BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THANH TRẦM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THANH TRẦM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Phạm Ngọc Tồn
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ...................................... 5
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài ......................................................................................... 5
1.2 Các nghiên cứu trong nước ......................................................................................... 9
1.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu ............................................................................ 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 22
2.1 Tổng quan về DVKT ................................................................................................ 22
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ ...................................................................... 22
2.1.2 DVKT .................................................................................................................... 24
2.1.2.1 Khái niệm DVKT ............................................................................................... 24
2.1.2.2 Các sản phẩm của các công ty cung cấp DVKT ................................................ 25
2.2 Các lý thuyết liên quan đến quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng .............. 25
2.2.1 Lý thuyếtvề hành vi người tiêu dùng củaPhilip Kotler (2013) ............................. 25
2.2.2 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) ....................................................................... 27
2.2.3 Lý thuyết về hành vi được hoạch định (TPB) ....................................................... 28
2.2.4 Lý thuyết nguồn lực (resource-based theory) ....................................................... 29
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn DVKT ......................................... 30
2.3.1 Tính chất đặc thù của DNPM ............................................................................... 31
2.3.2 Lợi ích .................................................................................................................. 33
2.3.3 Giá phí dịch vụ ...................................................................................................... 34
2.3.4 Độ tin cậy .............................................................................................................. 35
2.3.5 Trình độ chun mơn ............................................................................................ 36
2.3.6 Thương hiệu .......................................................................................................... 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 38
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 39
3.1 Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................. 39
3.1.1 Nguồn dữ liệu ........................................................................................................ 39
4.4.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư ......................................................... 63
4.4.7 Kiểm định giải định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ......................... 65
4.5 Bàn luận kết quả nghiên cứu .................................................................................... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................................. 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 70
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 70
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 70
5.2.1 Độ tin cậy ............................................................................................................. 71
5.2.2 Trình độ chun mơn ............................................................................................ 71
5.2.3 Thương hiệu ......................................................................................................... 72
5.2.4 Giá phí dịch vụ ..................................................................................................... 73
5.2.5 Lợi ích .................................................................................................................. 73
5.2.6 Tính chất đặc thù của DNPM ................................................................................ 74
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .................................................. 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ............................................................................................. 76
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNPM: Công nghiệp phần mềm
CNTT: Công nghệ thông tin
DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNPM: Doanh nghiệp phần mềm
DVKT: Dịch vụ kế toán
GTGT: Giá trị gia tăng
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa .......................................... 64
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa .............................................. 65
Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy ...................66
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thực trạng toàn cầu hoá kinh tế, tăng trưởng của thị trường, tăng nhu cầu của
khách hàng, thay đổi cơng nghệ nhanh chóng đã tạo nên môi trường kinh doanh
ngày càng phức tạp, khó dự đốn, mức độ cạnh tranh cao (Kamyabi & Devi, 2011).
Trong mơi trường đó, quản trị kinh doanh trở nên khó khăn và phức tạp hơn
(Lamminmaki, 2007; Espino-Rodríguez & Padrón-Robaina, 2004). Trong một mơi
trường kinh doanh như vậy các doanh nghiệp rất dễ bị tổn thương và phải đối mặt
với những thách thức đáng kể của cạnh tranh, kể cả những khó khăn liên quan đến
hạn chế trong nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp (Kamyabi & Devi, 2011). Để
khắc phục những khó khăn như vậy, các doanh nghiệp đượckhuyên rằng nếu DN
không đủ nguồn lực để thực hiện một chức năng chun mơn nào đó thì tốt hơn nên
thuê ngoài chức năng này (Lamminmaki, 2008; Kotabe & Mol, 2009) và đặc biệt là
các chức năng kế tốn, thơng qua các cơng ty DVKT chun nghiệp(Kamyabi &
Devi, 2011).Do đó, quyết định lựa chọn DVKT là cơ hội để các DN tập trung vào
nguồn lực hiện có, năng lực cốt lõi để tiếp tục cạnh tranh trong môi trường kinh
doanh (Jayabalan và cộng sự, 2009; Everaert và cộng sự, 2010) nhưng vẫn đảm bảo
chức năng kế tốn. Thêm vào đó khi DN thiếu các nguồn lực, kỹ năng và chuyên
môn cần thiết để thực hiện kế toán nội bộ (Kamyabi & Devi, 2011), việc tiếp cận
kiến thức và kỹ năng của kế tốn viên bên ngồi là một trong các lý do quan trọng
để DN quyết định lựa chọn DVKT (Everaert và cộng sự, 2007).
