Tạo động lực cho viên chức các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận 1, thành phố hồ chí minh - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THỊ HỒNG VÂN

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

\
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CƠNG

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM THỊ HỒNG VÂN

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC

nghiên cứu và hồn thành bản luận văn.
Tác giả xin được trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân Quận 1, Phòng Giáo dục và
Đào tạo Quận 1 và cán bộ quản lý, giáo viên các trường học thuộc Quận 1 cùng cơ
quan, bạn bè, gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong q trình học
tập, nghiên cứu và hồn thành bản luận văn này. Bên cạnh đó, để có những số liệu,
thơng tin chính xác trong luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu
Trường THCS Minh Đức và Trường THCS Đức Trí cùng các đồng nghiệp, các bạn
đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập thơng tin.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng do trình độ, năng lực, kinh nghiệm
của tác giả còn hạn chế, thời gian nghiên cứu không nhiều, bởi vậy luận văn không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ
thầy, cô giáo, các nhà quản lý, các nhà khoa học cũng như các bạn bè và đồng nghiệp
để bài luận văn trở nên hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Hồng Vân


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THCS

: Trung học cơ sở

TP. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

UBND


TB

: Trung bình


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng,

Nội dung

Trang

biểu đồ,
Bảng
hình1.1

Ảnh hưởng của các yếu tố duy trì và động viên

17

Bảng 2.1

Mức độ hài lịng của VC đối với cơng việc đang đảm nhận

38

Bảng 2.2

Mức độ tình hình sử dụng thời gian làm việc tại công sở


Mức độ nỗ lực khắc phục khi gặp khó khăn của VC

45

Bảng 2.8

Mức độ tự học tự nghiên cứu trau dồi kiến thức chuyên

45

môn của VC
Bảng 2.9

Chế độ tiền lương của viên chức ở 2 trường THCS Minh

47

Đức và THCS Đức Trí
Bảng 2.10

Mức nhận xét của VC đối với các khoản tiền thưởng

50

Bảng 2.11

Mức nhận xét của VC đối với phụ cấp và phúc lợi

52

Bảng 2.17 Nhận xét về biện pháp khen thưởng - kỷ luật của VC

61

Bảng 2.18 Mức độ hài lòng về công tác khen thưởng - kỷ luật của

63

VC
Bảng 2.19 Mức độ nhận xét của VCGV về điều kiện, môi trường làm

64

việc
Biểu đồ 2.1 Trình độ chun mơn của VC thuộc khối THCS các trường

34

THCS trên địa bàn quận 1
Biểu đồ 2.2 Trình độ chun mơn của VC các trường THCS trên địa

35

Hình 1.1

bàn quận 1 từ năm 2013 - 2017
Tháp nhu cầu của Maslow

16


1.2.2 Tình hình sử dụng thời gian làm việc........................................................... 14
1.2.3 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao ..................................................... 15
1.3. Cơ sở pháp lý và các chủ thể tham gia tạo động lực làm việc cho viên chức
các trường THCS .................................................................................................... 15
1.3.1 Cơ sở pháp lý: .............................................................................................. 15
1.3.1.1 Một số học thuyết tiêu biểu về tạo động lực làm việc ............................ 15


1.3.1.2 Hệ thống các biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức ............... 20
1.3.2 Chủ thể tham gia tạo động lực làm việc cho VC các trường THCS ............ 23
1.3.2.1 Bản thân viên chức ................................................................................. 23
1.3.2.2 Cơ quan, tổ chức trong các trường THCS ............................................. 25
1.3.2.3 Xã hội ..................................................................................................... 26
1.4. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho VC tại một số đơn vị ..................... 26
1.4.1. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho VC của trường THCS Hai Bà
Trưng ..................................................................................................................... 26
1.4.2. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho VCGV của Trường THCS Thăng
Long ....................................................................................................................... 27
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP.
HCM....................................................................................................................... 28
Tiểu kết Chương 1 ................................................................................................... 29
Chương 2:
THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC CÁC
TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1, TP. HCM .................................... 30
2.1. Khái quát chung về giáo dục các trường THCS và đội ngũ viên chức các
trường THCS trên địa bàn quận 1 TP. HCM ...................................................... 30
2.1.1. Khái quát chung về giáo dục các trường THCS ......................................... 30
2.1.1.1 Giới thiệu chung về giáo dục quận 1 ..................................................... 30
2.1.1.2 Thực trạng giáo dục các trường THCS trên địa bàn quận 1 ................. 32
2.1.2 Khái quát về VC các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM ........... 33

