BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỮU TRÍ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI HÀNG
TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG NỮ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH
– TRƯỜNG HỢP MUA LẺ HÀNG THỜI TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỮU TRÍ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI HÀNG
TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG NỮ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH
– TRƯỜNG HỢP MUA LẺ HÀNG THỜI TRANG
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
được sự quan tâm, chia sẽ, đóng góp ý kiến của q thầy cơ, bạn bè, và q đọc giả
để tơi có thể hồn thiện hơn nữa.
Trân trọng!
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013
Tác giả
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: CHƯƠNG TỔNG QUAN ................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
1.5 Kết cấu luận văn .................................................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ Ý ĐỊNH MUA LẠI HÀNG TRỰC
TUYẾN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................5
2.1 Giới thiệu thương mại điện tử ............................................................................5
2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử ......................................................................5
2.1.2 Các hình thức của thương mại điện tử ..........................................................6
2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử .....................................................................6
2.1.4 Mua sắm trực tuyến ......................................................................................7
2.2 Ý định mua lại hàng trực tuyến ..........................................................................8
2.3 Mơ hình nghiên cứu ......................................................................................... 10
4.2.2.2 EFA với biến phụ thuộc .........................................................................38
4.3 Kiểm định lại Cronbach Alpha ........................................................................38
4.4 Phân tích hồi quy ............................................................................................. 38
4.4.1 Mã hóa biến ................................................................................................39
4.4.2 Mơ hình hồi quy bội ...................................................................................39
4.4.2.1 Phân tích tương quan .............................................................................39
4.4.2.2 Phân tích hồi quy ...................................................................................41
4.4.2.3 Kiểm định sự phù hợp của mơ hình .......................................................43
4.4.2.4 Kết luận về mơ hình hồi quy bội ...........................................................44
4.5 Kiểm định trung bình cho tổng thể ..................................................................46
4.6 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến kiểm soát đến biến “Ý định mua lại” ..47
4.6.1 Độ tuổi ........................................................................................................48
4.6.2 Trình độ học vấn .........................................................................................49
4.6.3 Nghề nghiệp ................................................................................................49
4.6.4 Thu nhập .....................................................................................................50
CHƯƠNG 5: HÀM Ý VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ............................................... 53
5.1 Thảo luận kết quả ở chương 4 ..........................................................................53
5.2 Hàm ý về một số giải pháp ..............................................................................55
5.2.1 Cảm nhận tính dễ sử dụng ..........................................................................55
5.2.2 Niềm tin ......................................................................................................56
5.2.3 Chức năng ...................................................................................................58
5.2.4 Kinh nghiệm mua hàng trực tuyến .............................................................58
5.3 Kết luận ............................................................................................................59
5.4 Hạn chế và Hướng nghiên cứu tiếp theo ..........................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phần mềm phân tích thống kê
SPSS
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Sig.
Significance
Mức ý nghĩa
Std.De
Standard Devitation
Độ lệch chuẩn
ABSZRE_1
Trị tuyệt đối của phần dư chuẩn
hố
ZRE_1
Phần dư chuẩn hố
ML
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1 Yếu tố giá trị cảm nhận................................................................................ 21
