BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Huyền Trân
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
KHOA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ
NHẬN THỨC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Huyền Trân
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
KHOA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ
NHẬN THỨC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Chuyên ngành : Giáo dục mầm non
Mã số
: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI THỊ NGUYỆT NGA
Học viên
Trần Thị Huyền Trân
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề biện pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa
học nhằm phát triển hứng thú nhận thức cho trẻ .................................................... 7
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu ở nước ngồi……………………………………...... 7
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu ở Việt Nam………………………………….............7
1.2. Hoạt động khám phá khoa học của trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non .................. 11
1.2.1. Khái niệm hoạt động khám phá khoa học………………………………….......11
1.2.2. Mục đích, nhiệm vụ của hoạt động khám phá khoa học…………………….....14
1.2.3. Nội dung khám phá khoa học cho trẻ 5 - 6 tuổi………………………………..15
1.2.4. Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động khám phá khoa học…………….....16
1.2.5. Vai trò của hoạt động khám phá khoa học đối với trẻ mẫu giáo nói chung
và của trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng ở trường mầm non……………………………....18
1.3. Hứng thú nhận thức .............................................................................................. 19
1.3.1. Khái niệm về hứng thú………………………………………………………....19
1.3.2. Khái niệm nhận thức…………………………………………………………...22
1.3.3. Khái niệm hứng thú nhận thức…………………………………………………23
1.3.4. Sự phát triển hứng thú nhận thức ở trẻ mẫu giáo nói chung và ở trẻ 5 - 6
2.3. Nguyên nhân của thực trạng về mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 5 – 6
tuổi trong hoạt động khám phá khoa học ...................................................................... 65
2.3.1. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................... 66
2.3.2. Nguyên nhân khách quan ................................................................................ 66
Tiểu kết Chương 2 ....................................................................................................... 67
Chương 3. ĐỀ XUẤT VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC NHẰM
PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ NHẬN THỨC CHO TRẺ MẪU
GIÁO 5 - 6 TUỔI ................................................................................... 68
3.1. Một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm phát triển
hứng thú nhận thức cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ............................................................ 68
3.1.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp ........................................................................... 68
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................................ 69
3.1.3. Một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm phát
triển hứng thú nhận thức cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi .................................... 71
3.2. Tổ chức thử nghiệm ................................................................................................ 80
3.2.1. Mục đích thử nghiệm ...................................................................................... 79
3.2.2. Nội dung thử nghiệm ...................................................................................... 79
3.2.3. Cách tiến hành thử nghiệm ............................................................................. 79
3.3. Kết quả thử nghiệm ................................................................................................ 80
3.3.1. Kết quả nghiên cứu trước khi tác động thử nghiệm ....................................... 80
3.3.2. Kết quả nghiên cứu sau khi tác động thử nghiệm .......................................... 86
Tiểu kết Chương 3........................................................................................................ 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 101
PHỤ LỤC
: Khám phá khoa học
MG
: Mẫu giáo
Nxb
: Nhà xuất bản
TN
: Thử nghiệm
TTN
: Trước thử nghiệm
Tp. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
STN
: Sau thử nghiệm
%
: Phần trăm
khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ........................................ 45
Bảng 2.8.
Ý nghĩa của hoạt động khám phá khoa học đối với việc phát triển
hứng thú nhận thức cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ........................................ 48
Bảng 2.9.
Các biểu hiện phát triển hứng thú nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi với hoạt động khám phá khoa học ...................................................... 50
Bảng 2.10. Ý kiến về sự cần thiết thực hiện các biện pháp tổ chức hoạt động
khám phá khoa học nhằm phát triển hứng thú nhận thức cho trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi ............................................................................................. 52
Bảng 2.11. Ý kiến về mức độ sử dụng các biện pháp tổ chức hoạt động khám
phá khoa học nhằm phát triển hứng thú nhận thức cho trẻ mẫu giáo
5 - 6 tuổi ..................................................................................................... 55
Bảng 2.12. Nhận định của giáo viên về tỷ lệ số trẻ 5 – 6 tuổi trong nhóm lớp mà
mình phụ trách có sự phát triển về hứng thú nhận thức với hoạt động
khám phá khoa học .................................................................................... 58
Bảng 2.13. Thực trạng về mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi (theo
tiêu chí) ...................................................................................................... 61
Bảng 2.14. Mức độ hứng thú nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi trong hoạt động khám
phá khoa học .............................................................................................. 63
Bảng 2.15. Thuận lợi và khó khăn giáo viên thường gặp khi tổ chức hoạt động
khám phá khoa học nhằm phát triển hứng thú nhận thức cho trẻ
mẫu giáo ..................................................................................................... 64
Biểu đồ 3.1.