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO
VIÊN CHỨC CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1 TP. HCM ... 71
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ................................................................................. 71
3.1.1. Căn cứ đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước.
............................................................................................................................... 71
3.1.2. Căn cứ định hướng phát triển của các trường THCS trên địa bàn quận 1
đến năm 2020......................................................................................................... 74
3.1.3. Căn cứ thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho VC tại các trường
THCS trên địa bàn quận 1 ..................................................................................... 75
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức
tại các trường THCS trên địa bàn quận 1 ............................................................ 75


3.2.1. Giải pháp cải thiện thu nhập cho VC .......................................................... 76
3.2.2 Giải pháp hồn thiện biện pháp bố trí sử dụng ........................................... 78
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện biện pháp đào tạo – bồi dưỡng ................................. 80
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện biện pháp đánh giá ................................................... 82
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện biện pháp khen thưởng – kỷ luật............................... 83
3.2.6 Giải pháp cải thiện điều kiện, môi trường làm việc .................................... 85
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị ................................................................................. 86
3.3.1 Đối với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục – Đào tạo TP. HCM ................................. 86
3.3.2. Đối với Quận uỷ, UBND Quận 1 ................................................................ 86
3.3.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1 .............................................. 87
3.3.3.1. Tham mưu cho UBND quận .................................................................. 87
3.3.3.2. Ổn định tổ chức, kiện toàn bộ máy lãnh đạo của trường...................... 87
3.3.3.3. Xây dựng định hướng phát triển cho các trường THCS trên địa bàn
quận 1 ................................................................................................................. 88
3.3.4. Đối với các trường THCS trên địa bàn quận 1 ........................................... 88
3.3.5 Đối với bản thân viên chức .......................................................................... 88
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 90

còn thấp, viên chức không say mê, tâm huyết với công việc đang phổ biến. Điều này
đang thu hút nhiều sự quan tâm của nhà nước, các tổ chức và cá nhân. Hơn nữa, các
chính sách về tạo động lực làm việc cho viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
chưa đạt kết quả như mong đợi của nhà quản lý. Ngoài ra, các nghiên cứu về động

1


lực làm việc cho viên chức trong các đơn vị sự nghiệp cơng lập cịn khá hạn chế. Đây
là một trong những khó khăn trong quản lý nguồn nhân lực khu vực công hiện nay.
Quận 1 là một trong những quận trung tâm của TP. HCM, luôn đi đầu trong các
lĩnh vực kinh tế, khoa học, xã hội. Một trong những lĩnh vực luôn được các cấp lãnh
đạo quận 1 chú trọng là giáo dục. Nhìn lại chặng đường hình thành và phát triển, giáo
dục quận 1 đã đạt được những bước tiến vượt bậc. Tuy nhiên vẫn cịn có rất nhiều
những khó khăn mà ngành giáo dục trên địa bàn quận phải cố gắng vượt qua để phấn
đấu vì sự nghiệp giáo dục đào tạo chất lượng và hiệu quả cao, đủ điều kiện cung cấp
nguồn nhân lực cho quận đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Việc xây dựng nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ viên chức nói
riêng nhằm phục vụ và thực hiện công tác quản lý, giáo dục tốt nhất cho mọi hoạt
động của các trường trên địa bàn quận trong điều kiện cịn nhiều khó khăn là một tiền
đề quan trọng cho quá trình phát triển giáo dục của quận 1.
Là một viên chức đang làm việc tại một trường THCS trên địa bàn quận 1, với
nhận thức việc quan tâm tới động lực làm việc của người lao động nói chung và viên
chức các trường THCS trên điạ bàn quận nói riêng là một yêu cầu cấp bách cùng với
mong muốn vận dụng những kiến thức Quản lý công đã học vào thực tiễn, và để góp
phần cho quận nhà có được đội ngũ viên chức đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng
có một động lực làm việc thật sự mạnh mẽ để hướng đến mục tiêu chung, tác giả đã
chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho viên chức các trường trung học cơ sở trên
địa bản quận 1, thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản
lý công, đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao cơng

