(Luận văn thạc sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
------------------

BIỆN THỊ THU THÙY

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
------------------

BIỆN THỊ THU THÙY

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:

60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ MƠ
HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 5
1.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử và các hình thái phát triển ........................................ 5
1.1.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử ............................................................................... 5
1.1.2 Các hình thái phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử ................................... 6
1.1.2.1 Website quảng cáo (Brochure-ware) ......................................................... 6
1.1.2.2 Thương mại điện tử (E-commerce) .......................................................... 6
1.1.2.3 Quản lý điện tử (E-business) .................................................................... 7
1.1.2.4 Ngân hàng điện tử (E-banking) ............................................................... 7
1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử ............................................................... 7
1.2.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua hệ thống máy giao dịch tự động (ATM
banking) ..................................................................................................................... 7
1.2.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua hệ thống chấp nhận thẻ (Pos banking) ........... 8
1.2.3 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone banking) ........................................ 8
1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua mạng di động (Mobile banking – SMS
banking) ..................................................................................................................... 9
1.2.5 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua mạng internet (Internet banking) ................. 10
1.2.6 Dịch vụ ngân hàng điện tử tại nhà (Home banking) ...................................... 10
1.2.7 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua thiết bị Kiosk (Kiosk banking).................... 11
1.3 Lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử ................................................................. 11
1.3.1 Đối với ngân hàng .......................................................................................... 11


1.3.1.1 Tiết kiệm chi phí kinh doanh .................................................................. 11
1.3.1.2 Tăng khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng ........................................ 12
1.3.1.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .............................................................. 12
1.3.1.4 Mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu, thực hiện xúc tiến thương mại...... 12
1.3.2 Đối với khách hàng ........................................................................................ 13
1.3.2.1 Tiết kiệm thời gian và chi phí ................................................................. 13

đồng bằng sông Cửu Long........................................................................................... 36
2.2.1 Dịch vụ thẻ ..................................................................................................... 36
2.2.2 Dịch vụ Mobile banking................................................................................. 38
2.2.3 Dịch vụ SMS banking .................................................................................... 40
2.2.4 Dịch vụ Internet banking ................................................................................ 41
2.3 Cạnh tranh giữa ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long với các
ngân hàng khác về dịch vụ ngân hàng điện tử. ......................................................... 41
2.4 Đánh giá tình hình cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long .......................................................................... 44
2.4.1 Thành công ..................................................................................................... 44
2.4.2 Hạn chế........................................................................................................... 45
2.4.3 Nguyên nhân .................................................................................................. 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 49
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ
DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ...................................................... 50
3.1 Nghiên cứu định tính .............................................................................................. 50
3.2 Nghiên cứu định lượng ............................................................................................ 51
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi ..................................................................................... 51
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, cỡ mẫu và chọn mẫu ..................................... 52
3.3 Phân tích hồi quy và kiểm định mơ hình hồi quy ............................................. 53
3.3.1 Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................................... 53
3.3.2 Thống kê mô tả biến định tính ....................................................................... 53
3.3.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo.......................................................................... 54
3.3.3.1 Thang đo các khái niệm thành phần ....................................................... 54
3.3.3.2 Thang đo quyết định sử dụng ................................................................ 57


3.3.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .............................................................. 57
3.3.4.1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố tác động ....................... 58

4.2.1 Đối với Chính phủ .......................................................................................... 81
4.2.1.1 Hồn thiện hệ thống pháp luật về ngân hàng điện tử ............................. 81
4.2.1.2 Tăng cường phát triển hạ tầng công nghệ ............................................... 82
4.2.1.3 Nâng cao trình độ, nhận thức và hiểu biết về công nghệ ........................ 82
4.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước ....................................................................... 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................................. 84
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

ANOVA

: Phân tích phương sai (Analysis of variance)

ATM

: Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)

