Tải Bộ đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm học 2019 - 2020 - Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 2 - Pdf 70

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Bộ đề thi học kì 2 </b><b>lớp 6</b>


<b>ĐỀ THI MƠN VẬT LÍ - LỚP 6 - </b><b>ĐỀ 1</b>
<b>Năm học: 2019 – 2020</b>


<b>PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Thời gian 15’</b>


<b>Câu 1: </b>Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn.


A. Khối lượng của vật tăng B. Thể tích của vật giảm


C. Khối lượng riêng của vật tăng D. Thể tích của vật tăng.


<b>Câu 2:</b> Một chai thuỷ tinh được đậy bằng nắp kim loại. Nắp bị giữ chặt. Hỏi phải mở nắp bằng cách
nào sau đây?


A. Hơ nóng cổ chai


B. Hơ nóng cả nắp và cổ chai


C. Hơ nóng đáy chai


D. Hơ nóng nắp chai


<b>Câu 3: </b>Tại sao các tấm tôn lợp nhà lại thường có dạng lượn sóng?


A. Để dễ thốt nước B. Để tấm tôn dễ dàng co dãn vì nhiệt


C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai


<b>Câu 4: </b>Các chất rắn, lỏng và khí đều dãn nở vì nhiệt. Chất nào dãn nở nhiều nhất?


<b>Câu 10: </b>Hiện tượng đông đặc là hiện tượng:


A. Một khối chất lỏng biến thành chất rắn B. Một khối chất khí biến thành chất lỏng


C. Một khối chất rắn biến thành chất lỏng D. Một khối chất khí biến thành chất rắn


<b>Câu 11: </b>Nước bên trong lọ thuỷ tinh bay hơi càng nhanh khi:


A. Mặt thoáng lọ càng nhỏ B. Lọ càng nhỏ C. Lọ càng lớn D. Mặt thoáng lọ càng lớn


<b>Câu 12 : </b>Chưng cất nước hoặc chưng cất rượu là ứng dụng vào các hiện tượng vật lí nào?


<b>A. Nóng chảy B. đông đặc C. bay hơi và ngưng tụ D. bay hơi </b>


<b>PHẦN TỰ LUẬN: ( 7đ) </b>Thời gian: 30 phút


<b>Câu 13: ( 2.0đ )</b>


<b> So sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và chất khí? </b>


<b>Câu 14: (2,0đ)</b>


Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào mấy yếu tố? Kể tên những yếu tố đó?


<b>Câu 15 : (1.0 điểm)</b>


Tại sao bảng chia độ của Nhiệt kế y tế khơng có nhiệt độ dưới 340<sub>C và trên 42</sub>0<sub>C ?</sub>


<b>Câu 16: (2.0 điểm) </b>

chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng.


<b>Câu 14: 2,0đ</b>


- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố: 0, 5đ


+ Nhiệt độ 0, 5đ


+ Gió 0, 5đ


+ Diện tích của mặt thoáng của chất lỏng. 0, 5đ


<b>Câu 15: 1,0đ</b>


 Vì nhiệt độ của cơ thể người chỉ nằm trong khoảng 350C đến 420C .


<b>Câu 16: 2,0 đ (Mỗi ý: 1,0đ)</b>


a) Đường biểu diễn là chất Băng phiến. 0,5đ
Vì nhiệt độ nóng chảy của băng phiến 800<sub>C 0,5đ</sub>
b) Từ phút 0 đến phút thứ 4 nhiệt độ của chất này tăng. 0,25đ


Băng phiến ở thể rắn.. 0,25đ


c) Để đưa nhiệt độ từ 500<sub>C đến nhiệt độ nóng chảy cần thời gian 4 phút. 0,25đ</sub>
Từ phút thứ 7 đến phút thứ 11băng phiến ở thể lỏng. 0,25đ


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


1. Kiến thức: Từ tiết 21 – tiết 27 theo PPCT - Vật lý 6

chất. Nhiệt kế


-Nhiệt giai


(4 tiết)


- Biết các chất nở ra
khi nóng lên co lại
khi lạnh đi


- Biết các chất lỏng,
rắn khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau, các
chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống
nhau.


