Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Tác động của việc sử dụng hợp đồng hoán đổi đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Pdf 72

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Ngành: Tài chính – Ngân hàng

NGUYỄN THU TRANG

Hà Nội, 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

NGUYỄN THU TRANG

Người hướng dẫn: PGS. TS Nguyễn Thị Thu Hằng

của ngân hàng thương mại cổ phần ...................................................................28
1.3.1. Về mặt định tính .......................................................................................28
1.3.2. Về mặt định lượng ....................................................................................29
CHƯƠNG 2 CÁC MƠ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN. .........................31
2.1. Phương pháp đánh giá tác động của việc sử dụng hợp đồng hoán đổi đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. ........31
2.2. Mơ hình DEA phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam. ........................................................................................36


2.3. Mơ hình hồi quy Tobit đánh giá tác động của việc sử dụng hợp đồng
hoán đổi đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam. ......................................................................................................................37
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG
HOÁN ĐỔI ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ...............................................................39
3.1. Tổng quan về hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam giai đoạn 2015 – 2019. ................................................................................39
3.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019. ...............................................................41
3.2.1. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA): .........................................................41
3.2.2. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): ...........................................44
3.2.3. Hệ số an toàn vốn (CR): ...........................................................................46
3.2.4. Chênh lệch lãi suất huy động và cho vay (Spread) ..................................47
3.3. Kết quả nghiên cứu về tác động của việc sử dụng hợp đồng hoán đổi đối
với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. ..49
3.3.1. Kết quả mơ hình DEA ..............................................................................49
3.3.2. Kết quả nghiên cứu thơng qua kiểm định mơ hình hồi quy Tobit ..........55

Bảng 3.1: Kết quả mơ hình DEA ..............................................................................51
Bảng 3.2: Kết quả mơ hình hồi quy Tobit.................................................................55

Hình
Hình 1.1: Phương pháp tiếp cận ..................................................................................8
Hình 2.1: Đường giới hạn khả năng sản xuất ứng với hai hàng hóa H1 và H2 ........33
Hình 3.1: Chỉ số ROA trung bình của các nhóm ngân hàng thương mại cổ phần....41
Hình 3.2: Chỉ số ROE trung bình của các nhóm ngân hàng thương mại cổ phần ....44
Hình 3.3: Chỉ số CR trung bình của các nhóm ngân hàng thương mại cổ phần .......46
Hình 3.4: Chỉ số Spread trung bình của các nhóm ngân hàng thương mại cổ phần .47
Hình 3.5: Hệ số đo lường hiệu quả kỹ thuật .............................................................50


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

Viết tắt
ABB

Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

ACB

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Bắc Á

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

BIDV


Phương Đông

Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông

PGBank

Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex

Sacombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SCB

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn

Seabank

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

SGB

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn Cơng thương

SHB

Ngân hàng thương mại cổ phàn Sài Gòn - Hà Nội

Techcombank


NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

TCTD

Tổ chức tín dụng


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn với đề tài: “Tác động của việc sử dụng hợp đồng hoán đổi đối với
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” đã tập
trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn đánh giá tác động của hợp đồng
hoán đổi đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
và áp dụng vào đánh giá cho 25 ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn
2015 – 2019. Các nội dung cụ thể mà luận văn đạt được là:
 Hệ thống các phương pháp sử dụng trong việc đánh giá tác động của hợp
đồng hoán đổi đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng từ phương pháp đánh giá
truyền thống đến phương pháp định lượng phổ biến nhất mà hiện nay đang được sử
dụng trong phân tích khơng chỉ ở những nước có nền kinh tế phát triển mà còn ở cả
các nước đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi.
 Lựa chọn và xây dựng mơ hình DEA đo lường hiệu quả và mơ hình Tobit
nhằm xác định tác động của hợp đồng hoán đổi đến hiệu quả hoạt động của 25 ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam thời kỳ 2015 – 2019. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có thể sử dụng hợp đồng hốn

nước trên thế giới, bên cạnh các nghiệp vụ mang tính truyền thống, giao dịch hốn đổi
đã không ngừng được ứng dụng nhằm đạt được nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán
rủi ro, bảo vệ hoặc tạo ra lợi nhuận. Tại Việt Nam, cùng với quá trình hội nhập kinh tế,
việc phát triển và ứng dụng hợp đồng hoán đổi ở các ngân hàng thương mại cổ phần đã
trở thành một nhu cầu khách quan và hết sức cần thiết, đặc biệt phù hợp trong điều kiện
của Việt Nam hiện nay khi các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đang trên đà phát
triển, các hoạt động đầu tư, tín dụng ngày một khởi sắc.