AGRIBANK

: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ANZ


KIOSK

: Thiết bị kỹ thuật số truyền thơng tương tác qua màn hình

KMO

: Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố (Kaiser
Mayer Olkin)

MHB

: Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

MM

: Mơ hình động lực (Motivational Model)

MPCU

: Mơ hình sử dụng máy tính (Model of PC Utilization)

NHĐT

: Ngân hàng điện tử

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink

SPSS

: Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội
(Statistical Package for Social Sciences)

TAM

: Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (Technology Acceptance model)

TECHCOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TMCP

: Thương mại cổ phần

TPB

: Lý thuyết hành vi dự định (Theory Of Planned Behavior)

TRA

: Lý thuyết hành động hợp lý (Theory Of Reasoned Action)

VIETCOMBANK : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VIETINBANK

: Ngân hàng Thương mại cổ phần Cơng thương Việt Nam

VIF

Mã số

Tên

Trang

1

Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu trước

19

2

Bảng 1.2 Bảng mã hóa các biến nghiên cứu

26

3

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của MHB giai đoạn 2008-2013

32

4

Bảng 2.2 Hạn mức giao dịch của trên máy ATM của MHB

37


54
57
58
62
65


DANH MỤC HÌNH VẼ
STT

Mã số

Tên

Trang

1

Hình 1.1

Mơ hình hành vi người mua

15

2

Hình 1.2

Mơ hình hành động hợp lý - TRA


Mơ hình nghiên cứu điều chỉnh

63

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Mã số

Tên

Trang

1

Biểu đồ 2.1

Tổng tài sản của MHB giai đoạn 2008-2013

32

2

Biểu đồ 2.2

Nguồn vốn của MHB giai đoạn 2008-2013

33

3


LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam
đang tích cực nâng cao tính cạnh tranh và khai thác tối đa các cơ hội từ thị trường
mang lại, đặc biệt là ở mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Thách thức lớn nhất ở mảng
này là việc áp lực cạnh tranh gia tăng ngay trên thị trường nội địa khi Việt Nam mở
cửa hội nhập và nhu cầu hay thay đổi của khách hàng, các NHTM của Việt Nam
buộc phải ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao, phong phú của khách hàng. Bằng cách ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại,
đó là việc cung ứng sản phẩm và dịch vụ thông qua kênh phân phối bằng mạng lưới
viễn thông và internet.
Dịch vụ ngân hàng điện tử đã được hình thành và phát triển ở một số nước
trên thế giới từ năm 1995, ở Việt Nam dịch vụ này tuy mới xuất hiện một vài năm
gần đây tại các NHTM nhưng đã gây được sự chú ý của các ngân hàng cũng như
khách hàng do tính tiện dụng, nhanh chóng, khả năng phục vụ mọi lúc, mọi nơi và
vô cùng thuận tiện. Sự ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử đã làm thay đổi hoàn
toàn mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ và ngân hàng. Nếu như trước đây,
khách hàng phải đến giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng, thì nay họ có thể
thực hiện rất nhiều giao dịch với ngân hàng từ xa, mang lại nhiều thuận tiện cho
người sử dụng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và giao dịch đơn giản.
Phát triển các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin là xu
hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Hòa chung với xu thế phát
triển và hội nhập, các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) cũng không nằm ngồi mục đích đó.
Đối tượng khách hàng chính của ngân hàng MHB là khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp vừa và nhỏ, định hướng này thể hiện xuyên suốt trong quá trình hoạt động
với chiến lược “Trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ và khách hàng cá nhân ở Việt Nam”. Dưới áp lực cạnh tranh về cung
cấp dịch vụ ngân hàng điện tử như hiện nay thì thực tiễn phát triển dịch vụ ngân

dụng dịch vụ ngân hàng điện tử trên địa bàn TP.HCM.
Phạm vi nghiên cứu: Tại ngân hàng MHB. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
trong luận văn được thu thập trong giai đoạn 2008-2013.