Ngày 11/08/2017 Bộ chính trị đã ra chỉ thị 58/CT-TW về đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển CNTT phục vụ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, và Chính
Để thực hiện mục tiêu chung vừa nêu, luận văn đưa ra các mục tiêu cụ thể
gồm:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn DVKT của các
DNPM tại TP. HCM.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn
DVKT của các DNPM tại TP. HCM.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu của luận văn bao gồm:
3
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn DVKT của các DNPM
tại TP. HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định lựa chọn DVKT của
các DNPM tại TP. HCM như thế nào?
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn DVKT của các DNPM tại TP. HCM.
Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian nghiên cứu: tác giả nghiên cứu cácDNPM tại TP. HCM.
+ Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành năm
2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bao gồm phương pháp
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp định tính: Thơng qua tổng hợp, phân tích các cơng trình
nghiên cứu liên quan đến đề tài, cũng như cơ sở lý thuyết liên quan đến DVKT, các
lý thuyết liên quan đến quyết định lựa chọn dịch vụ, tác giả nhận diện, đề xuấtcác
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn DVKT của các DNPM tại TP. HCM.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương này tác giả trình bày một số các nghiên cứu trong và ngồi nước có
liên quan đến quyết định lựa chọn DVKT ở các doanh nghiệp, bao gồm các nghiên
cứu nước ngoài, nghiên cứu trong nước, từ đó rút ra những nhận xét và khe hổng
nghiên cứu của mảng đề tài này.
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Hunt và cộng sự (1999) với nghiên cứu “Marketing of accounting services
to Professional vs small Business Owners: Selection and Retention Criteria of
these client Groups”. Để thực hiện nghiên cứu tác giả đã khảo sát 81 đối tượng
trong đó có 48 người là chuyên gia, và 33 người là chủ các DNNVV nhằm xác định
được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty DVKT của các nhóm
khách hàng này. Kết quả nghiên cứu cho ra 12 nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết
định lựa chọn DVKT của nhóm khách hàng DNNVV và lựa chọn của các chuyên
gia với dịch vụ này. Cụ thể 12 nhân tố bao gồm: Có mối quan hệ cá nhân với nhà
cung cấp dịch vụ; Nhận thức được chuyên mơn nhà cung cấp; Giá phí đề xuất; Kiến
thức nhà cung cấp về ngành nghề của khách hàng; Quy mô nhà cung cấp; Trình bày
bằng miệng của nhà cung cấp; Trình bày bằng văn bản của nhà cung cấp; Sự giới
thiệu từ các khách hàng của nhà cung cấp; Quen biết từ trước với nhà cung cấp; Vị
trí; Cung cấp các dịch vụ quốc tế. Tuy nhiên sự khác biệt giữa các chuyên gia và
các DNNVV trong lựa chọn công ty DVKT đó là ở thứ tự và mức độ tác động của
các nhân tố kể trên đến quyết định lựa chọn DVKT của họ.
Mehmet Aga, Okan Veli Safakli (2007) với nghiên cứu “An Empirical
Investigation of Service Quality and Customer Satisfaction in Professional
Accounting Firms: Evidence from North Cyprus”. Problems and Perspectives in
thuế, mà cịn u cầu người làm kế tốn phải biết cách áp dụng các quy tắc trong
môi trường kinh doanh nhất định), từ đó nhu cầu đối với các doanh nghiệp này là
thuê ngoài DVKT. Tác giả đã gửi phiếu khảo sát trực tuyến đến 1500 công tySME
ở Malaysia, tuy nhiên chỉ thu về có 164 bảng trả lời trực tuyến hợp lệ. Các dữ liệu
được phân tích để xem xét mức độ thuê ngoài DVKT của SME ở Malaysia. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, do những hạn chế liên quan đến chức năng kế tốn nên có 2/3
số doanh nghiệp được khảo sát quyết định thuê ngoài DVKT. Đồng thời cũng có
27,4% cơng ty được khảo sát khơng hài lòng khi sử dụng DVKT nguyên nhân là do
7
thái độ phục vụ của công ty DVKT, chất lượng dịch vụ khơng như mong đợi, tính
bảo mật khơng cao với nguy cơ cơng ty DVKTsử dụng tài sản trí tuệ hoặc bí mật
thương mại của cơng ty.
