Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty giầy Thượng Đình - Pdf 73

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty giầy Thượng
Đình
4.1.1. Tình hình sản xuất
Trong những năm gần đây công ty không ngừng nâng cao chất lượng cũng
như số lượng sản phẩm. Đặc biệt năm 2003 công ty cử ba đoàn cán bộ đi tham gia
hội chợ hàng “thủ công mỹ nghệ”: ở Đức, Italia và Mỹ tại 3 hội chợ này đoàn cán
bộ của công ty đã kí kết một số hợp đồng mua bán với khách hàng nước ngoài về
hàng giầy của công ty và từ đó quan hệ mua bán phát triển, mở rộng, đơn đặt hàng
ngày càng gia tăng doanh thu hàng năm tăng rất mạnh bình quân tăng hơn 30%.
Biểu 7: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty
ĐVT: (đôi)
Tên sản phẩm
2002 2003 2004 So sánh (%)
SL CC Sl CC Sl CC 03/02 04/03 BQ
I. Gia công Xk 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09 126.93 103.93 114.86
1.Giây thêt thao 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09 126.93 103.93 114.86
II. FOB 1890457 46.93 2317200 45.36 2487476 45.15 122.57 107.35 114.71
1. Giâyg cao cổ 485012 25.66 300210 12.96 270000 10.85 61.9 89.94 74.61
2.Giầy vải 720345 38.1 868450 37.48 892372 35.87 120.56 102.75 111.3
3. Giầy thể thao 685100 36.24 1148540 49.57 1325104 53.27 167.65 115.37 139.07
III. Nội địa 1507493 37.42 1990988 38.98 2190870 39.76 132.07 110.04 120.55
1. Giầy ba ta 460735 30.56 538276 27.04 579310 26.44 116.83 107.62 112.13
2.Giâỳ Bakes 184637 12.25 152702 7.67 163258 7.45 82.7 106.91 94.03
3. Giầy cao cổ 87418 5.8 52545 2.64 53638 2.45 60.11 102.08 78.33
4. Giầy vải 279832 18.56 380100 19.09 405864 18.53 135.83 106.78 120.43
5. Giầy thể thao 494871 32.83 867365 43.56 988800 45.13 175.27 114 141.35
Tổng 4028234 100 5108188 100 5509746 100 126.81 107.86 116.95
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Qua biểu 7 cho thấy tổng số sản phẩm sản xuất của công ty tăng bình quân là
16,95% trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1079954 đôi hay tăng 26,7%
đạt được kết quả như vậy là do năm 2003 công ty đã đưa hai dây chuyền sản xuất

ty gặp phải một số đối thủ cạnh tranh mới như công ty giầy Thăng Long đã cho ra
một số sản phẩm mới với giá rẻ hơn. Trong sản phẩm xuất khẩu sản phẩm giầy thể
thao chiếm tỷ lệ cao nhất năm 2002 chiếm 36,24% năm 2004 chiếm 53,27%và
lượng tiêu thụ tăng bình quân qua các năm là 39,07% điều này chứng tỏ công ty đã
đầu tư đúng hướng vào dây chuyền sản xuất giầy thể thao. Bên cạnh đó giầy vải
cũng là loại sản phẩm truyền thống của công ty số lượng tiêu thụ giầy vải tăng khá
nhanh bình quân tăng 11,3%, trong khi đó xu hướng giầy cao cổ lại có xu hướng
giảm là do công ty chưa thiết kế được nhiều mẫu mã hấp dẫn, xu hướng giầy cao
cổ giảm dần qua các năm bình quân giảm 26,39%. Đối với sản phẩm xuất khẩu
công ty cần chú trọng đầu tư, thiết kế mẫu mã để thu hút đơn đặt hàng nhiều hơn
nữa.
- Sản phẩm nội địa: đối với loại sản phẩm này công ty mua nguyên vật liệu
sản xuất sau đó đem ra các đại lý trong nước tiêu thụ.
Qua biểu 7 cho thấy sản phẩm tiêu thụ nội địa công ty sản xuất tăng khá
mạnh: thể hiện năm 2003 tăng so với năm 2002 là 483495 đôi hay 32,07% và năm
2004 tăng so với năm 2003 là 199882 đôi hay 10,04% bình quân tăng 20,55%.
Trong số lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ nội địa chủ yếu vẫn là giầy thể thao và
giầy vải chiếm phần lớn năm 2004 chiếm lần lượt là 45,13% và 18,53%. Số lượng
sản phẩm sản xuất giầy thể thao và giầy vải có xu hướng tăng rất mạnh qua các
năm bình quân tăng lần lượt là 41,35% và 20,48% trong khi đó giầy Bakes và giầy
cao cổ lại có xu hướng giảm dần bình quân giảm 5,93% và 21,67% là do thị trường
tiêu thụ chậm dẫn đến số lượng sản phẩm của hai loại sản phẩm này sản xuất giảm.
Qua biểu 7 tình hình sản xuất sản phẩm của công ty cho thấy số lượng sản
phẩm sản xuất tăng qua các năm nhưng không ổn định, các sản phẩm tăng giảm
khác nhau, sản phẩm tiêu thụ mạnh nhất vẫn là sản phẩm truyền thống của công ty
là giầy thể thao và giầy vải, còn các loại sản phẩm khác chưa được chú trọng đầu
tư sản xuất.
Đồ thị 1: Tình hình sản xuất của công ty

