BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN CÔNG HIẾU
THỰC TRẠNG THIẾU MÁU Ở PHỤ NỮ MANG THAI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN CÔNG HIẾU
THỰC TRẠNG THIẾU MÁU Ở PHỤ NỮ MANG THAI
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TS. ĐẶNG TUẤN ĐẠT
HÀ NỘI, 2017
Cuối cùng, tôi cảm ơn sâu sắc những người thân yêu trong gia đình, đã là
nguồn động lực, chỗ dựa vững chắc về mọi mặt cho tôi trong cuộc sống, giúp tôi vượt
qua những khó khăn trong q trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn./.
Kon Tum, ngày 25 tháng 12 năm 2017
Học viên
Nguyễn Công Hiếu
ii
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................................
i
MỤC LỤC ................................................................................................................................
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................
1.1.1.1. Khái niệm thiếu máu ............................................................................................
4
1.1.1.2. Khái niệm thiếu máu thiếu sắt ..........................................................................
4
1.1.1.3. Đánh giá thiếu máu …………………………..………………………..……...…
5
1.1.1.4. Phân loại thiếu máu …………………………………..…………………..……...
5
1.1.2. Thiếu máu ở phụ nữ mang thai …...…………..………………………..………..
6
1.1.2.1. Thiếu máu trong thai nghén …………………………………………………...
6
1.1.2.2. Định nghĩa thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………...………………………
6
1.1.2.3. Nguyên nhân thiếu máu ở phụ nữ mang thai ……………..…………….
NỘI DUNG
Trang
1.1.3. Tình hình thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………………...………………...
15
1.1.3.1. Trên thế giới …………………………………………………..………………….
15
1.1.3.2. Tại Việt Nam ……………………………………………...……………………...
16
1.1.3.3. Tại khu vực Tây Nguyên ……………………………………..……..…………
19
1.1.3.4. Tại tỉnh Kon Tum …………………………..……………………………………
20
1.1.3.5. Tại huyện Đăk Hà ……………………..………..………………………………..
20
1.2. Một số nghiên cứu về thiếu máu, kiến thức, thực hành phòng chống
thiếu máu ở phụ nữ mang thai ………………………………….……………………....
32
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………..…………
32
2.1.1. Tiêu chí lựa chọn …………………………………………...………………………
32
2.1.2. Tiêu chí loại trừ ……………………………………...…………………...…………
32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………………………………..………………
32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………..……….………
32
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ……………………………………..……..…………………
32
2.3. Thiết kế nghiên cứu …………………..……………………..……………..…………
32
2.6.2. Tổ chức triển khai thu thập số liệu …………………………..…………………
35
2.6.3. Công cụ, phương pháp thu thập số liệu ………………………..…………….
36
2.6.3.1. Phỏng vấn ………………………………………………………………………….
36
2.6.3.2. Phân tích Hemoglobin máu ……………………..………..…...………………
37
2.7. Các biến số nghiên cứu …………………………………….………………………..
37
2.7.1. Nhóm biến số mục tiêu 1 ........................................................................................
37
2.7.2. Nhóm biến số mục tiêu 2 ........................................................................................
37
2.7.3. Nhóm biến số mục tiêu 3 ........................................................................................
40
2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ............................................................................
41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................................
43
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ...........................................................
43
3.2. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai………………………………………
46
3.3. Kiến thức, thực hành và nhu cầu tiếp cận thơng tin phịng chống thiếu
máu của phụ nữ mang thai ………………………………………………..………………
46
3.3.1. Kiến thức của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu ...................
47
3.3.2. Thực hành của phụ nữ mang thai về phịng chống thiếu máu .............
50
4.2.1. Kiến thức của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu ...................
61
4.2.2. Thực hành của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu .................
63
4.2.3. Tiếp cận thơng tin về phịng chống thiếu máu ...............................................
64
4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai
tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016 ..............................................................
4.3.1. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân/gia đình với tình trạng
thiếu máu ở phụ nữ mang thai ...........................................................................................
4.3.2. Mối liên quan giữa một số yếu tố tình trạng mang thai, tiền sử sản
khoa, bệnh tật với tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai .................................
4.3.3. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với tình trạng thiếu máu ở
phụ nữ mang thai ....................................................................................................................
4.3.4. Mối liên quan giữa khu vực sinh sống với tình trạng thiếu máu ở
phụ nữ mang thai ....................................................................................................................