Bảng 3.2 Yếu tố cảm nhận tính dễ sử dụng ................................................................ 22
Bảng 3.3 Yếu tố niềm tin ............................................................................................ 22
Bảng 3.4 Yếu tố chức năng ......................................................................................... 22
Bảng 3.5 Yếu tố kinh nghiệm mua hàng trực tuyến ................................................... 23
Bảng 3.6 Yếu tố ý định mua lại hàng trực tuyến ........................................................ 23
Bảng 3.7 Cronbach alpha của thang đo sơ bộ ............................................................. 23
Bảng 3.8 Mẫu nghiên cứu ở từng khu vực .................................................................. 25
Bảng 4.1 Cronbach Alpha của các biến ...................................................................... 32
Bảng 4.2 Tổng hợp các biến đưa vào phân tích EFA ................................................. 35
Bảng 4.3 Ma trận xoay các nhân tố ............................................................................. 37
Bảng 4.4 Cronbach alpha sau khi phân tích EFA ....................................................... 38
Bảng 4.5 Mã hoá các biến ........................................................................................... 39
Bảng 4.6 Tương quan giữa các biến ................................................................................. 40
Bảng 4.7 Bảng tóm tắt mơ hình .................................................................................. 41
Bảng 4.8 Bảng hệ số hồi quy ...................................................................................... 41
Bảng 4.9 Bảng phân tích phương sai ANOVA ........................................................... 42
Bảng 4.10 Bảng hệ số tương quan..................................................................................... 43
Bảng 4.11 Kết luận về các giả thuyết.......................................................................... 45
Bảng 4.12 Kiểm định giá trị trung bình cho tổng thể ................................................. 46
Bảng 4.13 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến kiểm soát với biến ML .................. 47
Bảng 4.14 Nhóm tuổi trong ý định mua lại hàng trực tuyến ...................................... 48
Bảng 4.15 Kiểm định sự khác biệt của YĐML giữa các nhóm trong độ tuổi ............ 48
Bảng 4.16 Nhóm học vấn trong ý định mua lại hàng trực tuyến ................................ 49
Bảng 4.17 Nhóm nghề nghiệp trong ý định mua lại hàng trực tuyến ......................... 50
Bảng 4.18 Nhóm thu nhập trong ý định mua lại hàng trực tuyến ............................... 50
Bảng 4.19 Kiểm định sự khác biệt của YĐML giữa các nhóm trong thu nhập .......... 51
đó cho thấy một tương lai hứa hẹn cho thị trường Internet và những gì liên quan đến
nó.
Mua sắm trực tuyến là một hình thức của thương mại điện tử đã có từ lâu đời.
Thế nhưng nó chỉ vừa mới xuất hiện tại Việt Nam trong gần một thập kỷ gần đây
bởi sự ra đời của Internet. Hình thức mua bán chủ yếu là sự tương tác giữa bên bán là các cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và bên mua – là các khách hàng cá nhân.
Ngày 11/12, Visa (cơng ty cơng nghệ thanh tốn tồn cầu) cơng bố bản nghiên cứu,
khảo sát với tiêu đề “Nghiên cứu giám sát người tiêu dùng với thương mại điện tử
của Visa 2012”. Đây là cuộc khảo sát trực tuyến được thực hiện từ tháng 3 đến
tháng 6/2012, với hơn 8.000 người đến từ 8 quốc gia trên thế giới (Hồng Kông, Hàn
Quốc, Nhật Bản, Singapore, Việt Nam, Nga, Philipines và Nam Phi). Đối tượng
tham gia khảo sát là những người sử dụng internet (truy cập vào mạng ít nhất 1 lần
1 tuần), độ tuổi từ 18 đến 55.
Riêng tại Việt Nam, kết quả khảo sát với trên 1.000 đối tượng cho thấy, internet
đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của hầu hết người
dân Việt Nam, mức sử dụng internet xấp xỉ mức trung bình tồn cầu với 67% người
dùng lên mạng mỗi ngày (68% trên tồn cầu). Điều này đã giúp hình thành một mơi
trường phù hợp để thương mại điện tử phát triển.
Theo nghiên cứu của Visa, 98% đối tượng khảo sát tại Việt Nam đã tìm kiếm
sản phẩm và dịch vụ trên mạng trong 12 tháng vừa qua. Trong đó, 71% đã mua
2
hàng trực tuyến trong khoảng thời gian này. 90% đối tượng khảo sát cho biết họ sẽ
tiếp tục mua hàng trực tuyến trong tương lai. Nhóm hàng được mua trực tuyến
nhiều nhất là quần áo (35%), vượt xa nhóm kế cận là giày dép với 14%. Tiếp theo là
các nhóm: ĐTDĐ và phụ kiện (12%), máy tính và/hoặc phụ kiện (8%), sách (7%)…
Làm thế nào để có thể thu hút khách hàng đến với gian hàng trực tuyến của
mình là một câu hỏi khó nhưng khi có được điều đó thì làm sao để khách hàng có
thể quay trở lại với gian hàng trực tuyến của mình lần nữa lại là một thách thức
từ 14-25
- Phạm vi khảo sát: một số quận thuộc khu vực Tp.Hồ Chí Minh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: thơng qua kỹ thuật phỏng vấn và thảo luận nhóm với các
đối tượng thường xuyên mua hàng trực tuyến để bổ sung và điều chỉnh thang đo cho
phù hợp.