So sánh mức độ hứng thú nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
trong hoạt động khám phá khoa học giữa nhóm đối chứng và
nhóm thử nghiệm trước thử nghiệm (theo tiêu chí) ............................ 82
Biểu đồ 3.2.
So sánh mức độ hứng thú nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
trong hoạt động khám phá khoa học giữa nhóm chứng và nhóm
thử nghiệm trước thử nghiệm (tính theo %)........................................ 85
Biểu đồ 3.3.
So sánh mức độ hứng thú của trẻ lớp thử nghiệm trước và sau
thử nghiệm (Theo tiêu chí) .................................................................. 88
Biểu đồ 3.4.
So sánh mức độ hứng thú nhận thức của trẻ nhóm thử nghiệm
trước và sau thử nghiệm (Theo %) ...................................................... 91
Biểu đồ 3.5.
So sánh mức độ hứng thú nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
trong hoạt động khám phá khoa học của nhóm đối chứng và
nhóm thử nghiệm sau thử nghiệm ...................................................... 93
1
2
Đối với trẻ mầm non việc xây dựng hứng thú, xúc cảm, tình cảm nhận thức và
học tập của trẻ là tập cho trẻ có khả năng tập trung chú ý có chủ định, bồi dưỡng trí tị
mị, ham hiểu biết và thích khám phá, tìm kiếm các kiến thức, kĩ năng mới về sự vật
hiện tượng xung quanh, là thỏa mãn nhu cầu thực hành, ấn tượng mạnh, tạo sự vui vẻ,
sung sướng trong quá trình lĩnh hội kiến thức. Nếu dạy học cho trẻ mầm non mà không
tạo được hứng thú, thái độ tích cực, chỉ dựa trên sự cưỡng bức, ép buộc sẽ làm mất đi
lòng ham hiểu biết, trí tị mị của cá nhân trẻ.
Đặc biệt trẻ 5 - 6 tuổi vốn là những chủ thể với những năng lực riêng, có khả
năng tư duy. Trẻ ln muốn biết mọi thứ và tìm hiểu các sự vật, hiện tượng xung
quanh, tìm hiểu về nguyên nhân, mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, trẻ hay đặt
các câu hỏi “tại sao”, “như thế nào”… tất cả những gì mới mẻ đều gây hấp dẫn và làm
cho trẻ tị mị, muốn khám phá. Tuy nhiên, tính ham hiểu biết chưa đảm bảo cho thái
độ sẵn sàng học tập, tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống bởi vì, hứng thú đó là
khơng bền vững và dễ bị thay thế bởi các hứng thú khác. Để chuẩn bị cho việc trẻ
bước vào học ở trường phổ thông, cần quan tâm hình thành ở trẻ hứng thú học tập,
HTNT bền vững với những loại hiện tượng nhất định, làm thành nội dung của các môn
học, bởi chỉ hứng thú này mới tạo ra nguyện vọng học tập, luôn muốn được tiếp thu
kiến thức mới. Hứng thú học tập chỉ được hình thành ở trẻ cuối tuổi MG nếu được dạy
học tốt, giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của nhiệm vụ học tập phù hợp với độ tuổi của trẻ.
Mặt khác, trong chương trình GDMN thì việc tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ
trong trường mầm non nhằm phát triển nhận thức của trẻ, hiện nay đã trở thành một bộ
phận quan trọng trong chương trình GDMN của nhiều nước tiên tiến trên thế giới như:
Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc…nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ sống trong một thế giới có
những thay đổi khoa học, cơng nghệ nhanh chóng, ln địi hỏi con người phát triển tư
duy sáng tạo, linh hoạt để đương đầu với cuộc sống thực tại. Theo xu thế đó, hoạt động
KPKH cũng đã trở thành một bộ phận của Chương trình GDMN mới đã được Bộ
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức hoạt động KPKH cho trẻ mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng và một số biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển
HTNT cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động KPKH có mối liên hệ mật thiết với việc phát triển HTNT cho trẻ.
