Trửụứng Tieồu hoùc Ninh Thụựi B Tuan 17
LCH BO GING
Trang 1
06/12
!"
#$
%
&$'
()"
%
%
*)+,-).
*)+,-).
/
07/12
()012
3)0
+
%
%
'
?
08/12
3,@
#-
8#2$
!"
#$
%
&$'
*)A,-).
*;!,-).
B+
%
2$&'C+
!2$#!"+
7
;
2
%
69
!"
7
#&+
%
69
D
!"
%
!+"
M
*)+,-).
NO
10/12
8#2$
3,@
BA+84
-P'3
()"
%
%
Q),K
̣
y : ………………………..
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung bài: Cách nghó của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghónh,
đáng yêu
2.Kó năng:
-HS đọc lưu loát toàn bài.
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn
văn có lời nhân vật ( chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người dẫn chuyện
3. Thái độ:
-Thích thú khi tìm hiểu những câu chuyện hay.
II.Chuẩn bò:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Trong quán ăn “ba cá bống”
-GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các em
thấy cách hiểu về thế giới trẻ thơ khác với
người lớn như thế nào.
b.Hướng dẫn luyện đọc
-GV mời 1-2 HS đọc cả bài
+Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể
thực hiện được?
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Cách nghó của chú hề có gì khác với các vò
đại thần & các nhà khoa học?
+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghó của cô
đình không biết làm cách nào tìm
được mặt trăng cho công chúa)
+ Đoạn 2: tiếp theo …… bằng vàng
rồi (chú hề hỏi công chúa nghó về
mặt trăng như thế nào)
+ Đoạn 3: phần còn lại (chú hề
đã mang đến cho cô công chúa
nhỏ “một mặt trăng” đúng như cô
bé mong muốn.
+Lượt đọc thứ 1:Mỗi HS đọc 1
đoạn theo trình tự các đoạn trong
bài tập đọc
HS nhận xét cách đọc của bạn
+Lượt đọc thứ 2: HS đọc phần
chú giải
-1, 2 HS đọc lại toàn bài
-HS –HS nghe
-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+Công chúa muốn có mặt trăng
& nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có
được mặt trăng
+Nhà vua cho vời tất cả các vò
đại thần, các nhà khoa học đến
để bàn cách lấy mặt trăng cho
5.Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bò bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)
trăng thế nào đã / Chú hề cho
rằng công chúa nghó về mặt trăng
không giống người lớn
+HS nêu
-HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi
+Chú tức tốc đến gặp thợ kim
hoàn, đặt làm ngay 1 mặt trăng
bằng vàng, lớn hơn móng tay của
công chúa, cho mặt trăng vào 1
sợi dây chuyền vàng để công
chúa đeo nó vào cổ
+Công chúa thấy mặt trăng thì
vui sướng ra khỏi giường bệnh,
chạy tung tăng khắp khu vườn.
-Một tốp 3 HS đọc toàn truyện
theo cách phân vai (người dẫn
truyện, chú hề, nàng công chúa
nhỏ)
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp
-HS đọc trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
-HS nêu. Dự kiến: Công chúa
41535 : 195 = ?
-GV nhận xét
3. Bài mới:
a.Giới thiệu:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên bảng: “Luyện tập”.
b. Luyện tập
*Bài 1:
-GV nêu phép tính.
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
Hát vui
-2 HS tính bảng lớp, còn lại tính bảng
con
7552 236 41535 195
0832 23 0253 213
124 0585
000
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: : “Luyện tập”.
-HS nêu lại
-3 HS thực hiện bảng lớp và cả lớp
tính vào bảng con.
-HS nêu cách thực hiện.
54322 346
1972 157
2422
000
Trang 5
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
-HS đọc và trả lời câu hỏi.
+ Tính chiều rộng và chu vi của sân
bóng.
+ Lấy diện tích chia cho chiều dài.
+ Lấy (dài + rộng)
×
2
-Nhóm thảo luận hoàn thành trên trên
bảng nhóm.
-Các nhóm trình bày :
Bài giải
Chiều rộng sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m)
Chu vi sân bóng là:
(105 + 68)
×
2 = 346 (m)
Đáp số: a. 68 mét
Trang 6
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
bò bài “ Luyện tập chung”.
b.346 mét
Môn Luyện từ và câu
Tuần 17
Tiết 33: CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
- Ngày soa
̣
n:………………………..
- Nga
̀
-Hát vui
-1 HS nhắc lại ghi nhớ
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: Câu kể Ai làm gì?
Trang 7
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
b.Hướng dẫn phần nhận xét
*Bài tập 1, 2
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc các yêu
cầu
-GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
Câu Từ ngữ chỉ
hoạt
động
Từ ngữ chỉ
người hoặc
vật
hoạt động
Người lớn
Đánh trâu
ra cày
Đánh trâu
ra cày
người lớn
-GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao
đổi, phân tích tiếp những câu còn lại. Chú
ý: không phân tích câu 1 vì không có từ chỉ
hoạt động (vò ngữ của câu ấy là cụm danh
từ).
