bà, cha mẹ
hay ai đó kể) hoặc được
đọc (tự em tìm đọc được).
- Yêu cầu HS đọc các gợi
ý 1, 2, 3, 4.
- Hướng dẫn HS: Những
truyện được nêu làm ví dụ
là những truyện trong
SGK.
- Gọi HS tiếp nối nhau
giới thiệu tên câu chuyện
của mình. Nói rõ đó là
truyện về một người
quyết tâm vươn lên,
không thua kém bạn bè
hay là người sống bằng
lao động của mình, khơng
ăn bám, dựa dẫm, dối lừa
người khác...
- 1 HS lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên
dương.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Lời
ước dưới trăng.
- Kể trong nhóm.
- Thi kể.
- Nhận xét.
- Trao đổi.
<b>Tiết 3 Tập đọc</b>
<b>CHỊ EM TÔI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung
câu chuyện.
2. Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa: Khun học sinh khơng nói dối vì đó là một tính
xấu làm mất lịng
3. Thái độ: - Khơng nói dối ơng bà, bố mẹ, thầy cơ giáo.
<b>II. Đồ dùng :</b>
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Yêu cầu HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài.
- GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt nhịp thơ đúng
cho HS.
- Yêu cầu HS đọc phần
giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc
theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
Câu 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,
- 4 HS lên bảng.
Lắng nghe, ghi bài
- Đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
+ Đoạn 1: Từ đầu... cho
qua.
cơ chị lại thấy ân hận?
Câu 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,
TLCH: Cơ em đã làm gì
để chị mình thơi nói dối?
Câu 4
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3,
TLCH:
+ Vì sao cách làm của cô
em giúp được chị tỉnh
ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi như
nào?
- Yêu cầu HS nêu nội
- Đọc và trả lời:
+ Cơ xin phép ba đi học
nhóm.
+ Cơ khơng đi học nhóm
mà đi chơi với bạn bè, đến
nhà bạn, đi xem phim hay
<b>3. Củng cố, dặn</b>
<b>dò</b>
dung của bài.
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3
đoạn của bài
- GV hướng dẫn đọc diễn
cảm đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc diễn
cảm theo cặp.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
đoạn 3 của bài.
- GV nhận xét, tuyên
dương.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Ở vương
quốc Tương Lai.
- Nêu.
- Đọc.
- Nghe.
<b>1. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài
2.2. GV nhận xét
-Yêu cầu HS đọc lại đề bài
văn viết thư.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
-2 HS đọc.
chung về kết quả bài
viết của cả lớp
2.3. Hướng dẫn HS
chữa bài
- GV trả bài cho HS.
a) Hướng dẫn HS
sửa từng lỗi.
b) Hướng dẫn sửa lỗi
chung
2.4. Hướng dẫn học
tập những đoạn thư,
.- GV chép các lỗi định
chữa lên bảng.
- Gọi HS lên bảng chữa
lỗi.
- Yêu cầu HS trao đổi về
bài chữa trên bảng.
- GV chữa lại cho đúng
(nếu sai).
- GV đọc những đoạn thư,
- HS trả lời.
- Theo dõi.
- Nghe.
- Nhận bài.
- Thực hiện.
- Theo dõi.
- 1 HS lên bảng, cả lớp
chữa nháp.
1. Kiến thức: - Biết thêm nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự
trọng.
2. Kĩ năng: - Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm
nghĩa và đặt câu được với một từ trong nhóm.
3. Thái độ: - Tự giác làm bài.
<b>II. Đồ dùng :</b>
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b>TG</b> <b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
4’
33'
<b>1. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Nhận xét
Bài 1.Chọn từ điền
vào ô trống.
- GV nhận xét, chữa bài.
+ Một lịng một dạ gắn bó
với lí tưởng, tổ chức hay
- 2 HS lên bảng.
-Lắng nghe, ghi bài
- Đọc.
- Thực hiện.
- Trình bày: tự trọng – tự
kiêu – tự ti – tự tin – tự ái –
tự hào.
- Đọc.
- Làm bài.
- Trình bày.
3’
Bài 3.Chọn từ cùng
nghĩa với nhau.
Bài 4.Đặt câu
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt
câu với một từ đã cho ở
bài tập 3.
- Gọi HS nối tiếp đọc câu.
- GV nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Cách
viết tên người, tên địa lí
Việt Nam.
+ trung kiên.
+ trung nghĩa.
+ trung hậu.
+ trung thực.
- Đọc.
- Theo dõi.
- Làm bài.
+ trung thu, trung bình,
trung tâm.