+ TS. Nguyễn Minh Tuấn đăng trên Tạp chí Tun giáo 3 (2012) có bài viết
“Mấy suy nghĩ về chính sách đãi ngộ cán bộ, viên chức hiện nay” có đưa ra các chính
sách đãi ngộ cán bộ, viên chức gồm đãi ngộ vật chất và khuyến khích tinh thần. Bằng
việc phân tích tình hình thực tế, tác giả cũng thấy được tầm quan trọng của từng chính
sách và tiến trình cải cách tiền lương góp phần hồn thiện các chính sách để từ đó chỉ
ra những yêu cầu cần phải làm và các giải pháp cụ thể để thực hiện các yêu cầu trong
thời gian tới.

3


Về các luận án, luận văn:
+ Luận án tiến sỹ Triết học của tác giả Lê Thị Kim Chi (2002) với tiêu đề “Vai
trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định hướng hoạt động của con người
trên cơ sở nhận thức nhu cầu”, đã phân tích nội dung hoạt động của con người và vai
trò động lực của nhu cầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tác giả cũng đã chỉ ra
các căn cứ để xác định những nhu cầu bức bách hiện nay, và nêu một số giải pháp để
đáp ứng những nhu cầu này nhằm phát huy vai trò động lực của con người đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.
+ Luận văn thạc sỹ của Đỗ Thị Mỹ Duyên (2014) về “Tạo động lực cho đội ngũ
giảng viên tại trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk” đã chỉ ra đảm bảo điều kiện làm
việc là cơ sở để duy trì trạng thái tinh thần và thể lực, từ đó giúp viên chức hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh chế độ lương thưởng cũng
được xác định là nhu cầu cơ bản, chính đáng của viên chức.
+ Luận văn thạc sỹ "Giải pháp tạo động lực cho cán bộ, viên chức xã phường
thành phố Đà Nẵng" của tác giả Trương Ngọc Hùng, đã đánh giá được chính sách tạo
động lực trong viên chức xã phường ở thành phố Đà Nẵng, đồng thời chỉ ra những
bất cập còn tồn tại và khuyến nghị những giải pháp tạo động lực làm việc cho viên
chức tại thành phố Đà Nẵng.
+ Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính cơng, Học viện Hành chính của Tác giả

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho VC các trường
THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM cũng như nhằm đạt hiệu quả cao trong thực hiện
công việc của VC ở những trường này.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: tạo động lực làm việc của VC các trường THCS trên
địa bàn quận 1, TP. HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Viên chức tại các trường THCS trên địa bàn quận 1
TP. HCM được chia thành 2 khối cơ bản: VC khối hành chính và VC là GV. Cả hai
khối viên chức này có chế độ lương thưởng và các chế độ phúc lợi khác là gần như là
giống nhau, nhưng đều có những điểm khác biệt rõ rệt. Dựa trên thực tế, viên chức
trong các trường THCS chủ yếu là giáo viên và hoạt động cơng vụ của họ có ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả đào tạo của các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP.
HCM. Hơn nữa, động lực làm việc của VCGV là cơ sở đem lại sự sáng tạo, tâm lý

5


thỏa mái và sự say mê với nhiệm vụ được giao, giúp nhà trường có thêm những ý
tưởng đột phá, giảm thiểu những vấn đề có tác động tiêu cực nảy sinh trong hoạt
động; gắn kết với nhà trường, đóng góp vào thành cơng chung cua nhà trường trong
việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. Do đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động
của các trường trung học, trước hết cần phải chú trọng, quan tâm, tạo động lực làm
việc cho đội ngũ viên chức này.
Vì vậy, tác giả xin giới hạn khách thể nghiên cứu của luận văn là VCGV để có
thể tìm hiểu sát hơn thực trạng động lực làm việc của viên chức khối này, từ đó đề
xuất một số giải pháp phù hợp cho công tác tạo động lực làm việc của VCGV các
trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: đề tài nghiên cứu tại các trường THCS trên địa bàn quận 1,
TP. HCM.