Tuy nhiên HTNT của trẻ MG 5 – 6 tuổi trong hoạt động KPKH ở một số trường mầm
4
non tại Tp.HCM có biểu hiện chưa cao. Nếu áp dụng một số biện pháp như: khơi gợi
tính tị mị, khám phá ở trẻ, tổ chức các hoạt động đa dạng giúp trẻ tìm ra câu trả lời
cho các câu hỏi, xây dựng môi trường phát triển và biện pháp phát huy tính tích cực,
độc lập của trẻ trong hoạt động tìm tịi khám phá về thế giới xung quanh sẽ góp phần
nâng cao HTNT của trẻ MG 5 – 6 tuổi trong hoạt động KPKH.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động KPKH,
hứng thú, HTNT, biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển HTNT cho trẻ
MG 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non tại Tp. HCM.
5.2. Khảo sát thực trạng biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển
HTNT cho trẻ MG 5 - 6 tuổi, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
5.3. Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm
phát triển HTNT cho trẻ MG 5 - 6 tuổi.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp tổ chức hoạt
động KPKH nhằm phát triển HTNT cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong hoạt động học có chủ
đích.
- Về khách thể nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu ở trẻ 5 - 6 tuổi và GV mầm non dạy
7.2. Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích tài liệu để tìm hiểu những vấn đề
cốt lõi của lý thuyết phục vụ cho vấn đề nghiên cứu đề tài như lý luận về hứng thú,
HTNT, biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển HTNT cho trẻ MG 5 - 6
tuổi
- Phân loại hệ thống hóa lý thuyết: Phương pháp này nhằm sắp xếp các lý
thuyết có liên quan đến đề tài theo hệ thống nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bảng hỏi
Người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để thu thập số
liệu, dữ liệu về thực trạng biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển HTNT
cho trẻ MG 5 - 6 tuổi để chứng minh cho giả thuyết nghiên cứu khoa học.
7.2.2.2. Phương pháp quan sát
6
Tìm hiểu thực trạng biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển
HTNT cho trẻ MG 5 - 6 tuổi.
7.2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số cán bộ quản lý và một số GV ở các trường mầm non tại Tp.
HCM, nhằm thu thập thêm thông tin cho những bản điều tra viết. Đây là phương pháp
hỗ trợ cho phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.2.4. Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp này được thực hiện để đánh giá hiệu quả tác động của các biện
pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển HTNT cho trẻ MG 5 - 6 tuổi.
7.2.2.5. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý, phân tích các số liệu thu được, tập trung ở
các phép tính tần số, trung bình, kiểm nghiệm T – Test… làm cơ sở để bình luận số
cuốn sách, nghệ thuật lời nói, về đạo đức, tính hài hước, tính nhân văn; về vật lý, hố
học và thiên văn.
J.J.Rutxo (1712-1778) − nhà giáo dục học người Pháp đã gọi thời kỳ từ 2 đến
12 tuổi là thời kỳ của các giác quan. Ông cho rằng tri thức của trẻ được hình thành
bằng cách tiếp xúc với đồ vật và qua hoạt động thực tiễn. Chính trong quá trình tiếp
cận với thế giới xung quanh mà tri thức của trẻ được hình thành.
I.G.Pextalozi (1746-1827), P.H.Phrebel (1782-1852), M.Montexxori (18701952) cho rằng việc nhận biết thế giới khách quan (về đặc điểm, tính chất) là rất quan
trọng đối với trẻ trước tuổi đi học. Chính những quan sát, tiếp xúc với thiên nhiên và
xã hội có ý nghĩa vơ cùng to lớn đối với sự phát triển năng lực, trí tuệ của con người.
Năm 1983, Driver và Osborne cùng Freyberg (1985) đã khuyến khích trẻ khám
phá thử nghiệm những gì liên quan đến “khoa học dành cho trẻ nhỏ”.
J. Bruner cho rằng: “Trong học tập khám phá trẻ sẽ phải thực hiện 3 giai đoạn:
thao tác và hành động trên các vật liệu đã có, sau đó hành động mơ hình hóa rồi rút ra
8
kết luận. Vì vậy, trong học tập khám phá GV cần cung cấp nhiều tình huống để trẻ có
thể đặt câu hỏi, khám phá và thử nghiệm đến khi tìm ra các nguyên tắc”.
Một số tác giả nghiên cứu hoạt động KPKH như một nội dung giáo dục trẻ
trong trường mầm non như: Marilyn fleer & Tim hardy đã đưa ra những hướng tiếp
cận trong việc dạy học khoa học cho trẻ MG và chỉ rõ vai trò của hoạt động KPKH
đối với sự phát triển của trẻ.
