(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 73

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

HỒNG THỊ LOAN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LẠNG SAN,
HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chun nghành

: Khuyến Nơng

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2016 - 2020

Thái Nguyên - 2020



Thái Nguyên - 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa luận này trước tiên em xin chân trọng cảm ơn
Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý
giá trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Em đặc biệt xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan
tâm sâu sắc của cơ giáo Ths Dương Thị Thu Hoài đã giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực tập để em có thể hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Lạng San cũng
như toàn bộ người dân trong xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập, điều tra và nghiên cứu tại địa phương.
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người
thân đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do chủ quan và khách
quan nên khóa luận khơng tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để em có thể hồn thành khóa luận được tốt hơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Sinh viên

Hoàng Thị Loan


ii


CC

: Cơ cấu

CS

: Chính sách

CNH - HĐH : Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CT

: Chương trình

CSXH

: Chính sách xã hội

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HTX

: Hợp tác xã

NN

: Nông nghiệp


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 4
1.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 4
1.4. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 4
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .................................. 4
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ......................................................... 5
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 6
2.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới ............................................................. 6
2.1.1. Khái Các niệm về nông thôn mới và phát triển nông thôn ................. 6
2.1.2. Cơ sở hạ tầng....................................................................................... 7
2.1.3. Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nơng thơn mới .............................. 8
2.1.4. Khái niệm cộng đồng ........................................................................ 10
2.1.5. Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn ............................ 12
2.1.6. Lý luận về sự tham gia và các chỉ tiêu xác định sự tham gia của cộng
đồng trong xây dựng nông thôn mới ........................................................... 14
2.2. Cở sở thực tiễn của đề tài ..................................................................... 19
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 19
2.2.2. Những kết quả ban đầu xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ......... 20


v

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 24

dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng thuộc bộ tiêu chí nơng thơn mới .......... 63
4.7.1. Cơng tác tun truyền ....................................................................... 63
4.7.2. Huy động nguồn lực .......................................................................... 64
4.7.3. Nâng cao vai trị của các tổ chức đồn thể........................................ 64
4.7.4. Trong đóng góp xây dựng ................................................................. 65
4.7.5. Chính sách ......................................................................................... 65
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 67
5.1. Kết luận ................................................................................................ 67
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 69
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền ............. Error! Bookmark not defined.
5.2.2. Đối với người dân nông thôn ............ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 70
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05
tháng 08 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khố X về nơng
nghiệp, nơng dân, nơng thơn. Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng NTM giai
đoạn 2010 - 2020. Đây là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính
trị và tồn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước.
Trước giai đoạn 10 năm thực hiện chương trình MTQG xây dựng
NTM đã có 10 năm triển khai các hoạt động thử nghiệm thông qua các

quyền hay của riêng người dân nơng thơn mà là trách nhiệm chung của tất
cả các thành phần trong xã hội, trong đó đặc biệt là chính quyền cấp cơ sở
và người dân ở chính địa bàn đó. Cho tới thời điểm này q trình xây dựng
nơng thơn mới đã và được thực hiện ở hầu khắp các địa bàn nơng thơn trên
cả nước.
Trong xây dựng mơ hình nơng thơn mới việc xây dựng các cơng trình
cở sở hạ tầng, các cơ quan nhà nước chi trả hỗ trợ việc xây dựng quy hoạch,
thiết kế, giám sát kỹ thuật, xây dựng các cơng trình lớn kỹ thuật phức tạp, các
cơng trình cịn lại giao cho ban quản lý phát triển làng xã trực tiếp là chủ dầu
tư, nhân dân trong làng xã là người thi công xây dựng để người dân có việc
làm, thu nhập, có trách nhiệm trong quản lý, sử dụng sau này.
Xã Lạng San là xã đang thí điểm xây dựng mơ hình nơng thơn mới,
thơn bản có hệ thống cơ sở hạ tầng từ giao thơng thuỷ lợi đến nhà văn hố,


3

trường học… tương đối đồng bộ và khá phát triển tạo điều kiện giao lưu
kinh tế, trao đổi hàng hoá với bên ngoài, phục vụ sản xuất và đời sống, ứng
dụng các tiện bộ khoa học kĩ thuật. Trong quá trình đó sự tham gia của cộng
đồng trong xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của làng được thực hiện.
Vì vậy sự tham gia của cộng đồng góp phần vào q trình triển khai
thực hiện các hoạt động cũng như chất lượng cơng trình như thế nào?
Phương thức tham gia của cộng đồng là gì? Vai trị của cộng đồng đã được
phát huy như thế nào? Những vấn đề gì cịn tồn tại cần giả quyết? Những
bài học kinh nghiệm là gì? Đây là những câu hỏi cần thiết được trả lời.
Có thể thấy, chương trình xây dựng NTM trên tất cả các tỉnh trong cả
nước đều nhấn mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng nhưng vai
trị đó chưa được phát huy đầy đủ. Chưa có giải pháp cụ thể thúc đẩy sự
tham gia của cộng đồng trong khi đây chính là nguồn lực đặc biệt quan