- Biết nhiệt kế dùng
để đo nhiệt độ


- Hiểu được khi thể
tích tăng thì khối
lượng riêng và trọng
lượng riêng giảm.
- Hiểu được nguyên
lý của các loại nhiệt
kế thông thường.
- Sử dụng được nhiệt
kế đo nhiệt độ.



đơng đặc.


- Hiểu được quá
trình chuyển thể từ
rắn sang lỏng của
các chất.


- Hiểu được quá
trình chuyển thể
trong sự ngưng tụ
của chất lỏng.


Vẽ được đường
biểu diễn sự nóng
cháy, sự đơng đặc
của các chất
-Nêu được nhiệt
độ, thời gian
trong q trình
nóng chảy, đơng
đặc


Số câu : 7 1 1 2 2 1


Số điểm: 5,25 <i>0,25</i> <i>2,0</i> <i>0,50</i> <i>0, 5</i> <i>2.0</i>


Tỉ lệ: 52,5% <i>5%</i> <i>20%</i> <i>5%</i> <i>5%</i> <i>20%</i>


<b>Tổng số câu: </b>
<b>16</b>

A. Khơng khí tràn vào bóng. B. Vỏ bóng bàn nở ra do bị ướt.


C. Nước nóng tràn vào bóng. D. Khơng khí trong bóng nóng lên, nở ra.


<i><b>Câu 4. Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta không đặt các thanh ray sát nhau, mà </b></i>


<i>phải đặt chúng cách nhau một khoảng ngắn?</i>


A. Để tiết kiệm thanh ray. B. Để tránh gây ra lực lớn khi dãn nở vì nhiệt.


C. Để tạo nên âm thanh đặc biệt. D. Để dễ uốn cong đường ray.


<b>Câu 5. Hiện tượng bay hơi là hiện tượng nào sau đây?</b>


A. Chất lỏng biến thành hơi. B. Chất rắn biến thành chất khí


C. Chất khí biến thành chất lỏng. D. Chất lỏng biến thành chất rắn


<b>Câu 6. Giọt sương đọng trên lá cây vào ban đêm là do:</b>


<b>A. Hơi nước trong khơng khí ngưng tụ thành C. Lá cây tạo ra.</b>


<b>B. Rễ cây hút nước đẩy lên D. Hiệu ứng nhà kính</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Câu 7. (2 điểm) Sự nở vì nhiệt của các chất: lỏng, khí có đặc điểm gì giống nhau, khác </b>


nhau?


<b>Câu 8. (2 điểm) Nêu kết luận về sự nóng chảy và sự đơng đặc? Lấy ví dụ.</b>




- Khác nhau:


+ Các chất lỏng khác nhau thì co dãn vì nhiệt khác
nhau.


+ Các chất khí khác nhau thì co dãn vì nhiệt giống
nhau,


+ Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng.




0,5đ


0,25đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Câu 8


<b>2đ</b>


-Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự
đông đặc.


- Phần lớn các chất nóng chảy (hay đơng đặc) ở một
nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng
chảy. Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là
khác nhau.



1,5đ


Khi trồng chuối người ta phạt bớt lá đi để làm giảm
sự thoát hơi nước của cây, cây sẽ khơng bị chết.


1,5đ


<b>ĐỀ THI HK2 MƠN VẬT LÍ - LỚP 6 - </b><b>ĐỀ 3</b>
<b>Năm học: 2019 – 2020</b>


<b>A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:</b>


<b>Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng</b>


của lực?


<b>A. Ròng rọc cố định.</b> <b>C. Mặt phẳng nghiêng </b>


B. Ròng rọc động. <b>D. Địn bẩy.</b>


<b>Câu 2: Trong hình vẽ bên, vật treo có trọng lượng 100N. </b>


Lực kế chỉ giá trị bao nhiêu?