Magiswary Dorasamy và cộng sự (2010) “Critical factors in outsourcing of
accounting functions in Malaysian small medium-sized enterprises (SMES)”.
Kajian Malaysia, Vol. 28, No. 2, 2010. Chức năng kế tốn đóng một vai trị quan
trọng trong các doanh nghiệp ngày nay. Kết quả là, các DNVVN cần phải nhận thức
được tính hữu dụng của thơng tin kế tốn; nó có thể cung cấp thơng tin để kiểm soát
quản lý tốt hơn và hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định, giúp các tiếp cận các thị
trường mới và tối đa hóa lợi nhuận của cơng ty.Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc
thuê ngoài DVKT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Malaysia chịu sự tác động
của các nhân tố như: Chi phí DVKT, nguồn lực của doanh nghiệp, năng lực của
doanh nghiệp, quản lý hoạt động, rủi ro liên quan đến lựa chọn DVKT, quy mơ
doanh nghiệp; Loại ngành. Nghiên cứu này góp phần cung cấp bằng chứng thực
nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thuê ngoài DVKT, là cơ sở, căn
cứ khoa học quan trọng cho các nghiên cứu sau này liên quan đến quyết định thuê
ngoài DVKT.
Patricia Everaert (2010) “Using Transaction Cost Economics to explain
vực hoạt động của các công ty. Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn cịn những hạn chế
như do kích thước mẫu khảo sát hạn chế nên các phát hiện của nghiên cứu có thể
khơng được khái qt hóa với tổng thể.
Mohd AzianHusin và cộng sự (2014) với nghiên cứu “The Role of
Accounting Services and Impact on Small Medium Enterprises (SMEs)
Performance in Manufacturing Sector from East Coast Region of Malaysia: A
Conceptual Paper”. Procedia - Social and Behavioral Sciences. Volume 115, 21
February 2014, Pages 54-67. Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm tra vai trị của
các dịch vụ kế tốn và tác động của dịch vụ kế toán đối với các DNNVV, đồng thời
nghiên cứu sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giữa các
công ty kế tốn, cũng như quyết định lựa chọn, đánh giá cơng ty DVKT dựa trên
chất lượng DVKT mà họ cung cấp. Các lý thuyết nền được sử dụng trong nghiên
cứu này bao gồm mơ hình khoảng cách của các dịch vụ, lý thuyết dựa trên tài
9
nguyên (RBT). Qua các lý thuyết này, các tác giả cũng giải thích trong những điều
kiện hạn chế về các nguồn lực bên trong DN thì khi đó lựa chọn DVKT là phù hợp
và cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả hoạt động của DN và căn cứ
để đưa ra lựa chọn chính là dựa trên chất lượng DVKT.