+ trung thành, trung nghĩa,
33’
<b>1. Kiểm tra bài cũ.</b>
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn HS
làm bài tập
Bài 1.Kể lại
chuyện:Ba lưỡi rìu
- Gọi HS lên bảng đọc
phần bổ sung thân đoạn
để hoàn chỉnh đoạn b)
bài trước.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi
bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu
của bài.
- GV treo tranh minh
họa cùng phần lời dưới
mỗi tranh và hướng dẫn
HS.
Bài 2.Kể chuyện
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
+ Truyện có mấy nhân
vật?
+ Nội dung truyện nói
về điều gì?
- Yêu cầu HS dựa vào
tranh và lời dẫn giải
dưới tranh, thi kể lại cốt
truyện “Ba lưỡi rìu”.
- Gọi HS đọc nội dung
của bài.
- GV hướng dẫn HS: Để
phát triển ý thành 1
đoạn văn kể chuyện, cần
quan sát kĩ từng tranh,
hình dung nhân vật
trong tranh đang làm gì,
nói gì, ngoại hình nhân
vật thế nào, chiếc rìu
trong tranh là rìu sắt, rìu
vàng hay rìu bạc.
- Hướng dẫn HS làm
- Theo dõi.
- Theo dõi.
- Kể chuyện.
- Thi kể.
<b>Tiết 4 Tập đọc</b>
<b>TRUNG THU ĐỘC LẬP </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: - Biết đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
2. Kĩ năng: - Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ
ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.
3. Thái độ: - Hứng thú với môn học.
<b>II. Đồ dùng :</b>
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b>TG</b> <b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
4’
33'
Câu 2
Ý 2.Ước mơ của
anh chiến sĩ về
cuộc sống tươi đẹp
trong tương lai.
- Giới thiệu bài, ghi
bảng.-- Yêu cầu HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài.
<b>- GV chú ý sửa lỗi phát</b>
âm, ngắt giọng cho HS.
<b>- Yêu cầu HS đọc phần</b>
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS ngắt
nghỉ hơi đúng.
<b>- Yêu cầu HS luyện đọc</b>
theo cặp.
<b>- Gọi 1 HS đọc toàn bài.</b>
<b>- GV đọc mẫu.</b>
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,
TLCH:
trường.
- Theo dõi.
- Luyện đọc.
- Đọc.
- Nghe.
- Đọc và trả lời:
+ Anh đứng gác ở trại
trong đêm trăng trung thu
độc lập đầu tiên.
+ Trăng đẹp vẻ đẹp của
núi sông tự do, độc lập.
- Đọc và trả lời:
3’
Câu 3
Ý 3.Niềm tin vào
những ngày tươi
đẹp sẽ đến với trẻ
em và đất nước.
c) Đọc diễn cảm
cảm.
- GV nhận xét, tuyên
dương.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Ở vương
quốc Tương Lai.
to lớn, vui tươi.
+ Đó là vẻ đẹp của đất
nước đã hiện đại, giàu có
hơn rất nhiều so với
những ngày độc lập đầu
tiên.
+ Những mơ ước của anh
chiến sĩ năm xưa đã trở
thành hiện thực: nhà máy
thủy điện, những con tàu
lớn...
- Trả lời.
- Nêu.
- Đọc.
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn nhớ
– viết chính tả
a) Trao đổi về nội
dung đoạn viết
b) Hướng dẫn viết
từ khó
- Gọi HS lên bảng viết 2
từ láy có tiếng chứa âm
s; 2 từ láy có tiếng chứa
âm x.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi
bảng.
- Yêu cầu HS đọc thuộc
lòng đoạn thơ cần viết
chính tả trong bài: Gà
Trống và Cáo.
Bài 2. Chọn những
tiếng phù hợp điền
vào ô trống
Bài 3. Tìm các từ
- Yêu cầu HS nêu cách
trình bày bài thơ.
- GV chốt:
+ Ghi tên bài vào giữa
dòng.
+ Dòng 6 chữ viết lùi
vào 1 ô li. Dòng 8 chữ
viết sát lề.
+ Viết hoa tên riêng của
hai nhân vật trong bài
thơ là Gà Trống và Cáo.
+ Lời nói trực tiếp của
Gà Trống và Cáo phải
viết sau dấu hai chấm,
mở ngoặc kép.
- GV đọc cho HS viết với
tốc độ vừa phải.
- Đọc thầm và làm bài.
- Trình bày.
a) trí tuệ – phẩm chất –
trong lịng đất – chế ngự
-chinh phục – vũ trụ – chủ
nhân.
b) bay lượn – vườn tược –
quê hương – đại dương –
tương lai – thường xuyên
– cường tráng.
3’ <b>3. Củng cố, dặn dị</b>
bài.
- u cầu HS tìm từ ứng
với nghĩa đã cho.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Trung
thu độc lập.