3

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tác giả sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng, phương pháp thống kê, mơ tả, phân
tích, so sánh, tổng hợp…thu thập và xử lý số liệu từ các nghiên cứu, nguồn sách báo,
các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức, hiệp hội nhằm
hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu mơ hình các nhân tố tác
động đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, thông qua việc thu
thập thông tin từ khách hàng giao dịch tại MHB qua bảng câu hỏi, sau đó xử lý số
liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
 Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa những lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử, đề tài giới thiệu và
vận dụng mơ hình nghiên cứu về ý định và chấp nhận sử dụng cơng nghệ (mơ hình
TAM). Qua đó khám phá thêm những nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch
vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng MHB.
 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu nhằm giới thiệu những sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện
tử đang được triển khai hiện nay tại MHB. Kết quả nghiên cứu chỉ ra được những
nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử cũng như những
thế mạnh và hạn chế trong việc cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử của MHB.
Thông qua những nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân
hàng điện tử, tác giả đề xuất những giải pháp giúp MHB hoàn thiện và phát triển

dụng dịch vụ NHĐT, từ đó đưa vào mơ hình nghiên cứu sơ bộ.
1.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử và các hình thái phát triển
1.1.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Với lịch sử ra đời hơn 25 năm, dịch vụ NHĐT được hiểu theo nhiều cách
khách nhau và tùy vào chủ thể nghiên cứu, đến nay chưa có một định nghĩa thống
nhất nào dành cho loại hình dịch vụ này.
Dịch vụ NHĐT là dịch vụ của ngân hàng cho phép khách hàng có khả năng
truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh tốn, tài
chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng và đăng ký sử dụng các dịch vụ
mới (Trương Đức Bảo, 2003). Theo cách hiểu này, dịch vụ NHĐT là một hệ thống
cho phép khách hàng tìm hiểu hay sử dụng dịch vụ ngân hàng thơng qua việc kết
nối mạng của mình với ngân hàng.
Theo quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN quy định về các nguyên tắc quản lý
rủi ro trong hoạt động NHĐT, Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra khái niệm về hoạt
động NHĐT như sau: “Hoạt động ngân hàng điện tử là hoạt động của ngân hàng
được thực hiện qua các kênh phân phối điện tử”. Trong đó, kênh phân phối điện tử
được hiểu là “Hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch
được Tổ chức tín dụng sử dụng để giao dịch với khách hàng và cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng”.


6

Các khái niệm trên đều định nghĩa NHĐT thông qua các dịch vụ cung cấp
hoặc qua kênh phân phối điện tử. Khái niệm này có thể đúng ở từng thời điểm
nhưng khơng thể khái qt được cả q trình phát triển của NHĐT. Một khái niệm
tổng quát nhất về NHĐT có thể được diễn đạt như sau: “Dịch vụ NHĐT là dịch vụ
ngân hàng được cung cấp thông qua phương thức điện tử”. (Phạm Thu Hương
2014, trang 13). Trong đó phương thức điện tử là tồn bộ quy trình và hệ thống
phương tiện giao dịch điện tử như máy tính cá nhân, ATM, điện thoại, hệ thống