-GV nhận xét kết quả làm việc của các
-Cả lớp nhận xét.
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS trao đổi theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
phân tích câu của mình.
-Cả lớp nhận xét.
-3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS làm việc cá nhân vào vở
-Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
Trang 8
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
-Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
d.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 1 tờ
phiếu, mời 1 HS giỏi lên bảng, gạch dưới 3
câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn
Bài tập 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
-GV nhận xét
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS khi viết xong đoạn văn hãy
gạch dưới bằng bút chì mờ những câu
trong đoạn văn là câu kể Ai làm gì?
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
- Ngày soa
̣
n:………………………..
Trang 9
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
- Nga
̀
y da
̣
y : ………………………..
I.Mục đích - yêu cầu:
1. Rèn kó năng nói:
-Dựa theo lời kể của GV & tranh minh hoa(SGK )ï, Bước đầu kể lại được câu
chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý , đúng diễn biến
-Hiểu nội dung câu chuyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chòu suy nghó nên
đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên và biết trao đổi về ý nghóa của câu chuyện:
Nếu chòu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú & bổ
ích.
2.Rèn kó năng nghe:
-Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện.
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể
tiếp được lời kể của bạn.
II.Chuẩn bò:
-Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn đònh
2.Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến, tham
gia.
trượt trong đóa.
Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng
khách để làm thí nghiệm.
Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát
đóa trên bàn ăn. Anh trai của Ma-ri-a xuất
hiện & trêu em.
Tranh 4:+ Ma-ri-a & anh trai tranh luận về
điều cô bé phát hiện ra.
Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho hai
con.
-GV kể lần 3
c.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý
nghóa câu chuyện
*Hướng dẫn HS kể chuyện
-GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập
a)Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
-Yêu cầu HS kể từng đoạn câu chuyện theo
nhóm tư (4 HS)
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b)Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
-Yêu cầu HS thi kể chuyện từng đoạn theo
tranh trước lớp
*Trao đổi ý nghóa câu chuyện
-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung,
ý nghóa câu chuyện
-GV nhận xét, chốt lại
-GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
- Nga
̀
y da
̣
y : ………………………..
I.Mục đích – yêu cầu:
-HS củng cố và hệ thống các kiến thức về :
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+Một số tính chất của nước và không khí , thành phần chính củ không khí
+Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
+Vai trò của nước và không khí trong hoạt động, lao động, sản xuất và vui chơi
giải trí .
-HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ trong SGK.
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh
hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
-Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho các nhóm.
-Hình vẽ trong SGK.
-Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn đònh
2.Bài cũ:
-Xác đònh lại thành phần của không khí gồm khí
ô-xi duy trì sự cháy và ni-tơ không duy trì sự
cháy.
-Ngoài các chất mình đã học, trong không khí
gồm những chất gì?
-GV nhận xét, chấm điểm
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bò bài: kiểm tra học kì I
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: Ôn tập học kì
I
-HS hoạt động theo nhóm
-HS thi hoàn thiện bảng “Tháp
dinh dưỡng cân đối”
Đại diện nhóm lên trình bày trước
lớp.
- Từng đại diện nhóm lên trả lời
câu hỏi mà mình bốc thăm.
Môn : Chính tả
Tuần 17
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT l / n, ât / âc
- Ngày soa
̣
n:………………………..
Trang 13
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
- Nga
̀
y da
̣
y : ………………………..
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con
-HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại tên
bài : Mùa đông trên rẻo cao
-HS theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết
-HS nêu những hiện tượng mình
dễ viết sai: trườn xuống, chít
bạc, khua lao xao
HS nhận xét
-HS luyện viết bảng con
Trang 14
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
-GV yêu cầu HS làm vào vở
-GV dán bảng 4 tờ phiếu
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng.
-Lời giải đúng: loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng
Bài tập 3:
đúng
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-4 nhóm HS lên bảng thi tiếp
sức ,đại diện nhóm đọc đoạn
văn đã điền đầy đủ các tiếng
cần thiết vào ô trống
-Cả lớp nhận xét kết quả làm
bài
-Cả lớp sửa bài theo lời giải
đúng
Trang 15
Trường Tiểu học Ninh Thới B Tuần 17
Môn :Toán
Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
- Ngày soa
̣
n:………………………..
- Nga
̀
y da
̣
y : ………………………..
I- Mục tiêu: Giúp HS rèn kỹ năng:
-Thực hiện các phép tính nhân và chia.
-Biết đọc thông tin trên biểu đồ.
II- Chuẩn bò:
-Phiếu bài tập(BT1/90), bảng con, bảng nhóm, vở.
III. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn đònh : Hát vui
23
Thừa 23 27
27
Trang 16