64
65
67
70
1. Đối với Trung tâm Y tế huyện
..................................................................................
74
2. Đối với cơng tác Y tế dự phịng .................................................................................
74
3. Đối với Sở Y tế
................................................................................................................
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................
75
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi ..........................................................................................................
80
…………………………………………………………...………
Phụ lục 2: Phương pháp phân tích Hemoglobin máu ...........................................
90
CS
Cộng sự
CSSKSS
Chăm sóc Sức khỏe sinh sản
CTMTQGYT Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
HC
Hồng cầu
Hb
Hemoglobin
Hct
Hematocrit
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
NCV
TM
Thiếu máu
TMTS
Thiếu máu thiếu sắt
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTYT
Trung tâm Y tế
WHO
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
YTCC
Y tế công cộng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
2.2
2.3
2.4
Tỷ lệ thiếu máu và số lượng phụ nữ có thai và phụ nữ khơng có
thai bị ảnh hưởng theo từng khu vực WHO (2011) ............................
Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ Việt Nam theo vùng sinh thái qua các
năm .........................................................................................................................
Tỷ lệ thiếu máu, thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai qua các
nghiên cứu trong nước ...................................................................................
Danh sách xã, phân nhóm xã theo khu vực và kết quả chọn xã
vào nghiên cứu ..................................................................................................
Khung mẫu phụ nữ mang thai ở 6 xã nghiên cứu ................................
Đánh giá kiến thức của thai phụ về phòng chống thiếu máu thiếu
sắt ............................................................................................................................
Đánh giá thực hành của thai phụ về phòng chống thiếu máu
thiếu sắt.................................................................................................................
15
17
18
33
34
38
39
3.6
Tình trạng thiếu máu trong thai kỳ.............................................................
46
3.7
3.8
Kiến thức của phụ nữ mang thai về thiếu máu và cách phòng
chống thiếu máu ................................................................................................
Kiến thức của phụ nữ mang thai về ảnh hưởng của thực phẩm
với thiếu máu .....................................................................................................
47
48
3.9
Kiến thức của phụ nữ mang thai về bổ sung sắt phòng thiếu máu
49
3.10
Thực hành của phụ nữ mang thai về phòng chống nhiễm giun ...
Mối liên quan giữa khu vực với tình trạng thiếu máu ........................
Mối liên quan giữa uống viên sắt/viên đa vi chất với tình trạng
thiếu máu ở phụ nữ mang thai ....................................................................
Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành về phòng chống thiếu
máu thiếu sắt của phụ nữ mang thai với tình trạng thiếu máu .......
Mơ hình hồi quy đa biến giữa tình trạng thiếu máu của phụ nữ
mang thai và các yếu tố liên quan ..............................................................
Trang
51
51
52
54
55
56
57
57
58
x
DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ)
Hình
1.1
2.1
100
xi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Thiếu máu trong thai kỳ là một trong những vấn đề lớn về sức khỏe cộng đồng
tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Thiếu máu ở phụ nữ mang thai có thể gây
nhiều hậu quả nặng nề cho cả mẹ và con.
Nghiên cứu “Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai và một số yếu tố liên
quan tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016” được tiến hành từ tháng 1/2016
đến tháng 8/2016 tại 6 xã thuộc huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum với 3 mục tiêu: (1) Xác
định tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016.
(2) Mô tả kiến thức, thực hành và nhu cầu cung cấp thơng tin phịng chống thiếu máu
ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016. (3) Xác định một
số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà,
tỉnh Kon Tum, năm 2016. Đây là nghiên cứu mơ tả cắt ngang có phân tích, áp dụng
phương pháp định lượng sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc được thiết kế sẵn kết hợp lấy
mẫu xét nghiệm nhanh chỉ số Hb trên 295 phụ nữ mang thai. Sử dụng phần mềm nhập
liệu Epi data 3.1 và phần mềm SPSS 16.0 để phân tích số liệu.
Kết quả: Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum
năm 2016 là 31,2%; thuộc mức thiếu máu trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng.
Tỷ lệ thiếu máu ở 3 tháng cuối thai kỳ cao nhất (36,4%), thiếu máu nhẹ chiếm tỷ lệ
cao (64,1%). Kiến thức đúng của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu máu đạt
28,5%. Thực hành đúng của phụ nữ mang thai về phòng chống thiếu đạt tỷ lệ 33,6%.