- Phương pháp định lượng: thực hiện phỏng vấn các khách hàng mua lẻ trực tuyến
tại Tp.Hồ Chí Minh bằng bảng câu hỏi và email. Mẫu chọn theo phương pháp thuận
tiện, phi xác xuất. Thang đo Likert 5 mức độ tương ứng với từ hồn tồn khơng
đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Thang đo được kiểm tra độ tin cậy thơng qua hệ số
Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm sàng lọc các giá trị.Kiểm
định mơ hình thơng qua phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội thơng qua
phần mềm xử lý số liệu SPSS.
1.5 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Chương mở đầu
Trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và
phương pháp nghiên cứu. Đồng thời trình bày ý nghĩa thực tiễn, những điểm mới
của nghiên cứu và kết cấu của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về ý định mua lại hàng trực tuyến – Mơ hình nghiên cứu
4
Trình bày tổng quan về các lý thuyết và các mơ hình có liên quan được dùng làm cơ
sở thực hiện nghiên cứu. Từ đó xây dựng mơ hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
quay lại mua hàng lẻ trực tuyến tại Tp.Hồ Chí Minh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và xây dựng các thang đo,
bảng câu hỏi và thiết kế mẫu.
thương mại điện tử.
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự
mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ
chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thơng qua mạng Internet hay các mạng máy
tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng và
dịch thơng qua mạng máy tính, nhưng thanh tốn và q trình vận chuyển hàng hay
dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ cơng."
Tóm lại, thương mại điện tử chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh
mạng Internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông
qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử. Ngoài ra, theo nghiên cứu tại đại
học Texas, các học giả cho rằng thương mại điện tử và kinh doanh điện tử đều bị
bao hàm bởi Nền kinh tế Internet (Internet economy).
6
2.1.2 Các hình thức của thương mại điện tử
Hiện nay có nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia cũng như cách phân
chia các hình thức này trong thương mại điện tử. Nếu phân chia theo đối tượng
tham gia thì có 3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G - Goverment), Doanh
nghiệp (B - Business) và Khách hàng (C - Customer hay Consumer). Nếu kết hợp
đôi một 3 đối tượng này sẽ có 9 hình thức theo đối tượng tham gia: B2C, B2B,
B2G, G2B, G2G, G2C, C2G, C2B, C2C. Trong đó, các dạng hình thức chính của
thương mại điện tử bao gồm:
• Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B)
• Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C)
• Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G)
• Khách hàng với Khách hàng (C2C)
• Thương mại đi động (mobile commerce hay viết tắt là m-commerce).
2.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử
khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm
được mức giá phù hợp nhất. Đối với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc,
sách, phần mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thơng qua Internet.
Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thơng tin nhanh chóng và dễ dàng thơng qua
các cơng cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thơng tin đa phương tiện (âm
thanh, hình ảnh). Mơ hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể
tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những
món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia
xẻ thơng tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng. Nhờ khả năng tự động hóa
thương mại điện tử cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng.
Đặc biệt trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khích bằng
cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng.
2.1.4 Mua sắm trực tuyến
Mua sắm trực tuyến là quá trình mà người tiêu dùng trực tiếp mua hàng hoá, dịch
vụ từ một người bán trong thời gian thực, mà khơng có một dịch vụ trung gian,
qua Internet. Nó là một hình thức thương mại điện tử. Một cửa hàng trực tuyến,
8
eShop, cửa hàng điện tử, cửa hàng internet, webshop, webstore, hoặc cửa hàng ảo
gợi lên sự tương tự của sản phẩm, dịch vụ mua tại một cửa hàng bán lẻ hoặc trong
một trung tâm mua sắm. Quá trình này được gọi là mua sắm trực tuyến giữa doanh
nghiệp và người tiêu dùng (B2C). Khi một doanh nghiệp mua từ một doanh nghiệp
khác được gọi là mua sắm trực tuyến giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Người mua hàng trực tuyến thường sử dụng thẻ tín dụng để thanh tốn, tuy nhiên
một số hệ thống cho phép người dùng tạo tài khoản và thanh toán bằng các phương
tiện thay thế, chẳng hạn như:
• Thanh tốn điện thoại di động và điện thoại cố định
họ). (Fandos và Flavia´ n, 2006).
