VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN ĐÌNH HƯNG
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN THANH ĐỨC
2. PGS.TS. ĐẶNG MINH ĐỨC
HÀ NỘI-2020
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của mình và khơng trùng
lặp với bất cứ cơng trình nào của các tác giả khác. Các số liệu được sử dụng
trong luận án có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án
2.1.1. Lý thuyết của Penrose về sự phát triển doanh nghiệp:.........................27
2.1.2. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và năng lực động của doanh nghiệp
28
2.1.3. Lý thuyết phát triển theo giai đoạn.......................................................30
2.1.4. Chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter:..........................34
ii
2.2. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ..................................36
2.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................... 36
2.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ...............................................48
2.2.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.......................51
2.3. Khái niệm, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
của doanh nghiệp vừa và nhỏ..........................................................................56
2.3.1. Khái niệm về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ............................... 56
2.3.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế..............................................................................................................57
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 60
2.4. Khung phân tích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh
tế Đức..............................................................................................................70
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 72
3.1. Tổng quan tình hình về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Đức...............................................................................................72
3.1.1. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức đầu những năm 2000.......74
3.1.2. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong giai đoạn khủng hoảng
kinh tế thế giới.................................................................................................88
3.1.3. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong những năm gần đây 106
ASEM
BMWi
CMCN
Asia
Asia
Ban
Asia
Coo
Asso
Nati
Asia
Fede
and
Indu
Com
CPTPP
Agre
Fore
FTA
Free
GDP
Gros
v
GIZ
IFC
ILO
KtW
MIGA
OECD
Deu
Inter
Inter
Inter
WB
Wor
WBG
Wor
WEF
Wor
WTO
Wor
ZIM
Zent
Mitt
vi
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Hình 3.10
Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13
Hình 3.14
Hình 3.15
Hình 3.16
Hình 3.17
Hình 3.18
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 4.1
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) từ lâu đã được xem là có vị trí rất
quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang
phát triển. Tại Việt Nam, phát triển DNVVN đã trở thành một trong những ưu
nghiệm thực tiễn phát triển của chính các DNVVN trong nước trong thời gian
qua, đồng thời phải nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN từ bài học
của những quốc gia thành cơng trên Thế giới, từ đó mới có thể đúc kết được
các kinh nghiệm thiết thực vào thực tiễn Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển của DNVVN ở các quốc gia
có kinh nghiệm thành công trên Thế giới, tác giả luận án đánh giá Cộng Hòa
Liên Bang Đức là một trong những nước có khối DNVVN phát triển, được xem
là có vai trị quan trọng trong việc duy trì sự phát triển ổn định của nền kinh tế
xã hội mà Việt Nam hồn tồn có thể học tập. Thứ nhất, các DNVVN
ở Đức
(hay còn được biết đến với tên gọi chung là Mittelstand) chiếm vị trí lớn trong
nền kinh tế với hơn 99% số doanh nghiệp, sử dụng khoảng 60% lực lượng lao
động. Đây chủ yếu là các cơng ty gia đình, hoặc sở hữu gia đình trên 50%,
thường chuyên sâu vào một loại sản phẩm. Thứ hai, các DNVVN được xem là
xương sống, đóng góp lớn cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế Đức, chiếm
khoảng 52% tổng GDP, tạo việc làm và giải quyết thất nghiệp, giúp tăng cường
tính cạnh tranh, năng động của nền kinh tế. Bên cạnh đó, mơi trường làm việc tại
các DNVVN ở Đức cũng được đánh giá cao với sự thoải mái cho nhân viên cùng
văn hóa tin tưởng, có tính cam kết cao [100]. Thứ ba, Chính phủ Đức cam kết rất
lớn với khối DNVVN thông qua rất nhiều công cụ hữu hiệu nhằm đảm bảo
quyền lợi của khối doanh nghiệp này, từ các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực, tăng khả năng tiếp cận tín dụng, đến các trợ giúp trong vấn đề trao đổi
thương mại, quảng bá sản phẩm tại nước ngồi từ Bộ Kinh tế nói chung.
2
Cùng với sự phát triển chung của Liên minh châu Âu, sự lớn mạnh của
DNVVN ở Đức luôn phải điều chỉnh sao cho phù hợp với chính sách chung
Nhiệm vụ nghiên cứu: luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về sự phát triển của DNVVN nói chung;
Thứ hai, phân tích thực trạng sự phát triển của DNVVN trong nền kinh
tế Đức (thơng qua phân tích bối cảnh của nền kinh tế trong từng mốc giai
đoạn cụ thể, các nhân tố tác động đến sự phát triển và vai trò của DNVVN
trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế Đức); đánh giá ưu điểm và những
mặt còn tổn tại, cũng như chỉ ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát
triển các DNVVN trong nền kinh tế Đức;
Thứ ba, so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Đức
và Việt Nam, qua đó rút ra những khuyến nghị chính sách hữu ích cho Việt
Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu về sự phát triển
của DNVVN trong nền kinh tế Đức và sự phát triển của DNVVN ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: luận án tập trung sâu vào phân tích sự phát
triển của các DNVVN trong nền kinh tế của Cộng hòa Liên bang Đức.