2
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỢP
ĐỒNG HOÁN ĐỔI ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM đã được lựa chọn nhằm phân
tích để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi: Liệu việc sử dụng hợp đồng hốn đổi có tác
động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hay
khơng? Nếu có, tác động đó như thế nào? Từ đó, luận văn đề xuất những giải pháp
để phát triển việc sử dụng hợp đồng hoán đổi tại các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam, góp phần giúp các ngân hàng hội nhập sâu hơn với thị trường tài chính
thế giới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Gần đây, các nghiên cứu trong nước về hợp đồng hoán đổi và hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại cổ phần đã được rất nhiều tác giả quan tâm.
Đối với việc phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại,
các nghiên cứu định lượng, đặc biệt là phương pháp bao dữ liệu DEA, đã được sử
dụng khá phổ biến. Nguyễn Thị Hồng Xuân (2012) đã ứng dụng phương pháp bao
dữ liệu DEA vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động của 31 ngân hàng trong giai
đoạn 2008 – 2011 với 3 yếu tố đầu vào là tổng số tiền gửi, tài sản cố định, chi phí
hoạt động và 2 yếu tố đầu ra là tổng số tiền vay (bao gồm các khoản vay của khách
hàng và các khoản vay khác) và lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế). Theo đó, kết

phân tích thực trạng về sự phát triển hợp đồng hốn đổi tiền tệ, đồng thời, chỉ ra hạn
chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của công cụ này, từ đó đề xuất một
số ý kiến góp phần nâng cao khả năng phát triển hợp đồng hoán đổi tại các NHTM
Việt Nam. Đỗ Thu Hằng và Nguyễn Thị Thu Trang (2018) đã sử dụng phương pháp
tổng hợp, tập trung phân tích một số vấn đề về mặt pháp lý và thực trạng cung ứng
phái sinh tại các TCTD, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát triển sản phẩm
này tại các TCTD Việt Nam.
Như vậy, có thể nói việc vận dụng những phương pháp phân tích định lượng
trong nghiên cứu tác động của việc sử dụng hợp đồng hoán đổi đến hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam còn rất hạn chế. Thực tế
cũng cho thấy, hợp đồng hoán đổi, mặc dù là một công cụ được sử dụng phổ biến
trên thế giới, nhưng vẫn còn rất mới mẻ ở Việt Nam, do đó, tác động của cơng cụ
này đến hiệu quả hoạt động ngân hàng còn chưa được nghiên cứu cụ thể.


4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về tác động của hợp đồng hoán đổi đến hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng tiếp cận theo phương pháp phân tích định lượng đã được thực
hiện trên thế giới.
Andres Rivas, Teofilo Ozuna, Felice Policastro (2006) đã tiến hành nghiên
cứu 116 ngân hàng Brazil, 27 ngân hàng Chile và 39 ngân hàng Mexico để trả lời
câu hỏi: Việc sử dụng các cơng cụ phái sinh có làm tăng hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng Mỹ Latinh hay không? Tác giả đã tiếp cận theo 2 bước: Mục tiêu của
bước thứ nhất là đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Mỹ Latinh bằng
cách sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA).
Theo đó các biến đầu vào là Tổng tiền gửi (Total Deposits) và Tổng chi phí khơng
phát sinh lãi (Total non-interest expenses), còn biến đầu ra là Tổng thu nhập (Total
income); Mục tiêu của bước thứ hai là kiểm tra mức độ nhạy cảm của hệ số hiệu
quả hoạt động các ngân hàng Mỹ Latinh với việc sử dụng các cơng cụ tài chính phái