* Vấn đề về HTNT
Vấn đề phát triển HTNT không phải là vấn đề mới. Từ thời cổ đại các nhà sư
phạm tiền bối như Khổng Tử, Aristot… đã từng nói đến tầm quan trọng to lớn của việc
phát huy tính chủ động, hứng thú của học sinh.
Từ thể kỉ trước, Khổng Tử (551 – 479 trước cơng ngun) đã nói: “Khơng giận
vì muốn biết thì khơng gợi mở cho, khơng bực vì khơng rõ thì khơng bày vẽ cho. Vật
có bốn góc, bảo cho biết một góc mà khơng suy ra được ba góc kia thì khơng dạy
nghiên cứu việc “Giáo dục HTNT cho học sinh lớp 6, 7 trong cơng tác ngồi nhà
trường”. V.N Macsimuva nghiên cứu “Tác dụng của giảng dạy nêu vấn đề đến HTNT
của học sinh”.
Năm 1990, ImKoch trong luận án phó tiến sĩ khoa học của mình đã “Tìm hiểu
hứng thú đối với mơn toán của học sinh lớp 8 Phnom-Penh”. Luận án đã chỉ ra được
các vấn đề liên quan đến việc hình thành HTNT, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình
thành HTNT từ đó xây dựng các biện pháp phát triển hứng thú học mơn tốn cho học
sinh.
Như vậy, trên thế giới đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu đi từ những vấn đề
cơ bản về hứng thú đến việc phân tích hứng thú theo từng giai đoạn lứa tuổi. Chính
kho tàng nghiên cứu này đã làm nền tảng để các nhà nghiên cứu ở Việt Nam có thêm
cơ sở để tìm hiểu về vấn đề này.
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề nhận thức, sự phát triển HTNT, hoạt động KPKH của trẻ
MG cũng được một số nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như:
Từ những năm 1960, các tác giả Đức Minh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân trong
cuốn tâm lí học giảng dạy ở ĐHSP Hà Nội đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung
về hứng thú.
10
Năm 1969, tác giả Lê Ngọc Lan có cơng trình nghiên cứu “Tìm hiểu hứng thú
mơn tốn của học sinh cấp II”. Tác giả đã thực nghiệm tác động nâng cao hứng thú
học mơn tốn của học sinh.
Năm 1972, Nguyễn Hải Khoát nghiên cứu “Hứng thú học tập các bộ mơn của
học sinh”. Tác giả đã tìm ra mơn học mà học sinh Bắc Lý ưa thích nhất là mơn sinh
vật.
Thái Duy Tuyên trong “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” NxbGD
2008 nghiên cứu về vấn đề hứng thú và tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
KPKH cho trẻ MG 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn Hà Nội”, tác giả
đã so sánh được thực trạng tổ chức hoạt động KPKH của các trường mầm non công
lập và ngồi cơng lập, từ đó đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động KPKH cho
trẻ MG 5 – 6 tuổi.
Có thể nói, cho đến nay đã có rất nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nghiên
cứu về hoạt động KPKH, hứng thú nói chung và HTNT nói riêng. Tuy nhiên, ở nước
ta những cơng trình nghiên cứu tìm hiểu về HTNT và biện pháp nhằm nâng cao loại
hứng thú này qua hoạt động KPKH cho trẻ mầm non cịn rất ít. Chính vì thế, chúng tơi
đã chọn đề tài “Biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm phát triển HTNT cho trẻ 5 –
6 tuổi tại Tp.HCM”.
1.2. Hoạt động khám phá khoa học của trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
1.2.1. Khái niệm hoạt động khám phá khoa học
1.2.1.1. Hoạt động
Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, hoạt động là một phương pháp đặc thù của
con người quan hệ với thế giới chung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướng phục vụ
cuộc sống của mình [22, tr.341].
Theo lý thuyết về hoạt động của A.N. Leonchiev, hoạt động là một đơn vị của
đời sống mà khâu trung gian là phản ánh tâm lý có chức năng hướng dẫn chủ thể trong
thế giới đối tượng. Hoạt động được thúc đẩy bởi động cơ, động cơ xuất phát từ nhu
cầu, nhu cầu xuất hiện với tư cách là điều kiện bên trong, là một trong những tiền đề
bắt buộc của hoạt động và nhu cầu với tư cách là cái hướng dẫn và điều chỉnh hoạt
động cụ thể của chủ thể trong mơi trường đối tượng.
