Đề cương thực hành môn học: Thuế - Pdf 71

ĐỀ CƯƠNG THỰC HÀNH
MÔN HỌC : THUẾ
I. Mục đích:
- Giúp sinh viên thực hành được báo cáo hàng tháng Thuế GTGT và
Tiêu thụ đặc biệt trên phần mềm EXCEL
II. Yêu cầu :
- Sinh viên phải thông thạo về các phép tính, biết sử dụng các công thức
tính tóan trên EXCEL.
- Sinh viên đã học qua chương Thuế tiêu dùng, nắm rõ phương pháp tính
thuế, cơ sở tính thuế của hai loại thuế GTGT và tiêu thụ đặc biệt.
III. Nội dung:
1. Phần lý thuyết
+ Phần mềm EXCEL, sinh viên phải có các kỹ năng sau:
- Biết tính tóan các phép tính cơ bản của của EXCEL về cộng (+), trừ (-)
nhân (*), chia (/).
- Biết sử dụng các hàm và công thức sau:
=SUM(number1, number2…)
=SUMIF(range, cretỉea, sum_range)
=SUMPRODUCT(array1,array2,...)
=IF(logical_test,value_if_true,value_if_false)
=ROUND(number,num_digits)
+ Nắm được các biểu mẫu về báo cáo thuế GTGT và tiêu thụ đặc biệt. Về
báo cáo thuế GTGT gồm các biểu mẫu sau:
1/ Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT). Không phát sinh họat động kinh
doanh cũng phải lập, lập 3 bản : 2 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại
doanh nghiệp.
2/ Bảng giải trình Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 02A/GTGT) . Lập 2 bản : 1
bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại doanh nghiệp; không phát sinh không
lập.
3/ Bảng phân bổ số thuế GTGT của HH, DV mua vào được khấu trừ trong kỳ
(mẫu số 02B/GTGT). Lập 2 bản : 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại

dụng các công thức và kỹ thuật linking của EXCEL đối với các Worksheet
trong File và giữa File và Worksheet.

PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT
HÀNG THÁNG (Theo hướng dẫn của Tổng Cục Thuế)
1- BẢNG KÊ SỐ 02/GTGT - BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ
HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA
a- Căn cứ lập bảng kê
- Hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (kể cả hóa đơn hủy bỏ và hóa
đơn bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT).
- Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán, thuế suất của
doanh nghiệp bán đối với hóa đơn GTGT đã xuất trước đó (điều chỉnh trong
kỳ).
- Hóa đơn xuất trả lại hàng của đơn vị mua hàng (xuất trả trong kỳ).
- Hóa đơn xuất tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảng cáo phục vụ cho hoạt
động kinh doanh chịu thuế…

b- Cách lập bảng kê
- BK được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ
tiêu trên BK. Trường hợp các chỉ tiêu trên BK không có căn cứ ghi (do HĐ
không có ) thì trên BK không ghi bỏ trống
- Trường hợp trên HĐ có quá nhiều mặt hàng, thì chỉ ghi một số mặt hàng
đặc trưng trên BK.
- Trường hợp HĐ hủy bỏ thì ghi trên BK chữ “hủy” trên cột “ Tên người
mua”.
- HĐ điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm ) giá, tăng (giảm ) thuế
suất và HĐ trả lại hàng của đơn vị mua hàng (điều chỉnh trong cùng tháng)
thì ghi dương hoặc âm DT chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên BK.
- Đối với HH, DV bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước,
DV bưu điện, DV khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, KD vàng bạc