tích cực hoặc tiêu cực đối với những ngân hàng có đặc tính cụ thể như thế nào.
Nyabirande Blaise, Dr. Patrick Mulyungi (2018) đã áp dụng cách tiếp cận theo
hướng điều tra dân số để xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng các công cụ tài chính
phái sinh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Rwanda. Bài
nghiên cứu đã áp dụng cả phương pháp định tính và định lượng. Theo đó, tác giả
tiến hành phỏng vấn 70 giám đốc của 14 ngân hàng thương mại Rwanda thông qua
bảng câu hỏi tự xây dựng để kết luận về ảnh hưởng của quản trị rủi ro bằng cơng cụ
tài chính phái sinh lên hiệu quả hoạt động. Đồng thời, dựa trên các số liệu báo cáo
tài chính, tác giả đã sử dụng phân tích hồi quy với biến độc lập là cấu trúc hoạt
động, cấu trúc tài chính, chính sách kiểm sốt, cấu trúc tổ chức và biến phụ thuộc là
chỉ số ROE, khả năng sinh lợi, doanh thu để thấy được mối liên hệ giữa quản trị rủi
ro và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân
hàng thương mại tại Rwanda không sử dụng cơng cụ phái sinh để phịng vệ bởi các
ngân hàng cho rằng các công cụ khác hiệu quả hơn; Thị trường phái sinh chưa phát
triển ở Rwanda do những cản trở về mơi trường chính trị, kiến thức về cơng cụ phái
sinh, thái độ của những người tham gia thị trường, cơ sở hạ tầng tài chính và cạnh
tranh quốc tế; Các ngân hàng gặp khó khăn trong việc định giá các công cụ phái
sinh mặc dù việc sử dụng công cụ phái sinh được coi là một phương pháp tương đối
rẻ và hiệu quả để giảm rủi ro. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hết sức


6
mới mẻ tuy nhiên chưa kết luận được rõ ràng về mối quan hệ giữa việc sử dụng
công cụ phái sinh và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Do vậy, những nghiên
cứu trong tương lai có thể sử dụng phân tích hồi quy dựa trên các biến số khác, đặc
trưng hơn cho hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Như vậy, qua phần tổng kết các nghiên cứu trên cho thấy, hầu hết các nghiên
cứu về tác động của hợp đồng hoán đổi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng tập
trung chủ yếu ở các nước trên thế giới mà chưa có ở Việt Nam. Hơn nữa, qua thực
tiễn tổng kết các nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả hoạt động và tác động

pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả việc sử dụng hợp đồng hoán đổi tại các
ngân hàng Việt Nam.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng hợp đồng hoán
đổi đến hiệu quả hoạt động (operating efficiency) của các ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2019, cụ thể là 25 ngân hàng với sự đa dạng về
quy mô vốn điều lệ.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích mà luận văn đề ra, phương
pháp phân tích định lượng đã được sử dụng gồm phân tích bao dữ liệu (DEA) để
đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam và
mơ hình kinh tế lượng (Tobit) để phân tích tác động của việc sử dụng hợp đồng
hốn đổi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ năm 2015 đến năm 2019 của 25 trên 31 Ngân
hàng thương mại cổ phần trong nước hiện còn hoạt động trong danh sách được
Ngân hàng Nhà nước công bố ngày 31/12/2019. Việc lựa chọn mẫu được điều chỉnh
bằng cách loại bỏ các ngân hàng thương mại cổ phần thành lập sau năm 2015, các
ngân hàng khơng có đầy đủ báo cáo tài chính thường niên hoặc đang trong giai đoạn
kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, các ngân hàng thương mại cổ
phần khơng có trong mẫu nghiên cứu bao gồm: Ngân hàng Bảo Việt, Ngân hàng
Bản Việt, Ngân hàng Đại chúng, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Quốc dân và Ngân
hàng Việt Á.