33' <b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Nhận xét
2.3. Ghi nhớ
2.4. Luyện tập
Bài 1. Viết lại cho
đúng những tên
riêng.
kiên”.
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu của
bài.
- Hướng dẫn HS nhận xét
cách viết tên người, tên
địa lí đã cho:
+ Mỗi tên riêng đã cho
gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu của mỗi
tiếng ấy được viết như thế
nào?
- Theo dõi.
+ Trả lời: gồm 2, 3, 4
tiếng
+ Viết hoa.
- Đọc và trình bày:Khổng
Tử, Bạch Cư Di…
- Nghe và ghi nhớ.
- Đọc.
- Nghe.
- Đọc.
-Viết:Nguyễn Lê
Hồng,xóm 10, xã
Phương Trung, huyện
Thanh Oai.
3’
Bài 2. Viết tên
riêng.
Bài 3.Viết tên
quận, huyện, thị
lí Việt Nam.
- Đọc.
- Viết:huyện Thanh Oai.
- 2 HS lên bảng viết.
- Đọc.
- Viết: huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội.
- Trình bày.
<b>Tiết 4 Kể chuyện</b>
<b>LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: - Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa;
kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Lời ước dưới trăng”.
2. Kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại
niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.
3. Thái độ: - Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết
thay đổi giọng kể cho phù hợp.
<b>II. Đồ dùng :</b>
ước dưới trăng”. Giọng
chậm rãi, nhẹ nhàng. Lời
cơ bé trong truyện tị mị,
hồn nhiên. Lời chị Ngàn
hiền hậu, dịu dàng.
<b>- GV kể lần 2, vùa kể vừa</b>
chỉ vào từng tranh minh
họa.
- Yêu cầu HS kể từng
- 1 HS lên bảng.
-Lắng nghe, ghi bài.
- Nghe.
- Quan sát và lắng nghe.
3’
kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
a) Kể chuyện trong
nhóm
b) Thi kể chuyện
trước lớp
- Chuẩn bị bài sau Kể
chuyện đã nghe, đã đọc.
Tranh 1:Quê tác giả có
phong tục gì? Những lời
nguyện ước đó có gì lạ?
Tranh 2: Tác giả chứng kiến
tục lệ thiêng liêng này cùng
với ai?...
Tranh 3: Khơng khí hồ Hàm
Nguyệt đêm rằm ntn?...
Tranh 4: Chị Nhàn đã nói gì
với tác giả?...
- Trao đổi.
- Thi kể.
- 1 – 2 HS kể.
- Trả lời.
- Thực hiện.
Ý nghĩa câu chuyện: Những
điều ước cao đẹp mang lại
niềm vui, niềm hạnh phúc
cho mọi người.
2.2. Hướng dẫn
luyện đọc và tìm
hiểu bài màn 1:
“Trong công xưởng
xanh”
a) Luyện đọc
b) Tìm hiểu bài
Câu 1
Ý chính màn 1:Nói
- Gọi HS lên bảng đọc
bài Trung thu độc lập.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi
bảng.
- GV đọc mẫu màn kịch.
- Yêu cầu HS quan sát
tranh minh họa màn 1,
nhận biết hai nhân vật
Tin-tin và Mi-tin, 5 em
bé.
- Yêu cầu HS nối tiếp
đọc đoạn.
- Theo dõi.
- thuốc trường sinh.
- Luyện đọc.
- Đọc.
<b>đến </b> những phát
minh của các bạn thể
hiện ước mơ của con
người
Câu 2
c) Đọc diễn cảm
2.3. Hướng dẫn
luyện đọc và tìm
hiểu bài màn 2:
“Trong khu vườn kì
diệu”
a) Luyện đọc
ý chính màn 2:Giới
+ Vì sao nơi đó có tên là
Vương quốc Tương Lai?
+ Các bạn trong cơng
thường.
- Yêu cầu HS nối tiếp
đọc đoạn.
- Hướng dẫn HS đọc
đúng những câu hỏi, câu
cảm, ngắt giọng rõ ràng.
- Yêu cầu HS luyện đọc
theo cặp.
- Gọi HS đọc cả màn
kịch.
bạn nhỏ sắp ra đời.
+ Vì những người ở
vương quốc này hiện nay
vẫn chưa ra đời, chưa
được sinh ra trong thế
giới chúng ta.
+ Quan sát tranh và trả
lời.
+ Ước mơ được sống
hạnh phúc, sống lâu, sống
trong môi trường tràn đầy
ánh sáng, chinh phục vũ
trụ.
tương lai.
b) Đọc diễn cảm
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- Yêu cầu HS nêu nội
dung của cả hai màn
kịch.
- Gọi 6 HS đọc màn
kịch theo các vai.
- GV hướng dẫn đọc
diễn cảm màn kịch.