điều tra được xử lý bằng máy tính với các cơng cụ hỗ trợ, đựợc sử dụng để làm căn
cứ phân tích, đánh giá thực trạng động lực và các biện pháp tạo động lực làm việc của
viên chức tại các trường THCS trên địa bàn quận 1, TP. HCM
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng nhằm xử
lý theo trình tự khoa học các thơng tin, số liệu, bảng biểu đã thu thập về động lực và
biện pháp tạo động lực, sau đó tiến hành tổng hợp để đưa ra kết luận phù hợp.
+ Phương pháp quan sát: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông
tin tại hai trường THCS Minh Đức và THCS Đức Trí. Những thơng tin thu thập đựợc
thơng qua phương pháp quan sát được tác giả phân tích, đánh giá để làm rõ thực trạng
về động lực và các biện pháp tạo động lực cho VC tại hai trường nói riêng và các
trường THCS trên địa bàn quận 1 nói chung.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa một cách cơ bản lý luận về động
lực làm việc, tạo động lực làm việc cho viên chức, các yếu tố ảnh hưởng đến động
lực làm việc và những biểu hiện của động lực làm việc; những học thuyết cơ bản về
động lực làm việc và tạo động lực làm việc; phân tích các học thuyết tạo động lực
làm việc để thấy được ưu và nhược điểm của từng loại học thuyết.
- Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Chất lượng và hiệu quả giáo dục phụ thuộc
rất lớn vào đội ngũ công chức, viên chức của các ngành, đặc biệt là đội ngũ viên chức

7


các cấp, việc chăm lo xây dựng đội ngũ viên chức trong các cơ sở giáo dục về các
mặt phẩm chất, năng lực cũng như tạo động lực làm việc cho đội ngũ này có tầm quan
trọng đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nhất là trong giai đoạn hiện nay,
các cấp ủy Đảng, các cấp quản lý nhà nước và toàn ngành đang tập trung thực hiện
Nghị quyết 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục và đào tạo. Vì vậy, vấn đề tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức
trong các đơn vị sự nghiệp nói chung, và đặc biệt là đội ngũ VCGV trong các trường

điểm, khái niệm và định nghĩa khác nhau về động lực. Tùy theo cách thức tiếp cận,
mỗi tác giả đều đã đưa ra những quan niệm riêng của mình về động lực.
- Các tác giả nước ngoài:
Tác giả Fernald L.D (2008) cho rằng “động lực chính là cái được tạo ra từ cảm
xúc, nhưng không phải một cách trừu tượng và chung chung, mà khi có động lực là
có tính mục tiêu và tính định hướng, được quyết định bởi sự tăng hay giảm của cảm
xúc.” [22, tr.31]. Ở góc độ này, ơng đã xác định động lực là q trình tâm lý gây ra
các kích thích, chỉ đạo và định hướng hành vi, thái độ. Theo Vroom (1964), động
lực không những là một q trình mà cịn nhấn mạnh tính tự nguyện lựa chọn
của hành vi khi định nghĩa động lực "Động lực là một quá trình lựa chọn bởi mỗi
người hoặc của một tổ chức trong việc tự nguyện thực hiện các hành vi để đạt được
mục tiêu” [27, tr.6]. Dưới góc độ quản trị học, nhiều tác giả nước ngồi đã có nhiều
quan niệm động lực. Điển hình là Higgins (1994), ông cho rằng, động lực là lực đẩy
bên trong mỗi cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn.
- Các tác giả trong nước:
Tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) cho rằng “động lực
là cái thúc đẩy, là cái gia tăng sự phát triển, có khả năng khơi dậy tính tích cực của
chủ thể và xác định tính xu hướng của nó” [7, tr.56]. Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải
(2013), đã khái quát: “động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ
lực làm việc trong điều kiện cho phép, tạo ra năng suất, hiệu quả cao” [9, tr. 01].