4.1.2 Tình hình xuất nhập tồn kho

hơn 5 triệu đôi giầy các loại và được tiêu thụ chủ yếu thông qua xuất khẩu là chủ yếu.
Qua biểu 9 cho thấy tiêu thụ số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng mạnh qua các năm: năm
2003 tăng so với năm 2002 là 1100801 đôi hay tăng 27,4% và năm 2004 tăng so với
năm 2003 là 404102 đôi hay tăng 7,89% bình quân tăng 17,24%. Để đạt được kết quả
như vậy là do sản phẩm giầy vải và giầy thể thao của công ty luôn đạt chất lượng cao,
được khách hàng tín nhiệm về chất lượng và mẫu mã, do vậy công tác tiêu thụ của
công ty luôn diễn ra suôn sẽ, công ty luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
về mặt hàng và doanh số bán hàng.

- Đối với sản phẩm gia công chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng sản phẩm sản xuất
năm 2002 chiếm 15,57% và năm 2003 chiếm 15,66%, năm 2004 chiếm 15,11%,
sản phẩm gia công có xu hướng tăng đều qua các năm: năm 2003 tăng so với năm
2002 là 175731 đôi hay 28,08% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 33050 đôi
hay 4,12% bình quân tăng 15,48% điều đó cho thấy nhiều nước trên thế giới đã tin
tưởng vào khả năng gia công sản xuất của công ty.
- Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: năm 2002 chiếm 46,97%
tổng khối lượng sản phẩm sản xuất, năm 2003 chiếm 45,32% và năm 2004 chiếm
45,17%. Số lượng sản phẩm FOB tăng đều qua các năm cụ thể năm 2003 tăng so
với năm 2002 là 432892 đôi hay 22,94% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là
174645 đôi hay 7,53% bình quân tăng 14,98%, nguyên nhân là do trong năm 2002
công ty đã chế thử 3 mẫu sản phẩm giầy thể thao chất lượng cao được khách hàng
quốc tế chấp nhận, Trong đó sản phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn là hai loại sản
phẩm truyền thống của công ty đó là giầy thể thao và giầy vải, hàng năm hai loại
sản phẩm này tăng khá nhanh: giầy thể thao năm 2003 tăng so với năm 2002 là
467521 đôi hay tăng 68,5% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 180414 đôi hay
15,69% bình quân tăng 39,62% nguyên nhân giầy thể thao tăng lên là do công ty
nhận được nhiều đơn đặt hàng từ các nước khác. Bên cạnh giầy thể thao giầy vải
cũng tăng không kém phần: số lượng sản phẩm giầy vải tiêu thụ qua các năm tăng
bình quân là 11,44%, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 149637 đôi hay 20,81%
và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 24345 đôi hay 2,8%. Trong khi giầy thể thao