- Biên lai nộp thuế GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT thì cột “ Tên người bán
“ ghi “Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế GTGT”; cột “ Ghi chú “ ghi số chứng
từ, ngày tháng của biên lai, chứng từ nộp thuế.
- Hóa đơn điều chỉnh trong cùng một tháng : Hóa đơn điều chỉnh tăng (giảm)
số lượng, tăng (giảm) gia, tăng (giảm) thuế suất của đơn vị bán và hóa đơn
bán hàng của doanh nghiệp bị thu hồi do người mua trả lại hàng thì
ghi dương (âm) trên doanh thu chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên
bảng kê
- Hóa đơn nhận hàng ủy thác xuất khẩu, hóa đơn của HH, DV nhận bán đại lý
không phải tính thuế GTGT phải lập bảng kê riêng.
- Bảng kê được đóng dấu treo của doanh nghiệp (đóng dấu tròn của doanh
nghiệp trên đầu phía bên trái của bảng kê)
Lưu ý:
Số liệu tổng hợp trên BK 03/GTGT được làm căn cứ ghi tờ khai thuế GTGT
theo mẫu số 01/GTG, để có số liệu ghi các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT
theo mẫu số 01/GTGT, thì Doanh nghiệp có thể lập riêng cho từng BK cho
hàng hoá, dịch vụ mua vào như sau:
1/ Bảng kê 03/GTGT (hàng hóa, dịch vụ mua vào - mua trong nước)
2/ Bảng kê 03/GTGT (hàng hóa, dịch vụ mua vào - Nhập khẩu)
3/ Bảng kê 03/GTGT (của những hóa đơn HH nhận ủy thác xuất khẩu; hóa
đơn HH, DV nhận bán đại lý không phải tính thuế GTGT)
3- BẢNG KÊ 04/GTGT: BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HOÁ MUA
VÀO KHÔNG CÓ HOÁ ĐƠN
a- Căn cứ lập bảng kê
Căn cứ để lập BK là chứng từ mua giữa người bán và người mua ghi rõ số
lượng, trị giá HH thực tế mua, ngày tháng mua, địa chỉ người bán và có ký
nhận của bên bán, bên mua
b- Cách lập bảng kê
- Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng mà đơn vị mua của người bán không có
hóa đơn, doanh nghiệp lập bảng kê theo thứ tự thời gian mua hàng, và ghi

b1/ Điều chỉnh do nhầm lẫn, sai sót số học của các hóa đơn GTGT, tờ khai
thuế GTGT, các bảng kê của các kỳ kê khai trước; HĐ bị tổn thất, HĐ thu
hồi, hóa đơn bị hủy; …
Thí dụ 1 : HĐ GTGT mua vào số 001-AA/02 ngày 15/11/2004 ,giá trị :
1.000.000 đ; thuế GTGT : 100.000 đ .
Đã kê khai kỳ kê khai tháng 12/2004: giá trị : 100.000.000 đồng; thuế GTGT :
10.000.000 đồng, tháng 03/2006 phát hiện nhầm lẫn, thì điều chỉnh trong
Bảng giải trình 02A/GTGT của tháng 03/2006 được lập trong mục 1.2 – HH,
DV mua vào-điều chỉnh giảm :
-Cột 1 (số thứ tự) : ghi số thứ tự theo trình tự thời gian từng lần điều chỉnh
-Cột 2 (chỉ tiêu điều chỉnh): ghi số, ngày tháng của hóa đơn sai cần điều chỉnh
: Hóa đơn GTGT mua vào số 001-AA02 ngày 15/11/2004 (điều chỉnh cả trị
giá và thuế GTGT nên có 2 dòng : dòng giá trị và dòng thuế GTGT )
-Cột 3 (mã chỉ tiêu trên tờ khai): ghi mã trên tờ khai 01/GTGT: [20], [21]
- Cột 4 (kỳ kê khai đề nghị điều chỉnh): ghi kỳ tháng 12/2004
- Cột 5 ( số liệu đã kê khai ):
Ghi cả về trị giá lẫn thuế GTGT đã kê khai :
+ Dòng DT trên cột 5 : 100.000.000 đồng
+ Dòng thuế GTGT trên cột 5 : 10.000.000 đồng .
- Cột 6 (Số liệu đề nghị điều chỉnh): Ghi cả về trị giá lẫn thuế GTGT theo hóa
đơn đúng:
+ Dòng DT trên cột 6 : 1.000.000 đồng
+ Dòng thuế GTGT trên cột 6 : 100.000 đồng .
- Cột 7 (giá trị HHDV- số kê khai điều chỉnh kỳ này):
+ Dòng DT trên cột 7 : 99.000.000 đồng
+ Dòng thuế GTGT trên cột 7 : không ghi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status