- Yêu cầu HS đọc diễn
cảm màn kịch theo cách
phân vai.
- Gọi HS đọc diễn cảm
màn kịch theo cách phân
vai.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Nếu
chúng mình có phép lạ.
- Đọc.
- Theo dõi.
33'
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>
2.1. Giới thiệu bài
- Gọi HS lên bảng kể lại
câu chuyện “Ba lưỡi
rìu”.
- GV nhận xét.
- 1 HS lên bảng kể.
2.2. Hướng dẫn HS
làm bài tập
Bài 1. Đọc cốt
chuyện
Bài 2. Viết bốn
đoạn của câu
chuyện:”Vào nghề”
- Giới thiệu bài, ghi
bảng.
<b>- Gọi HS đọc cốt truyện</b>
Va-li-a trở thành một
diễn viên xiếc giỏi như
em hằng mơ ước.
- Gọi HS đọc yêu cầu
của bài.
- Yêu cầu HS đọc lại tên
4 đoạn văn, tự lựa chọn
- Đọc.
- Quan sát.
- Nêu.
+Đoạn 1:Va-li-a ước mơ
trở thành diễn viên xiếc
biểu diễn tiết mục phi
ngựa đánh đàn.
+Đoạn 2:Va-li-a xin học
nghề ở rạp xiếc và được
giao việc quét dọn chuồng
ngựa.
+Đoạn 3: Va-li-a đã giữ
chuồng ngựa sạch sẽ và
làm
- Chuẩn bị bài sau Luyện
tập phát triển câu
chuyện.
- Theo dõi.
- Viết bài.
+ Đoạn 1
Mở đầu:Nô en năm ấy,cô
bé Va-li-a 11 tuổi được bố
mẹ cho đi xem xiếc.
Diễn biến:Chương trình
xiếc hơm đó tiết mục nào
cũng hay…Valia vô cùng
ngưỡng mộ cô bé tài hoa
đó.
Kết thúc:Từ đó lúc nào
trong trí óc của em cũng
hiện lên hình ảnh cơ diễn
viên tài ba ấy…
- Trình bày.
<b>Tiết 3 Luyện từ và câu</b>
<b>LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Gọi HS lên bảng viết 1 ví
dụ về tên người, 1 ví dụ về
tên địa lí.
- GV nhận xét,đánh giá.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- GV nêu: Bài ca dao có
một số tên riêng viết khơng
đúng quy tắc chính tả. u
cầu HS đọc bài, viết lại cho
đúng các tên riêng đó.
- Gọi HS đọc nội dung của
bài.
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ
Long Thành.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
ca dao, phát hiện những tên
riêng viết không đúng, sửa
lại trên vở.
- 1 HS lên bảng.
Lắng nghe, ghi bài.
- Nghe.
+ Tìm nhanh trên bản đồ
tên các tỉnh/ thành phố của
nước ta. Viết lại các tên đó
đúng chính tả.
+ Tìm nhanh trên bản đồ
tên các danh lam thắng
cảnh/ di tích lịch sử của
nước ta. Viết lại các tên đó.
- Yêu cầu các nhóm trao
đổi làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Trình bày.
- Đọc.
- Quan sát và lắng nghe.
- Làm bài.
- Trình bày.
+ Tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Thành phố Hồ
Chí Minh, Cần Thơ...
3’ <b>3. Củng cố, dặn</b>
- Học sinh: SGK Tiếng Việt,Vở ghi.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b>TG</b> <b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
4’
33'
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>
- Gọi HS lên bảng đọc
đoạn văn đã hoàn chỉnh
của truyện “Vào nghề”.
- GV nhận xét, đánh giá.
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn HS
làm bài tập
Đề bài:Trong giấc
mơ,em được một
bà tiên cho ba điều
ước và em đã thực
hiện cả ba điều ước
đó.Hãy kể lại câu
chuyện đó theo
trình tự thời gian.
Lắng nghe, ghi bài.
- Đọc.
- Theo dõi.
+ Theo dõi.
+ Đọc và trả lời.
- HS viết ý chính vào vở
nháp.Sau đó kể lại cho bạn
nghe.HS nghe nhận xét
góp ý, bổ sung cho bài
chuyện của bạn.
- Bài làm: Một buổi chiều
mùa hè,chẳng may bố em
bị cảm. Mẹ em đi công tác
chưa về,nêm bác Hà đã
đưa bố em vào viện.Ngoài
giờ học em vào chăm sóc
bố.Một buổi trưa,bố em đã
ngủ say.Em mệt quá cũng
ngủ thiếp đi.Em bỗng thấy
bà tiên nắm tay em,khen
em ngoan và cho em ba
điều
3’ <b>3. Củng cố, dặn</b>