trung tâm thể dục thể thao lớn đến đặt mua sản phẩm với khối lượng lớn và trên thị
trường Việt Nam hiện nay giầy Bata của công ty giầy Thượng Đình phân bố rộng
khắp từ Băc vào Nam, khi nhắc đến giầy Bata- Thượng Đình người ưa dùng rât
yêu thích vì giá cả phải chăng, bền …
Bên cạnh các loại giầy thể thao, giầy vải, giầy Bata có xu hướng tiêu thụ
ngày càng tăng thì hai loai sản phẩm giầy Bakes và giầy cao cổ có xu hướng giảm
là do hai loai sản phẩm này có kiểu dáng phù hợp với người tiêu dùng ở thàn phố
và thủ đô còn người ở vùng núi xa xôi ít dùng hai loai sản phẩm này, bên cạnh đó
công ty không chú trọng đầu tư thiết kế mới cho hai loai sản phẩn này, do đó xu
hướng tiêu thụ giảm thể hiện qua:
Giầy Bakes năm 2004 chiếm 7,53% trong tổng số sản phẩm tiêu thụ nội địa
và có xu hướng giảm dần, năm 2003 giảm so với 2002 là 308442 hay giảm 16,77%
và năm 2004 tăng so với 2003 là 12038 đôi hay tăng 7.86% bình quân giảm 5,25%.
Với sản phẩm giầy cao cổ có xu hướng giảm mạnh bình quân giảm 22,9%,
số lượng sản phẩm giảm cụ thể qua: năm 2003 giảm so với 2002 là 33190 đôi hay
giảm 39.62% và năm 2004 giảm so với 2003 là 780 đôi hay giảm 1.54% .
Nhìn chung số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng qua các năm do bên
cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty cũng rất chú trọng vào việc đa
dạng hoá sản phẩm. Công ty sản xuất nhiều loại giầy phục vụ cho cả tầng lớp trẻ
cũng như là tầng lớp cao tuổi, tầng lớp bình dân cũng như tầng lớp có thu nhập
cao. Sự đa dạng hoá sản phẩm đã giúp công ty mở rộng thị trường quốc tế và dần
chiếm lĩnh thị trường trong nước nhưng chủ yếu tập trung vào hai loai sản phẩm
chính là giầy thể thao và giầy vải, còn các loai sản phẩm giầy khác tiêu thụ chậm
và có xu hướng giảm dần.
Biểu đồ2: Tình hình tiêu thụ của công ty
4.1.4. Kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm
Từ kết quả sản xuất và tiêu thụ trên so sánh kết quả qua các năm cho thấy số
lượng sản phẩm sản xuất nhìn chung có gia tăng đều qua các năm thể hiện qua
biểu sau:
Biểu10: So sánh kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm

sản xuất tiêu thụ nội địa tăng 20,55% điều đó cho thấy công ty đã đầu tư đúng
hướng vào sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh số lượng sản phẩm sản xuất tăng thì số lượng tiêu thụ cũng tăng
theo cụ thể là tổng số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 tăng so với năm 2002
là27,40%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 7,79% và bình quân tăng17,24%
4.1.5. Giá bán một số sản phẩm chính
Giá bán là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết định
của người bán và người mua, do đó nó ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ sản phẩm
của công ty. Việc xác định giá bán cho mỗi loại sản phẩm hợp lý là vấn đề quan
trọng đối với mỗi DN sản xuất.
Biểu 11: Giá bán một số sản phẩm chính
Tên sản phẩm ĐVT 2002 2003 2004
So sánh (%)
03/02 04/03 BQ
I. Gia công XK USD/đôi 2.54 2.14 2.2 84.25 102.80 93.07
1. Giầy thể thao ,, 2.54 2.14 2.2 84.25 102.80 93.07
II. FOB ,,
1. Giầy cao cổ ,, 2.34 2.1 2.12 89.74 100.95 95.18
2. Giầy vải ,, 2.48 2.26 2.25 91.13 99.56 95.25
3. Giầy thể thao ,, 4.35 4.08 4.15 93.79 101.72 97.67
III. Nội địa Đồng/đôi
1. Giầy Bata ,, 13 12 12.5 92.31 104.17 98.06
2. Giầy Bakes ,, 16.7 16 16.2 95.81 101.25 98.49
3. Giầy cao cổ ,, 35.4 33.7 32.6 95.20 96.74 95.96
4. Giầy vải ,, 37.2 34.9 35.2 93.82 100.86 97.27
5. Giầy thể thao ,, 65.4 62.7 63.3 95.87 100.96 98.38
Nguồn: Phòng thị trường
Đối với công ty giầy Thượng Đình việc xác định giá bán dựa trên chi phí sản
xuất và giá của các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trên thị trường, việc xác định giá
bán do phòng thị trường quyết định làm sao vừa đạm bảo có lãi, vừa phù hợp với