Như vậy có thể hiểu ý định mua hàng là một dự định, một kế hoạch của người tiêu
dùng trong việc mua một sản phẩm ở tương lai.
b) Ý định mua hàng trực tuyến
Mua sắm trực tuyến, còn được gọi là mua sắm qua mạng, mua sắm điện tử, mua
hàng trực tuyến hoặc mua qua mạng, có thể được định nghĩa là q trình mua hàng
hóa và dịch vụ trên mạng. Kim (2004) đã định nghiã mua sắm trực tuyến bao gồm
việc kiểm tra, duyệt tìm hay tìm kiếm một sản phẩm để có được thêm thơng tin với
mục đích có thể mua hàng trên internet.
Ý định mua hàng trực tuyến đề cập đến độ lớn trong ý định của người tiêu dùng để
thực hiện một hành vi mua hàng thông qua internet (Salisbury và cộng sự., 2001).
Cùng với các khái niệm về mua sắm trực tuyến và ý định mua hàng thì ý định mua
hàng trực tuyến có thể hiểu là ý định mua hàng thông qua mạng internet.
c) Ý định mua lại
Ý định mua lại đại diện cho khả năng dự báo của khách hàng gắn với các hành vi
mua lại lần nữa (Seiders và các cộng sự, 2005)
Blackwell và các cộng sự (2001) minh họa một loại đặc biệt của ý định mua hàng là
ý định mua lại, trong đó cân nhắc xem chúng ta dự kiến mua cùng một sản phẩm
hoặc thương hiệu một lần nữa.
Ý định mua lại đề cập đến sự phán xét của cá nhân về việc mua lại một dịch vụ
được chỉ định từ cùng một cơng ty, có tính đến tình hình hiện tại của mình và hồn
cảnh có thể (Lacey và Morgan, 2007).
10
Ý định mua lại là khả năng chủ quan mà một khách hàng sẽ tiếp tục mua sản phẩm,
dịch vụ trong tương lai. (Chiu, 2009)
d) Ý định mua lại hàng trực tuyến
Ý định mua lại hàng trực tuyến được xác định là một người tiêu dùng sẵn sàng mua
thêm các biến khác như: Giá trị cảm nhận (Perceived value), Danh tiếng công ty
11
(Firm’s reputation), Sự bảo mật (Privacy), Niềm tin (Trust), Độ tin cậy (Reliability),
Chức năng (Functionality).
Mơ hình này chỉ ra những tác động tích cực từ các nhân tố lên ý định mua lại trực
tuyến đã khẳng định lại một lần nữa tính hợp lý của mơ hình TAM.
Các khái niệm được đề cập đến trong mơ hình:
+Giá trị cảm nhận: Giá trị cảm nhận là kết quả thiết yếu trong các hoạt động
marketing và là một yếu tố đầu tiên trong mối quan hệ marketing (Moliner và cộng
sự, 2007). Nghiên cứu chỉ ra rằng giá trị cảm nhận có mối quan hệ trực tiếp và cụ
thể với sự hài lòng (Hume, 2008). Do đó, người tiêu dùng có thể nhận thức về
những gì họ nhận được (lợi ích) và những gì họ đã phải từ bỏ (hy sinh) để sử dụng
một dịch vụ nhất định (Ha và Janda, 2008). Ngoài ra, Hume (2008) cũng cho thấy
rằng giá trị cảm nhận là chỉ số quan trọng nhất của ý định mua lại.
+Cảm nhận tính dể sử dụng: Cảm nhận tính dễ sử dụng trong bối cảnh nghiên
cứu này đề cập đến mức độ mà người tiêu dùng tin rằng mua sắm trực tuyến khơng
địi hỏi nhiều nỗ lực (Chiu và cộng sự, 2009). Các website là một phương tiện cho
phép người dùng kết nối tùy ý trong một môi trường mở, trong mơi trường này,
người sử dụng có kỹ năng máy tính khác nhau, từ người mới đến chuyên gia
(Pearson và cộng sự, 2007). Với tất cả các trang web có sẵn và tập hợp đa dạng các
kỹ năng sử dụng, những gì thúc đẩy người dùng lựa chọn một trang web này nhưng
khơng chọn trang web khác có thể nằm trong cảm nhận về tính dễ sử dụng của họ.