9


Như vậy, mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về động lực làm việc
tuy nhiên theo tác giả, có thể hiểu cơ bản nhất về động lực làm việc như sau: Động
lực là sự thúc đẩy từ bên trong chủ thể hoặc do sự tác động từ bên ngồi tới chủ
thể nhằm kích thích, thơi thúc, động viên khiến họ tự nguyện nỗ lực, phấn đấu vì
mục tiêu của mình và của tổ chức.
1.1.1.2 Động lực làm việc

Như vậy, mỗi tác giả đều có những định nghĩa khác nhau về tạo động lực làm
việc, tuy nhiên cả hai tác giả đều thống nhất tạo động lực làm việc là việc sử dụng
những biện pháp hợp lý để tạo ra động lực làm việc cho người lao động. Theo tác
giả, tạo động lực là quá trình vận dụng các biện pháp để khơi dậy tinh thần tự giác,
tự nguyện của người lao động để họ hăng say, gắn bó và nỗ lực cho mục tiêu của tổ
chức nhằm góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức.
1.1.2 Tạo động lực làm việc cho viên chức các trường THCS
1.1.2.1 Tạo động lực làm việc cho VC trong đơn vị sự nghiệp GD công lập
- VC trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010 quy định: “Viên chức là công dân Việt
Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo
chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật” [14, tr.01]. VC làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc
và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo quy định
của pháp luật. Theo quy định, VC phải là những người làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập. Tại Khoản 1, Điều 9 của Luật Viên chức năm 2010 quy định rõ: “Đơn vị
sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp
nhân, cung cấp dịch vụ cơng, phục vụ quản lý nhà nước” [14, tr.03]. Như vậy, có thể
hiểu, viên chức đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là viên chức làm việc ở các trường
học, các tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung
cấp dịch vụ giáo dục, phục vụ quản lý nhà nước về giáo dục.
- Tạo động lực cho VC trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập: VC làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục cơng lập mang trong mình sứ mệnh quan trọng
khi rèn đức, luyện tài góp phần xây dựng nguồn nhân lực có phẩm chất, trình độ cho

11



12


+ Chế độ làm việc: Thời gian lên lớp của VCGV THCS vừa linh hoạt nhưng
cũng khá cố định. Sở dĩ có đặc điểm như vậy vì VCGV THCS giảng dạy theo tiết,
theo thời khóa biểu. Tuy nhiên trong quỹ thời gian đứng lớp, VCGV lại hồn tồn có
thể chủ động. Điều này, dẫn đến thực trạng đôi khi một số bộ phận VCGV có thể sử
dụng chưa đúng và chưa phù hợp với yêu cầu về sử dụng thời gian trong thời gian
thực hiện cơng vụ của mình.
+ Lương và các khoản phụ cấp, phúc lợi: VCGV THCS là một loại hình viên
chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được ưu đãi lớn về lương. Tuy rằng
so với các ngành nghề khác, mặt bằng lương của VCGV là thấp, nhưng trong tương
quan khi so sánh với thang bảng lương của các viên chức trong đơn vị sự nghiệp
cơng lập khác, VCGV lại có thang bảng lương khá cao vì họ được ưu đãi hưởng phụ
cấp thâm niên và các chế độ phúc lợi khác.
+ Đào tạo và bồi dưỡng. Cùng với kế hoạch chuẩn hóa và nâng chuẩn giáo viên
của Bộ giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở các trường THCS là một loại hình
viên chức được hưởng ưu đãi lớn về đào tạo - bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
Tạo động lực làm việc cho VCGV các trường THCS: là hệ thống các cách thức, các
biện pháp mà nhà quản lý sử dụng để tác động lên VCGV THCS nhằm thúc đẩy họ
làm việc một cách hăng say, và đạt hiệu quả cao trong cơng việc. Như vậy, có thể
nói đội ngũ VCGV các trường THCS khi có động lực, biết hành động sáng tạo sẽ
đóng góp rất nhiều vào sự phát triển chung của giáo dục các trường trung học. Do
vậy, lãnh đạo các cấp trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục nói chung và các nhà
quản lý của các trường THCS nói riêng cần quan tâm tìm hiểu thực trạng động lực
của VCGV và làm thế nào để tạo động lực và duy trì động lực làm việc cho họ một
cách hiệu quả nhất.
 Tạo động lực làm việc cho VCGV các trường THCS: là hệ thống các cách
thức, các biện pháp mà nhà quản lý sử dụng để tác động lên VCGV THCS nhằm thúc
đẩy họ làm việc một cách hăng say, và đạt hiệu quả cao trong cơng việc. Như vậy, có

phần động lực làm việc của VCGV. Vì vậy cần phải căn cứ vào hiệu quả cơng việc
để có thể đánh giá khách quan động lực làm việc của VCGV.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status