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

B. 10N


C. 50N


D. 500N



<b>Câu 6: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?</b>


A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước. C. Đúc một cái chuông đồng.


B. Đốt một ngọn nến. D. Đốt một ngọn đèn dầu.


<i><b> Câu 7: Trong đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi:</b></i>


A. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.


B. Xảy ra cả ở trong lịng lẫn mặt thống của chất lỏng.


C. Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào.


D. Trong suốt quá trình bay hơi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.


<b>Câu 8: Khi tắm xong chúng ta thấy nhiệt ở trong phịng tắm nóng hơn ở trong phịng khách</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

A. khơng khí chứa nhiều hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người giảm.


B. khơng khí chứa nhiều hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người tăng.


C. khơng khí chứa ít hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người giảm.


D. khơng khí chứa ít hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người tăng.


<b>B. TỰ LUẬN: Viết câu trả hoặc lời giải cho các câu sau:</b>


<b>Câu 9(1,5điểm): Nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, quả bóng phồng lên như cũ.</b>



<b>10</b> <sub>Khơng. Vì thể tích thủy ngân trong hai nhiệt kế tăng lên</sub>
như nhau, nên trong ống thủy tinh có tiết diện nhỏ mực
thủy ngân sẽ dâng cao hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>11</b> <sub>- Đồng nóng chảy: từ thể rắn sang thể lỏng khi nung trong </sub>
lò đúc.


- Đồng đông đặc: từ thể lỏng sang thể rắn khi nguội trong
khn đúc.


0,75


0,75


<b>12</b> <sub>Vì nhiệt độ ở phần lớn bề mặt Trái Đất lớn hơn nhiệt độ</sub>
đông đặc của nước. Mặt khác khi nhiệt độ hạ thấp xuống
dưới nhiệt độ đơng đặc thì cũng chỉ có lớp nước ở trên
đơng đặc cịn ở dưới nước vấn ở thể lỏng.


1


<b>ĐỀ THI HK2 MƠN VẬT LÍ - LỚP 6 - </b><b>ĐỀ 4</b>
<b>Năm học: 2019 – 2020</b>


<i><b>I. Phần trắc nghiệm ( 4,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng ghi vào bài làm</b></i>


<b>C</b>


<b> â u 1</b><i><b> : Khi dùng ròng rọc cố định người ta có thể:</b></i>



A. Nhiệt kế y tế. B. Nhiệt kế Thủy ngân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>Câu 6: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa người ta phải để 1 khe hở ở chỗ tiếp giáp giữa 2 thanh </b></i>


<i><b>ray?</b></i>


A. Vì khơng thể hàn 2 thanh ray được.


B. Vì để lắp các thanh ray dễ dàng hơn.


C. Vì khi nhiệt độ tăng, thanh ray có thể dài ra


D. Vì chiều dài của thanh ray không đủ


<i><b>Câu 7: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong 1 </b></i>


<i><b>bình thủy tinh?</b></i>


A. Khối lượng riêng của nước tăng.


B. Khối lượng riêng của nước giảm.


C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.


D. Khối lượng riêng của nước thoạt đầu giảm rồi sau đó mới tăng.


<i><b>Câu 8: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên:</b></i>


A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn.



Câu 1 2 3 4 5 6 7 8


Đ/án D D A A B C B D


<b>II. Phần tự luận (6 điểm)</b>


<b>Bài</b> <b>Đáp án</b> <b>Điểm</b>


<i><b>Câu 1: </b></i>


(1,0 điểm)


Sử dụng hệ thống hình 1 gồm 1 rịng rọc cố định và 1 rịng
<i>rọc động có lợi hơn. </i>


Vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực
kéo.


0,5 đ


0,5 đ


<i><b>Câu 2</b></i>


<i><b>(3,0 đ)</b></i>


a/ Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.


Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng.



<!--links-->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status