Nếu người dùng nhận thấy một trang web khó khăn trong sử dụng, khơng thể tìm
thấy sản phẩm mong muốn trên một trang web B2C, hoặc không, người dùng sẽ
thường rời khỏi trang web đó (Pearson và cộng sự, 2007).
+Cảm nhận tính hữu dụng: Cảm nhận tính hữu dụng được định nghĩa là mức
độ mà một người tiêu dùng tin rằng mua sắm trực tuyến sẽ nâng cao hiệu suất giao
quan trọng đối với mối quan hệ lâu dài ( Eisingerich và Bell , 2007). Thiếu tin
tưởng làm giảm cơ hội của người mua tham gia vào mua sắm trực tuyến vì họ
khơng sẵn sàng để đối phó với một nhà cung cấp mà họ không tin tưởng .
+Sự tin cậy: Goode và Harris (2007) xác định độ tin cậy trực tuyến là mức độ
mà các trang web luôn đáp ứng như mong đợi (khơng có liên kết bị hỏng, các trang
bị hỏng hoặc liên kết bị đứt). Goode và Harris (2007) phát hiện ra rằng khi khách
hàng nhận thấy trang web không đáng tin cậy (ví dụ, liên kết bị hỏng, khơng kịch
13
bản java, lỗi đồ họa) , người tiêu dùng thường sẽ rời khỏi trang web , thất vọng với
việc cung cấp trực tuyến. Do đó một trang web đáng tin cậy sẽ khiến người tiêu
dùng quay trở lại mua hàng.
+Chức năng: Chức năng với mức độ mà một trang web cung cấp đầy đủ thông
tinvề các sản phẩm / dịch vụ được quảng cáo ( Law và Bai, 2008). Khó khăn lớn
nhất mà người tiêu dùng có thể gặp phải khi sử dụng trang web của một tổ chức là
xác định các thông tin mà họ yêu cầu hoặc giao dịch mà họ muốn thực hiện. Do đó
chức năng có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua lại hàng trực tuyến của khách
hàng.
Giá trị cảm nhận
Cảm nhận tính dễ sử dụng
Hữu dụng cảm nhận
Danh tiếng công ty
Sự bảo mật
Ý định mua lại hàng trực
tuyến
Niềm tin
mua hàng qua mạng Internet tại khu vực Tp.HCM (Thái Khánh Hồ, 2012)
2.3.3 Mơ hình đề xuất và các giả thuyết
Mơ hình được đề xuất dựa trên cơ sở kế thừa của mơ hình của tác giả Chai Har Lee
và Nelson Oly Ndubisi (2011) tuy nhiên các biến độc lập được tác giả quan tâm là:
giá trị cảm nhận, cảm nhận tính dễ sử dụng, niềm tin, chức năng. Giá trị cảm nhận
là một khái niệm trong marketing liên quan nhiều đến chất lượng và giá cả của sản
phẩm dịch vụ, và điều này sẽ có tác động không nhỏ đến ý định và hành vi tiêu
dùng của khách hàng. Do đó tác giả nhận thấy nó là một yếu tố khơng thể thiếu
trong mơ hình. Cảm nhận tính dễ sử dụng là một trong những thành phần chính của
nhiều mơ hình liên quan đến ý định mua hàng, vì đây là mua hàng trực tuyến nên
việc tương tác giữa người bán và người mua thực hiện thơng qua trang web do đó
sự linh hoạt trong tương tác khiến cho khách hàng có cảm nhận tốt về trang web do
đó có thể tác động đến ý định mua lại hàng của họ. Cảm nhận tính dễ sử dụng đã
được xác định trong mơ hình của tác giả Thái Khánh Hồ (2012) là phù hợp với
mơi trường Việt Nam. Niềm tin và độ tin cậy trong mô hình của tác giả Chai Har
Lee và Nelson Oly Ndubisi (2011) là khá tương đồng, trong đó độ tin cậy đề cập