Ajmal Hafeez và Otto Andersen (2014) với nghiên cứu “Factors
Influencing Accounting Outsourcing Practices among SMEs in Pakistan
Context: Transaction Cost Economics (TCE) and Resource-Based Views (RBV)
Prospective”. Nghiên cứu được thực hiện với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp,
trong đó phương pháp nghiên cứu định tính được kết hợp với phương pháp nghiên
cứu định lượng. Thực hiện nghiên cứu dựa trên lý thuyết chi phí giao dịch kinh tế
(TCE) và quan điểm dựa trên tài nguyên (RBV). Nghiên cứu tiến hành thực hiện
một cuộc khảo sát với 302 DNNVV Pakistan, bằng cách sử dụng phương pháp chọn
mẫu thuận tiện, các đối tượng khảo sát bao gồm chủ sở hữu / quản lý / giám đốc tài
thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. HCM. Nghiên cứu này góp phần trình bày
tổng quan cơ sở lý thuyết của đề tài liên quan đến DVKT và quyết định lựa chọn
dịch vụ của khách hàng. Tiếp đó nghiên cứu giải quyết những câu hỏi như: các nhân
tố nào tác động đến quyết định lựa chọn DVKT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại TP. HCM, và mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn DVKT
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP. HCM như thế nào. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó nghiên cứu định tính giúp xác định các
nhân tố của mơ hình nghiên cứu và nghiên cứu định lượng giúp đo lường tác động
của các nhân tố đến biến phụ thuộc. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên. Tóm tắt về các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố đến quyết
định lựa chọn DVKT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP. HCM theo mơ hình
dưới đây:
11
Giá phí dịch vụ ( = 0.263)
Khả năng đáp ứng ( = 0.248)
Quyết định lựa
chọn DVKT của
các doanh nghiệp
Lợi ích chuyên môn ( = 0.209)
vừa và nhỏ tại TP.
HCM
Sự giới thiệu ( = 0.209)
nghiệp ở HCM và Bình Định vì thế tính tổng qt của đề tài khơng cao. Qua nghiên
cứu, nhóm tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao quyết định lựa
chọn DVKT của các DNNVV tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu cũng góp phần
cung cấp những thơng tin hữu ích cho các cơng ty DVKT trong việc đánh giá các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng, từ đó có biện pháp phù nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị phần,…
Nguyễn Thị Hạnh (2017) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn DVKT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Dương”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. HCM. Nghiên cứu
được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu gồm: xác định các nhân tố và đánh giá
cường độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn DVKT của
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất kiến nghị liên quan
đến từng nhân tố nhằm giúp các công ty DVKT đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để nghiên cứu, trước
hết bằng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả xác định được mơ hình các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn DVKT của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bình Dương, đồng thời hồn thiện bảng câu hỏi nghiên cứu để tiếp tục thực
hiện nghiên cứu chính thức. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả kiểm
định mối quan hệ và đo lường mối quan hệ tác động của các nhân tố đến quyết định
lựa chọn DVKT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Kết quả
nghiên cứu cho thấy 7 nhân tố gồm: đội ngũ nhân viên, sự giới thiệu, trình độ
chun mơn, khả năng đáp ứng, giá phí, lợi ích cảm nhận, hình ảnh đối tượng cung
cấp dịch vụ là các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn DVKT của các doanh
13
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua
bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các đối tượng khảo sát được lựa chọn bằng phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phi xác suất với kích thước mẫu là 195 quan sát, dữ liệu
quyết định thuê ngoài DVKT của các DNNVV tại Tp. HCM”. Luận văn thạc sĩ
kinh tế, trường đại học kinh tế TP. HCM. Các mục tiêu nghiên cứu mà tác giả này
đặt ra gồm: thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thuê ngoài
DVKT của các DNNVV tại Tp. HCM; thứ hai, đo lường mức độ tác động của các
nhân tố đến quyết định thuê ngoài DVKT của các DNNVV tại Tp. HCM. Nghiên
14
cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, xử lý dữ liệu bằng phần mềm
SPSS, dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các đối
tượng khảo sát gồm: kế toán trưởng và kế toán viên của các DNNVV ở TP. HCM.
Cụ thể các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc được thể
hiện ở mô hình dưới đây:
Tần suất thực hiện các cơng việc kế
tốn ( = - 0.068)
Tính chất đặc thù của cơng ty ( =
- 0.079)
Sự phù hợp của giá phí dịch vụ (
= 0.387)
Quyết định th
ngồi DVKT của
Uy tín của cơng ty cung cấp DVKT
( = 0.317)
các DNNVV tại
Tp. HCM
Nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
Marketing
of
accounting
1.
services
to
Hunt
và Professional
vs
cộng
sự small
(1999)
Quality DVKT chuyên nghiệp gồm: hình ảnh
Service
Aga, Okan and
Customer công ty, giá cả và chất lượng dịch vụ.
Veli Safakli Satisfaction
(2007)
of lòng đối với dịch vụ của các công ty
in
Professional
Accounting Firms:
Evidence
from