phẩm của công ty được phân phối qua các kênh bán hàng, các đại lý chi nhánh…
trên toàn quốc tại dây công ty cũng gặp nhiều đối thụ cạnh tranh gay gắt như: công
ty giầy thăng Long, công ty giầy Thụy Khuê, công ty Da Giầy Hà Nội… nhưng do
sự cố gắng trong việc sản xuất cũng như xâm nhập vào thị trường mới công ty đã
đạt được kết quả khả quan.
Công ty giầy Thượng Đình xây dựng kênh phân phối sản phẩm qua các đại
lý và cửa hàng từ Bắc vào Nam.
Biểu 12: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường nội địa
(ĐVT: đôi)
Tên thị trường
2002 2003 2004 So sánh (%)
SL CC SL CC SL CC 03/02 04/03 BQ
.I. Miền Bắc 774635 51.46 1033230 51.73 1067238 48.65 133.38 103.29 117.37
1. Hà Nội 487036 62.87 682307 66.04 735077 68.88 140.09 107.73 122.85
2. Nam Định 58958 7.61 72468 7.01 63308 5.93 122.91 87.36 103.62
3. Hải Phòng 96384 12.44 80327 7.77 85274 7.99 83.34 106.16 94.06
4. Thái Nguyên 75473 9.74 88630 8.58 91890 8.61 117.43 103.68 110.34
5. Việt trì 56784 7.33 47052 4.55 40205 3.77 82.86 85.45 84.15
6. Quảng Ninh 0 0 62446 6.04 50034 4.69 0 80.12 0
II. Miền trung 359467 23.88 460974 23.08 598865 27.3 128.24 129.91 129.07
1. Thanh Hoá 76802 21.37 94000 20.39 90218 15.06 122.39 95.98 108.38
2. Nghệ An 61463 4.08 100364 21.77 154637 25.82 163.29 154.08 158.62
3. Đà Nẵng 73654 4.89 102822 22.31 138826 23.18 139.6 135.02 137.29
4. Huế 82090 5.45 75010 16.27 70805 11.82 91.38 94.39 92.87
5. Quảng Trị 65458 4.35 88778 19.26 144379 24.11 135.63 162.63 148.52
III. Miền Nam 317825 21.11 387768 19.41 370857 16.9 122.01 95.64 108.02
1. TPHCM 203467 13.52 258670 18.87 266835 71.95 127.13 103.16 114.52
2. Vũng tàu 45734 3.04 48800 31.04 50762 19.02 106.7 104.02 105.35
3. Cần thơ 68624 4.56 80298 44.63 53260 104.9 117.01 66.33 88.1
IV. Các nơi khác 53313 3.54 115446 5.78 156865 7.15 216.54 135.88 171.53

năm 2004 giảm so với năm 2003 là 3782 đôi hay 40.2% và bình quân tăng 8.38%.
Nghệ An: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 38901 đôi hay tăng 63.29% và
năm 2004 tăng so với năm 2003 là 54273 đôI hay tăng 54.08% bình quân tăng
58.62%
Đà Nẵng: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 29168 đôi hay tăng 39.6% và
năm 2004 tăng so với 2003 là 36004 đôi hay tăng 35.02% bìmh quân tăng 37.59%.
Huế năm: năm 2003 giảm so với 2002 là 7080 đôi hay giảm 8.62% và năm
2004 giảm so với năm 2003 là 4205 đôi hay giảm 5.61% và bình quân giẩm là
7.13% .
Quảng Trị: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 23320 đôi hay tăng 35.03%
và năm 2004 tăng so với năm 2003 55601 đôi hay tăng 62.63% bình quân tăng
48.52%.
Nhìn chung là thị trường miền Trung ít biến động và có hướng hướng mở rộng
- Miền Nam khố lượng sản phâm tiêu thụ tăng nhưng có biến động lớn thẻ
hiện cụ thể qua: Năm 2003 tăng so với 2002 là 69943 đôi hay tăng 22.01% và năm
2004 giảm so với 2003là 16911 đôi hay giảm 4.365 bình quân tăng 8.02% thể hiện
qua các tỉnh sau :
Thành phố Hồ Chí Minh: là thị trường tiêu thụ rộng lớn năm 2004 chiếm
71,95% tổng số lượng sản phẩm tiêu thụ ở miên Nam và tăng dần qua các năm:
năm 2003 tăng so với 2002 là 55203 đôi hay tăng 27,13% và năm 2004 tăng so với
2003 là 8165 đôi hay tăng 3,16% bình quân tăng 14,52% thị trường TPHCM tiêu thụ
với số lượng sản phẩm lớn như vậy là do thị trường có dân số đông và có nhiêu đại
lý, cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty .
Vũng Tàu: có xu hướng tiêu dùng có tăng nhưng với tốc độ chậm bình quân
tăng 5.35%, bên cạnh đó thị trường Cần Thơ lại có xu hướng giảm qua các năm
bình quân giảm 11.9%.
Các nơi khác năm 2004 chiếm 7.15% tổng số sản phẩm tiêu thụ nội địa và
có xu hướng tăng dần qua các năm do công ty mở rộng thêm được một số thị
trường cũng như đẩy mạnh số lượng tiêu thụ, năm 2003 tăng so với năm 2002là
62133 đôi hay tăng 116.54% và năm 2004 tăng so với 2003 là 41419 đôi hay tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status