khách hàng. Ngoài ra, sự phối hợp, chia sẻ giữa hội sở ngân hàng và các kênh phân
phối như chi nhánh, mạng internet, mạng không dây…. giúp cho việc xử lý yêu
cầu và phục vụ khách hàng được nhanh chóng và chính xác hơn.
1.1.2.4 Ngân hàng điện tử (E-banking)
Hình thái này chính là mơ hình lý tưởng của một ngân hàng trực tuyến trong
nền kinh tế điện tử, một sự thay đổi hồn tồn trong mơ hình kinh doanh và
cung cách quản lý. Những ngân hàng này sẽ tận dụng sức mạnh của mạng
toàn cầu nhằm cung cấp tồn bộ các giải pháp tài chính cho khách hàng với
chất lượng tốt nhất.
1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua hệ thống máy giao dịch tự động (ATM
banking)
ATM banking là phương thức cung cấp dịch vụ ngân hàng qua hệ thống máy
giao dịch tự động (máy ATM), đây là thiết bị viễn thơng được máy tính hóa của các
ngân hàng nhằm cung cấp một phương thức giao dịch ngân hàng an tồn mà khơng
cần đến giao dịch viên, dịch vụ này được ngân hàng cung cấp thông qua thẻ ATM
tại các máy giao dịch tự động.
 Những dịch vụ ATM banking mang lại có thể kể đến như:
- Đổi mã PIN, truy vấn, xem số dư tài khoản, in sao kê.
- Rút/nộp tiền mặt từ tài khoản.
- Chuyển khoản: trong và ngồi hệ thống.
- Thanh tốn hóa đơn (điện, nước, điện thoại, cước internet, truyền hình
cáp…) , thanh tốn các khoản phí thường xun, thanh tốn vé máy bay).
- Nạp tiền Vn Top up (nạp tiền di động trả trước, mua thẻ game, thẻ điện


8

thoại).
1.2.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua hệ thống chấp nhận thẻ (Pos banking)


- Hệ thống cũng tự động gửi fax khi khách hàng u cầu cho các loại thơng
tin nói trên.
1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua mạng di động (Mobile banking – SMS
banking)
Mobile banking - SMS banking là phương thức cung cấp dịch vụ ngân hàng
điện tử thông qua hệ thống mạng điện thoại di động. Về nguyên tắc, đây chính là
quy trình thơng tin được mã hố, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân
hàng và thiết bị di động của khách hàng (điện thoại di động, Pocket PC, Palm…).
Các dịch vụ này được thực hiện qua chức năng nhắn tin của điện thoại di động. Để
tham gia dịch vụ, khách hàng cần đăng ký và cung cấp những thông tin cơ bản cho
ngân hàng như: số điện thoại di động, tài khoản thanh toán. Sau khi đăng ký thành
công khách hàng sẽ được cung cấp một mã định danh (ID). Cùng với mã số định
danh khách hàng còn được cung cấp một mã số cá nhân (PIN) để khách hàng thực
hiện xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu. Khi muốn sử
dụng dịch vụ, khách hàng cài đặt ứng dụng Mobile banking của ngân hàng hoặc
nhắn tin theo cú pháp đã quy định trước và gửi đến số máy dịch vụ SMS banking
của ngân hàng.
 Những dịch vụ Mobile banking – SMS banking mang lại bao gồm:
- Tra cứu thông tin tài khoản: số dư, liệt kê 05 giao dịch gần nhất và chi tiết
giao dịch, lãi suất, tỷ giá, giá chứng khốn, địa điểm giao dịch, thơng tin về sản
phẩm, dịch vụ mới của ngân hàng.
- Thông báo các chương trình khuyến mãi, ưu đãi, tri ân khách hàng.
- Thông báo biến động số dư, nhắc nợ, lịch trả nợ
- Chuyển khoản: nội bộ, liên ngân hàng.
- Nhận tiền kiều hối qua Western Union vào tài khoản.
- Thanh tốn hóa đơn (điện, nước, điện thoại, cước viễn thông, vé máy bay…).
- Nạp tiền Vn Topup (nạp tiền điện thoại di động trả trước, mua thẻ game, thẻ
điện thoại).


banking của ngân hàng.