Tóm lại, nhờ có hoạt động thì con người mới có thể chiếm lĩnh và biến đổi xã
hội, hoạt động tạo ra ý thức của con người. Trong quá trình hướng dẫn trẻ KPKH, hoạt
12
động là phương tiện giúp trẻ tích cực lĩnh hội tri thức, thể hiện thái độ với những điều
13
1.2.1.4. Hoạt động khám phá khoa học
Theo quan điểm của nhiều nhà khoa học, cách tốt nhất để học khoa học là phải
làm khoa học. Đối với trẻ mầm non làm khoa học cũng chính là khám phá nó. “Đây là
những hoạt động tìm kiếm để phát hiện ra cái mới, cái ẩn giấu” [18, tr.17]. Cho trẻ
KPKH về môi trường xung quanh chính là việc GV tạo ra các điều kiện, cơ hội và tổ
chức các hoạt động để cho trẻ tích cực tìm tịi, phát hiện những điều thú vị về các sự
vật, hiện tượng xung quanh trẻ. Đây thực chất là việc GV tạo môi trường, tạo ra các
tình huống và tổ chức các hoạt động cho trẻ tiếp xúc, trải nghiệm với các sự vật, hiện
tượng của mơi trường xung quanh, thơng qua đó trẻ hiểu biết về đặc điểm, thuộc tính
của sự vật, hiện tượng, các mối quan hệ qua lại, sự thay đổi và phát triển của chúng.
Theo tác giả Trần Thị Ngọc Trâm – Nguyễn Thị Nga, KPKH với trẻ nhỏ là quá
trình trẻ tích cực tham gia hoạt động thăm dị, tìm hiểu thế giới tự nhiên. Đó là q
trình quan sát, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề,
đưa ra quyết định” [23, tr.12].
Khoa học khơng chỉ là kiến thức mà cịn là q trình hay con đường tìm hiểu,
khám phá thế giới vật chất. Đối với trẻ lứa tuổi mầm non, học khoa học chủ yếu là học
cách suy nghĩ chứ chưa phải là học những quy luật của khoa học (vật lí, sinh vật…). Ở
giai đoạn này, GV không nhất thiết phải dạy hoặc giải thích những kiến thức khoa học
cho trẻ mà quan trọng hơn là giúp trẻ suy nghĩ nhiều hơn về những gì chúng nhìn thấy
và đang làm, kích thích trẻ quan sát, xem xét, suy luận, phỏng đoán… về các sự vật và
hiện tượng xung quanh. Việc dạy khoa học cho trẻ nhỏ nên chú trọng vào quá trình
(học thế nào) hơn là chú trọng vào kết quả (học cái gì). Điều đó có nghĩa là trẻ cần
được lơi cuốn vào các quá trình và trau dồi các quá trình: quan sát, so sánh, phân loại,
thử nghiệm, phỏng đốn, suy luận… cho thích hợp với các tình huống của hoạt động
cụ thể.
Trên thực tế, khoa học thường được GV mầm non dạy cho trẻ nhỏ qua chứng
minh, giảng giải các sự việc và các khái quát hóa – cách tiếp cận kết quả hơn là qua
như kĩ năng quan sát, kĩ năng so sánh, kĩ năng phân nhóm, phân loại sự vật, hiện
tượng, sử dụng và bảo quản các dụng cụ khoa học. Phát triển khả năng suy luận, dựa
trên kết quả quan sát để đưa ra những nhận xét về tình huống quan sát được. Kĩ năng
phán đoán, đưa ra những dự báo hợp lí hoặc ước lượng dựa trên kết quả quan sát và
kinh nghiệm cũng như kiến thức của mình. Sử dụng các phương pháp khoa học theo
trình tự: dự đoán, thu thập số liệu, vẽ, lập biểu đồ các kết luận và khái quát hóa. Nhận
xét, chia sẻ thông tin với mọi người bằng ngôn ngữ, hợp tác, thỏa thuận và hoạt động
trong nhóm bạn bè. Phát triển trí tị mị, ham hiểu biết của trẻ về thế giới khách quan
và các phẩm chất trí tuệ, hồn thiện các q trình tâm lí nhận thức và phát triển khả
năng chú ý, ghi nhớ có chủ định.