Phạm vi về thời gian: luận án tập trung phân tích sâu sự phát triển của
DNVVN trong nền kinh tế Đức từ đầu những năm 2000 trở lại đây. Cụ thể, luận
án phân chia phạm vi về thời gian thành ba mốc quan trọng là (1) giai đoạn đầu
những năm 2000 đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, khi mà nền kinh
tế Đức phải đối mặt với cuộc khủng hoảng lao động dưới thời cựu Thủ tướng
Gerhard Schrưder, tình trạng thất nghiệp tăng cao; (2) giai đoạn diễn ra cuộc
khủng hoảng kinh tế Thế giới, khi mà Đức là một trong những quốc gia
4
phải chịu ảnh hưởng nặng nề đến mọi mặt kinh tế - xã hội; và (3) giai đoạn
những năm gần đây khi mà nền kinh tế Đức quay trở lại quỹ đạo phát triển.
giá trị xuất nhập khẩu v.v). Bên cạnh đó, phương pháp so sánh, thống kê,
phương pháp phân tích mơ tả cũng được luận án áp dụng hiệu quả trong việc
so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Việt Nam và Đức và
làm nổi bật các vấn đề cần nghiên cứu.
Luận án tiếp cận và sử dụng những số liệu từ tài liệu thứ cấp có tính hệ
thống và từ các nguồn dữ liệu đáng tin cậy của các cơ quan có uy tín ở trong
nước cũng như quốc tế, các tài liệu từ các tổ chức quốc tế như Ủy ban châu Âu
(EC), Ngân hàng Thế giới, Bộ Kinh tế và Công nghiệp Đức, Bộ Lao động và
Xã hôi Đức, các thông tin trên sách báo điện tử, các số liệu của các cơ quan
hữu quan của một số nước châu Âu. Ngoài ra, luận án cũng sử dụng các ấn
phẩm trong nước chủ yếu là những số liệu chính thức của các cơ quan có uy
tín như Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện
nghiên cứu châu Âu, Viện quản lý kinh tế trung ương, v.v. Luận án cũng sử
dụng các sách báo cũng như các tài liệu nghiên cứu của các chun gia có tên
tuổi trong và ngồi nước.
Phương pháp xử lý số liệu của luận án cũng được thực hiện một cách
khoa học. Các tài liệu được tập hợp, sắp xếp và phân loại theo từng vấn đề
nghiên cứu. Các tài liệu là tiếng nước ngoài được dịch và trích dẫn rõ ràng.
Các số liệu được thống kê và xử lý kỹ càng trước khi xuất thành các bảng
biểu, đồ thị, hình vẽ trong luận án.
5.
Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về sự phát
triển của các DNVVN. Bên cạnh đó, luận án đã chỉ ra những khác biệt về định
6
Luận án có sự so sánh những mặt tương đồng và khác biệt giữa hai quốc
gia Việt Nam và Đức trong quá trình phát triển khối DNVVN của riêng mình.
Khái quát được quá trình phát triển DNVVN ở Việt Nam từ khi công cuộc “Đổi
mới” năm 1986 diễn ra đến nay cũng như đúc rút được những khuyến nghị chính
sách hữu ích cho Việt Nam trong q trình phát triển DNVVN.
7.
Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, các danh mục hình vẽ, bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án bao gồm bốn
chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 3: Thực trạng sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Đức những năm gần đây.
Chương 4: Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách.
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Những cơng trình nghiên cứu đã cơng bố liên quan đến luận án
1.1.1. Nhóm cơng trình đề cập khn khổ lý thuyết của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
120 nền kinh tế về tiêu chí để phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
Theo đó các tiêu chí định lượng được các nước sử dụng nhiều nhất để phân
biệt bao gồm: số lao động sử dụng, tài sản/ doanh thu/ vốn/ đầu tư và ngành
công nghiệp mà doanh nghiệp đó hoạt động. Mặc dù vậy, giữa các quốc gia và
khu vực khác nhau trên thế giới vẫn còn nhiều khác biệt trong việc đưa ra tiêu
chí để phân loại các mức độ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa [128].
Tác giả Buculescu, M. với bài viết “Harmonization process in defining
small and medium-sized enterprises. Argument for a quantitative definition
versus a qualitative one” đăng trên tạp chí Theoretical and Applied Economics”
năm 2013 nhận xét rằng việc thống nhất định nghĩa về DNVVN vẫn là một thách
thức đối với các thể chế, tổ chức quốc tế. Nghiên cứu về định nghĩa DNVVN
được ban hành bởi Liên minh châu Âu, Ngân hàng thế giới, OECD hay các định
nghĩa được sử dụng ở một số quốc gia khác nhau cho thấy rằng vẫn chưa có một
sự đồng thuận về việc tìm đến một định nghĩa chung. Sự khơng thống nhất về
các tiêu chí dùng để phân loại, sự khác biệt về các hoạt động kinh tế và bối cảnh
kinh tế của mỗi quốc gia là những yêu tố chính cản trở sự tồn tại của một định
nghĩa chung dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ [67].
Báo cáo của OECD xuất bản năm 2001 và được cập nhật vào 2005 cho
rằng, quy định phân loại nhóm DNVVN là chưa thống nhất ở nhiều quốc gia và
khu vực. OECD cũng viện dẫn rằng tại các nước EU, tiêu chuẩn để được nhìn
10