việc tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã Lạng San.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong trong
việc tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trong mơ hình nơng
thơn mới. Với chủ thể là Ban phát triển cộng đồng và các hộ dân xã.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Góp phần hồn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy
mạnh và phát triển, xây dựng điều kiện kinh tế xã hội ở nông thôn trong
giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng thơn hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tư liệu khoa học hữu ích
cho việc nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại trường,
khoa và các viện nghiên cứu về phát triển nông thôn.


5

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa
phương, là cơ sở cho việc đánh giá sát thực hơn thực trạng xây dựng NTM
và sự tham gia của cộng đồng ở xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Giúp người dân nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của việc
xây dựng NTM, đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của
cộng đồng người dân vào việc xây dựng NTM nói riêng và phát triển nơng
thơn nói chung.
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương,
các nhà đầu tư đưa ra quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng thành

đình của mình khang trang, sạch đẹp. Đồng thời, phát triển sản xuất toàn
diện về nông – công nghiệp và dịch vụ. Người dân có nếp sống văn hóa,
mơi trường và an ninh nơng thôn được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật
chất – tinh thần của người dân được nâng cao.


7

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [9] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng
nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn
định, giàu bản sắc văn hố dân tộc; dân trí được nâng cao, mơi trường sinh
thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được tăng cường”.
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg [10] đưa ra mục tiêu trung về xây
dựng mơ hình nơng thơn mới: “Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn
dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; mơi trường sinh thái được
bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy nơng thơn mới trước tiên nó phải là nơng thơn không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nơng thơn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau:
1: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
2: Sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa.
3: Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
4: Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.

2.1.3.1. Điều kiện cần có để xây dựng NTM theo đề án của Bộ NN&PTNT
- Về kinh tế: nông thơn có có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nơng
thơn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.


9

- Về chính trị: phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật,
gắn lệ làng với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính
pháp lý, tơn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
- Về văn hóa - xã hội: xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư,
giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
- Về con người: chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy
nội lực của người dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng
vào sản xuất. Khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập
kế hoạch, giám sát điều chỉnh và đánh giá cơng trình phát triển thơn, xóm.
- Về môi trường, xây dựng: củng cố bảo vệ môi trường, tài nguyên,
du lịch sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ơ nhiễm nguồn nước, mơi
trường khơng khí và chất thải sinh hoạt, chất thải từ các khu công nghiệp
để nơng thơn phát triển bền vững.
2.1.3.2. Một số tiêu chí để xây dựng mơ hình nơng thơn mới
Được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg (16/4/2009)
[11]. ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu chí như: quy
hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở
vật chất văn hóa, chợ nơng thơn, bưu điện, nhà dân cư, thu nhập, hộ nghèo,
cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, mơi
trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh, trật tự xã hội.
Và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
+ Về quy hoạch

làm thành một khối như một xã hội”. Như vậy có thể hiểu cộng đồng là
một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví dụ: đặc quyền, đặc lợi,
sống với nhau, cùng chia sẻ lợi ích chung... Nói cách khác, cộng đồng là
một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu vực nhất định, có


11

chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên vốn có để
đạt được mục đích chung (Nguyễn Ngọc Luân và cs, 2011) [8].
Cộng đồng nông thôn truyền thống ở Việt Nam là làng xã xuất hiện
từ khi tổ tiên biết làm nông nghiệp, đặc biệt là từ khi biết trồng lúa nước.
Cộng đồng dân cư làng xã, những nhóm người dân tự quản gắn bó với nhau
trên cơ sở tự nguyện vì những mối quan tâm chung. Các mối quan tâm này
khá phong phú đa dạng. Để có thể thực hiện mục tiêu chung, cộng đồng đã
tự lập ra những hình thức tổ chức tự quản hết sức phong phú của mình
(Nguyễn Ngọc Luân và cs, 2011) [8].
2.1.4.1. Khái niệm về nội lực, nội lực của cộng đồng
Khơng có nhiều các khái niệm về “nội lực từ người dân” được tìm
thấy. Trong cuốn “sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã” của
Bộ Nơng nghiệp và PTNT (2009) [2]. Có giải thích “nội lực của cộng
đồng” bao gồm: Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để
chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây
dựng đủ 3 cơng trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các cơng trình phục vụ khu
chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn nông thơn mới; cải tạo lại vườn ao
để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ,
khang trang,... Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao. Đóng góp xây dựng các
cơng trình cơng cộng của làng, xã như: đường giao thơng thơn, xóm; kiên
cố hóa kênh mương; vệ sinh cơng cộng,...Theo giải thích trong cuốn sổ tay

dựng NTM. Các nguồn lực mà họ có thể đóng góp là: tiền, tài sản, vật chất,
cơng lao động, tham gia ý kiến...
2.1.5. Vai trị của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Trong cuốn cẩm nang “Phát triển nơng thơn tồn diện” (2004), Giáo
sư Michael Dower cho rằng cộng đồng đóng vai trị quan trọng trong phát
triển nông thôn, là cơ sở cho phát triển nơng thơn bền vững vì:


13

- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.
- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa
phương mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng
chính để phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống cịn (nếu như họ khơng ủng hộ một kế
hoạch nào, kế hoạch đó sẽ khơng thực hiện được).
- Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có
khả năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác. [8].
2.1.5.1. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo các phân tích ở trên thì vai trị của cộng đồng trong phát triển
nông thôn được xã định là rất quan trọng. Các nguồn lực cộng đồng có thể
huy động cho phát triển nơng thơn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những
năm vừa qua, cách tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được
thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự án phát triển nơng thơn ở trên
thế giới.
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011)[8]: Phát triển nông thôn dựa
vào cộng đồng là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để phát triển
các lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn. Phương pháp tiếp cận phát
triển nơng thơn dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình, dự án sử dụng

cho chính bản thân họ, đối lập với cách tiếp cận truyền thống là dựa theo
nhu cầu mà đã khiến cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ bên ngoài.
2.1.6. Lý luận về sự tham gia và các chỉ tiêu xác định sự tham gia của
cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
2.1.6.1. Lý luận về sự tham gia
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mơ hình nông thôn
mới được coi như nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của việc áp
dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm


15

chủ trong các thí điểm mơ hình. Các nội dưng trong vai trò của người dân
vào việc tham gia xây dựng mơ hình nơng thơn mới được hiểu là:
- Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người dân trong
cộng đồng về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào q trình quy
hoạch nơng thơn, q trình khảo sát, thiết kế các cơng trình xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn. Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn
vào các giai đoạn sau của q trình xây dựng cơng trình; người dân nắm
được thơng tin đầy đủ về cơng trình mà họ tham gia như mục đích xây
dựng cơng trình, các yêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền
lợi từ cộng đồng người dân được hưởng lợi.
- Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến
kế 13 hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt
động, của nông dân trên địa bàn như bàn luận mở ra một hướng sản xuất
mới, đầu tư xây dựng cơng trình phúc lợi công cộng, giải pháp thiết kế,
phương thức khai thác cơng trình, tổ chức quản lý cơng trình, các mức
đóng góp và các định mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý
tài chính... Trong cộng đồng dân cư hưởng lợi.
- Dân đóng góp: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền

- Dân hưởng lợi: Chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại, tuy
nhiên cần chia ra các nhóm hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi ích
gián tiếp [3].
2.1.6.2. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng
trong PTNT
Theo Vũ Trọng Bình [1]: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của
người dân địa phương trong các hoạt động phát triển phụ thuộc vào nhiều
yếu tố:
Điều kiện hộ gia đình: trong khn khổ nghiên cứu về sự tham gia
Cohen và Uphoff (1979) đã liệt kê các đặc trưng hộ gia đình ảnh hưởng tới


17

sự tham gia. Đó là: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, điều kiện kinh tế,
quan hệ xã hội, và vv... Trong nghiên cứu khác, W. Alters và các cộng sự
(1999) thấy rằng lịch sử di dân và định cư của hộ gia đình cũng ảnh hưởng
tới sự tham gia.
Điều kiện môi trường cộng đồng: điều kiện môi trường cộng đồng
cũng ảnh hưởng tới mức độ tham gia của người dân. Các yếu tố mơi trường
khác nhau có ảnh Số hóa bởi hưởng tới việc tham gia vào dự án. (Cohen và
Uphoff, 1980; Finterbusch, 1989). Xu thế và sự kiện lịch sử có những hệ
quả quan trọng đối với sự tham gia của người dân. Các sự kiện như: lịch sử
di dân và định cư; dịng giống gia đình và nhóm, lịch sử của các tổ chức
chính trị xã hội và các xung đột vv... (Walter và cộng sự, 1999). Các hoạt
động phát triển trong cộng đồng được tổ chức thông qua hoạt động tập thể,
người dân địa phương tụ họp cùng nhau để làm việc.
Tính cộng đồng: Ý thức cộng đồng có thể tự thể hiện bằng việc tự
nguyện tham gia vào các hoạt động tập thể của cộng đồng. Trong nghiên
cứu về phong trào làng mới (Saemual Undong) ở Hàn Quốc, Park (2001)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status