8
Nguồn dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên của các ngân hàng



10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.1. Tổng quan về hợp đồng hốn đổi
1.1.1. Giới thiệu cơng cụ tài chính phái sinh và thị trường cơng cụ tài chính
phái sinh
Theo Nguyễn Văn Tiến (2005): “Cơng cụ phái sinh là những công cụ được phát
hành trên cơ sở những cơng cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như
phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Giá trị của công cụ phái sinh bắt
nguồn từ một số công cụ cơ sở khác nhau như tỷ giá, trị giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số
chứng khoán, lãi suất,…”. Hiểu đơn giản hơn, cơng cụ tài chính phái sinh là một loại
hợp đồng mà giá trị của nó được hình thành từ giá trị của một loại tài sản cơ sở
(underlying asset). Công cụ phái sinh ra đời như một giải pháp để bảo hiểm hoặc quản
lý rủi ro tài chính, trong đó 2 loại hợp đồng được sử dụng phổ biến nhất là hợp đồng kỳ
hạn và hợp đồng tương lai. Cơng cụ phái sinh có kỳ hạn xác định (có thể là vô hạn), giá
cả tài sản cơ sở xác định và khối lượng giao dịch xác định. Mặc dù xuất hiện lần đầu
tiên với tư cách là 1 công cụ phòng chống rủi ro nhưng cùng với sự lớn mạnh và phức
tạp của thị trường tài chính, các cơng cụ tài chính phái sinh cũng ngày càng được sử
dụng nhiều hơn để tìm kiếm lợi nhuận và thực hiện các hoạt động đầu cơ.
Thị trường phái sinh là thị trường dành cho các cơng cụ tài chính phái sinh,
những cơng cụ mang tính hợp đồng, mà thành quả của chúng được xác định trên
một hoặc một số công cụ tài sản khác. Chúng ta xem các công cụ phái sinh như là
các hợp đồng, và giống như tất cả hợp đồng, chúng được thoả thuận giữa hai bên,
người mua và người bán, trong đó mỗi bên sẽ thực hiện nghĩa vụ gì đó cho bên kia.
Các loại cơng cụ phái sinh khác nhau bao gồm: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương
lai, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi.
1.1.2. Giới thiệu hợp đồng hoán đổi
1.1.2.1. Khái niệm của hợp đồng hoán đổi

Trong hợp đồng hoán đổi tiền tệ, số tiền gốc thường được trao đổi vào cả giai đoạn
bắt đầu và kết thúc của hợp đồng hoán đổi. Khi bắt đầu hợp đồng hoán đổi, bên trả
lãi bằng ngoại tệ sẽ nhận được số tiền gốc bằng ngoại tệ và trả số tiền gốc bằng nội
tệ. Khi kết thúc hợp đồng hoán đổi, ngược lại, bên này sẽ nhận được số tiền gốc
bằng nội tệ và trả số tiền gốc bằng ngoại tệ.


12
Một hợp đồng hốn đổi lãi suất có thể dùng để chuyển đổi một khoản
vay/khoản đầu tư với lãi suất thả nổi thành một khoản vay/khoản đầu tư với lãi suất
cố định, hoặc ngược lại. Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ có thể dùng để chuyển đổi
một khoản vay/khoản đầu tư bằng loại tiền tệ này thành khoản vay/khoản đầu tư
bằng loại tiền tệ khác.
1.1.2.3. Vai trò của hợp đồng hoán đổi
Xuất phát từ đặc điểm, hợp đồng hoán đổi khơng chỉ mang lại lợi ích cho các
doanh nghiệp và nền kinh tế, việc ứng dụng hợp đồng hoán đổi cũng mang lại nhiều
lợi ích lớn cho các ngân hàng thương mại:
 Ứng dụng hợp đồng hoán đổi tạo điều kiện để các ngân hàng đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp: Nhu cầu sử dụng hợp đồng
hoán đổi của các doanh nghiệp để hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngày càng lớn,
đặc biệt trong mơi trường kinh doanh có nhiều biến động như hiện nay, đây là
phương thức quan trọng để các NHTM thu hút khách hàng trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh cao.
 Ứng dụng hợp đồng hoán đổi tạo điều kiện để các ngân hàng phát triển các
hoạt động kinh doanh khác: Cùng với việc thu hút và tăng cường số lượng khách
hàng cũng như các giao dịch qua ngân hàng, thơng qua việc ứng dụng hợp đồng
hốn đổi, các ngân hàng có điều kiện để tăng nguồn thu từ thu phí với tư cách của
người mơi giới. Đặc biệt, với chức năng trung gian tài chính và mối quan hệ chặt
chẽ giữa các dịch vụ tài chính thông qua việc cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch
vụ tài chính cho khách hàng, ngân hàng có điều kiện mở rộng, phát triển các mặt

dịch, giải thích thuật ngữ,… Qua đó tạo ra sự thống nhất trong giao dịch giữa các
NHTM với nhau và với khách hàng. Ngoài ra, đây là công cụ phức tạp phát triển
trên cơ sở các cơng cụ tài chính sẵn có nên cần phải được Ngân hàng Nhà nước
quản lý và cấp phép để tránh những rủi ro nảy sinh hay việc các NHTM lợi dụng
công cụ này để gây bất ổn thị trường.
Bên cạnh các quy định có tính pháp lý của Ngân hàng Nhà nước, các NHTM
cần ký kết các thỏa thuận khung với ngân hàng nước ngoài. Đây là điều kiện cần để
thực hiện nghiệp vụ hốn đổi thơng qua việc các ngân hàng cấp cho nhau những hạn
mức giao dịch, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của các bên, tránh rủi ro tín
dụng, thanh tốn trong giao dịch. Do đây là các giao dịch hạch toán ngoại bảng, các
ngân hàng phải ký kết với nhau thỏa thuận khung về các giao dịch phái sinh, thường