11

 Những dịch vụ Home banking cung cấp bao gồm:
- Tra cứu thông tin tài khoản, số dư tài khoản.
- Tra cứu thông tin chung về: tỷ giá, lãi suất, biểu phí, thơng tin ngân hàng.
- Chuyển khoản: trong và ngồi hệ thống.
- Thực hiện các lệnh thanh tốn trong nước: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
- Thực hiện mua bán ngoại tệ qua tài khoản.
1.2.7 Dịch vụ ngân hàng điện tử qua thiết bị Kiosk (Kiosk banking)
Dịch vụ Kiosk banking là dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ cao. Trên
đường phố, các ngân hàng sẽ đặt các trạm làm việc có chứa các thiết bị giao dịch tự
động với khách hàng có kết nối internet hoặc các mạng nội bộ của ngân hàng.
Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ, họ
chỉ cần truy cập, cung cấp số chứng nhận cá nhân và mật khẩu để sử dụng dịch vụ
của hệ thống ngân hàng phục vụ mình. Khách hàng sử dụng thiết bị máy tính ở trạm
để truy cập vào trang web của ngân hàng sau đó nhập mã sử dụng (user name) và
mật khẩu truy cập (password), hoặc cho thẻ vào máy rồi nhập mã pin và bắt đầu tiến
trình giao dịch.
Với Kiosk banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như: gửi tiền
có kỳ hạn, thanh tốn hóa đơn, chuyển khoản, in sao kê, vấn tin. Ngoài ra, khách
hàng cịn có thể nộp các loại thuế (thuế thu nhập, thuế môn bài, thuế nhà đất…)
ngay tại Kiosk.
1.3 Lợi ích của dịch vụ ngân hàng điện tử
1.3.1 Đối với ngân hàng
1.3.1.1 Tiết kiệm chi phí kinh doanh
Việc phát triển dịch vụ NHĐT giúp cho các ngân hàng trong việc tiết kiệm
chi phí. Khách hàng giao dịch với ngân hàng trực tuyến qua các phương tiện điện tử.

phân phối mới, ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển thị phần.
Phát triển những công nghệ ngân hàng hiện đại cũng giúp cho các ngân hàng ln
tự đổi mới, hồ nhập và phát triển không chỉ ở thị trường trong nước mà cịn hướng
tới thị trường nước ngồi.


13

1.3.2 Đối với khách hàng
1.3.2.1 Tiết kiệm thời gian và chi phí
Sử dụng dịch vụ NHĐT, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch trực
tuyến mà không phải đến các điểm giao dịch của ngân hàng, tiết kiệm chi phí đi lại
và thời gian giao dịch. Khách hàng cũng có thể thực hiện mua bán hàng hóa, dịch
vụ trực tuyến trên mạng và thanh tốn thơng qua dịch vụ NHĐT mà khơng cần phải
có văn phịng, trụ sở hay nhiều nhân viên mua, bán hàng.
1.3.2.2 Quản lý tài sản hiệu quả và nắm bắt đầy đủ thông tin
Ngân hàng điện tử là một kênh quan trọng giúp cho khách hàng có thể thơng
tin liên lạc với ngân hàng nhanh hơn và hiệu quả hơn. Khi khách hàng sử dụng
NHĐT, họ sẽ nắm bắt được nhanh chóng, kịp thời thơng tin về ngân hàng như: tài
khoản, tỷ giá, lãi suất, phí dịch vụ, địa điểm giao dịch, địa điểm đặt máy ATM…
cũng như quản lý các tài khoản của mình hiệu quả hơn.
1.3.2.3 Giao dịch nhanh chóng, thuận tiện và chất lượng
Dịch vụ NHĐT được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử nên các
bước giao dịch qua dịch vụ NHĐT đều đã được lập trình sẵn. Do đó chỉ cần khách
hàng thực hiện theo đúng các bước yêu cầu, các giao dịch sẽ được thực hiện một
cách nhanh chóng và chính xác. Ngồi ra, khi xây dựng hệ thống công nghệ để cung
cấp dịch vụ NHĐT, các ngân hàng rất chú trọng đến vấn đề bảo mật và an ninh
mạng nên giảm rủi ro cho khách hàng trong quá trình thực hiện giao dịch.
Sử dụng dịch vụ NHĐT, với các phương tiện điện tử có kết nối mạng viễn
thơng khách hàng có thể thực hiện các giao dịch của mình bất cứ lúc nào và ở bất cứ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status