14
theo mẫu của ISDA. Thỏa thuận này quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm của các bên
tham gia, các hình thức giao dịch, đồng tiền giao dịch, các ngân hàng đại lý. Các
quy định về thuế, xử lý các sự cố nếu có xảy ra hay nơi giải quyết khi có tranh chấp
phát sinh…
 Điều kiện về tầm nhìn chiến lược: Sứ mệnh và tầm nhìn là một trong các yếu
tố hết sức quan trọng đưa ngân hàng trở thành một định chế tài chính hùng mạnh
trong tương lai. Ngay từ thời điểm hiện tại, ngân hàng không chỉ xây dựng kế hoạch
kinh doanh cho năm sau mà còn phải xây dựng được chiến lược phát triển cho trung
và dài hạn. Nghĩa là phải trả lời được câu hỏi: Sau 10 năm, 20 năm nữa ngân hàng
sẽ thế nào? Trong định hướng chiến lược tổng thể này, mức độ ưu tiên cho các
mảng hoạt động sẽ không giống nhau, sẽ có mảng hoạt động được dành nhiều
nguồn lực để phát triển và sẽ có mảng hoạt động bị thu hẹp. Chính vì vậy, đây là
một nhân tố chủ quan ảnh hưởng hàng đầu, một điều kiện cần thiết cho sự phát triển
giao dịch hoán đổi tại NHTM.
 Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật: Nghiệp vụ hoán đổi là nghiệp vụ mới,
phức tạp, địi hỏi NHTM cần phải có hệ thống thơng tin cho q trình quản lý nội

cơng cụ hốn đổi nói riêng địi hỏi khả năng phân tích và dự đốn của cấp quản lý
cũng như kỹ năng của nhân viên giao dịch trực tiếp trên thị trường. Để có được khả
năng đó nhân lực cần phải được đào tạo chuyên nghiệp, có đầy đủ kiến thức về kinh
tế, tài chính và tiền tệ. Nhân lực là yếu tố quyết định đến thành công của hoạt động
quản lý lãi suất cũng như quản trị ngân hàng. Bộ phận quản lý và thừa hành đều
phải thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ và được cập
nhật kiến thức quản lý hiện đại của các ngân hàng nước ngoài.
 Các điều kiện khác:
Sự phát triển của thị trường tài chính: Để có thể thực hiện và tăng cường
việc ứng dụng cơng cụ hoán đổi tại các NHTM, điều quan trọng và trước hết là phải
phát triển thị trường tài chính nói chung trên cơ sở sự phát triển và sự đa dạng của
các cơng cụ tài chính và trên một nền tảng của sự phát triển các nghiệp vụ tài chính
cũng như sự đa dạng hóa các dịch vụ tài chính.
Nhận thức của thị trường về cơng cụ hốn đổi: Muốn đưa cơng cụ hốn đổi
ra thị trường điều kiện cần thiết là phải tạo nhận thức cho người tiêu dùng, cho các
doanh nghiệp kể cả các NHTM. Chỉ khi có nhận thức hay ý niệm về công cụ này,
người tiêu dùng mới có ý định dùng thử, sau đó nảy sinh nhu cầu và mong muốn về


16
công cụ hay sản phẩm. Hơn nữa đây là công cụ mới và đặc biệt, việc tạo nhận thức
về công cụ ở đây không chỉ đối với người tiêu dùng mà còn tạo nhận thức đối với cả
“nhà sản xuất” và “nhà hoạch định chính sách”.
Tạo ra hiệu quả thị trường: Điều kiện tạo ra hiệu quả thị trường là điều kiện
khó khăn nhất nhưng lại rất cần thiết vì nó khơng phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan của các NHTM, mà phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và thị
trường tiền tệ của đất nước, trong đó quan trọng nhất là quy mô và mức độ tự do
hóa thị trường. Quy mơ q nhỏ khiến cho thị trường trở nên q mỏng và khơng
hồn hảo, một thị trường như vậy dễ bị điều khiển và khống chế bởi những thế lực
nắm giữ khối lượng giao dịch lớn. Sự tự do hóa thị trường, một mặt khiến cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status