Thai phụ > 30 tuổi, mang thai > 2 lần, không uống viên sắt, kiến thức không đạt, biểu
hiện ốm nghén 3 tháng đầu bị thiếu máu cao gấp 2,8 lần; 0,4 lần; 3,37 lần; 3,55 lần;
2,67 lần so với thai phụ ≤30 tuổi, mang thai
Y tế (CTMTQGYT) đã có một số hoạt động can thiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, tình trạng thiếu máu do thiếu sắt ở
PNMT như cấp viên sắt, viên đa vi chất cho PNMT và phụ nữ tuổi sinh đẻ đã mang
lại một số kết quả làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, giảm tỷ suất chết trẻ em,
giảm tỷ số tử vong mẹ. Tuy nhiên, trên thực tế, thiếu máu ở PNMT vẫn là vấn đề sức
khỏe đáng quan tâm hiện nay ở đây. Kết quả khảo sát bằng phương pháp thu thập số
2
liệu thứ cấp tại Trung tâm Y tế huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum năm 2015 cho thấy tỷ
lệ thiếu máu chiếm 34,73%, đây là một chỉ số rất cao so với chỉ tiêu “Tỷ lệ thiếu máu
ở phụ nữ có thai giảm cịn 28% vào năm 2015 và 23% năm 2020” của mục tiêu Chiến
lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 [39].
Với mục đích tìm hiểu về thực trạng thiếu máu, kiến thức thực hành phòng
chống thiếu máu và thông tin về các yếu tố liên quan ở PNMT tại huyện Đăk Hà, làm
cơ sở cho việc đánh giá, nhận định và quan tâm đúng mức đến cơng tác chăm sóc sức
khỏe bà mẹ - trẻ em và cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phịng chống thiếu máu cho
PNMT góp phần đạt mục tiêu Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 20112020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn huyện Đăk Hà và tỉnh Kon Tum, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai và một số yếu
tố liên quan tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon
Tum, năm 2016.
2. Mô tả kiến thức, thực hành và nhu cầu cung cấp thơng tin phịng chống thiếu
máu ở phụ nữ mang thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016.
3. Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang
thai tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, năm 2016.
nhóm tuổi, làm giảm năng lực thể chất và hiệu suất công việc của thanh thiếu niên và
người lớn. Như vậy, thiếu máu thiếu sắt không chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu tới
sức khoẻ mà còn để lại nhiều hậu quả cho xã hội.
5
1.1.1.3. Đánh giá thiếu máu
Phương pháp đánh giá thiếu máu là dựa vào xét nghiệm huyết học với các chỉ
số: Số lượng HC giảm, hàm lượng Hb giảm và Hct giảm.
Theo WHO, thiếu máu xảy ra khi mức độ Hb lưu hành trong cơ thể người thấp,
cho nên thực chất của thiếu máu là sự thiếu hụt lượng Hb trong máu lưu hành. Vì vậy,
người ta phân mức độ thiếu máu chủ yếu dựa vào hàm lượng Hb trong máu. Hàm
lượng Hb bình thường thay đổi theo tuổi, giới, tình trạng sinh lý, môi trường sống,
độ cao so với mặt biển và ít khác nhau theo chủng tộc. Hiện nay, WHO đưa tiêu chuẩn
thiếu máu ở PNMT khi hàm lượng Hb < 11g/dl và Hb
Nguồn: WHO (2001),"Thiếu máu thiếu sắt: Đánh giá, ngăn ngừa và Kiểm
soát- Hướng dẫn cho các nhà quản lý chương trình" [66].
Năm 2001, WHO đưa ra mức phân loại thiếu máu để nhận định ý nghĩa sức
khoẻ cộng đồng dựa trên tỷ lệ thiếu máu được xác định từ mức Hb như sau:
6
Bảng 1.2: Ngưỡng Hb để đánh giá và phân loại thiếu máu trên quần thể
Mức ý nghĩa
Tỷ lệ thiếu máu
sức khỏe cộng đồng
(%)
Thiếu máu nặng
40
Thiếu máu trung bình
20,0 - 39,9
Thiếu máu nhẹ
5 - 19,9
Bình thường
Thiếu máu
10 - 10,9
Nhẹ
7 - 9,9
Trung bình
4-6,9
Nặng
không sử dụng các loại thực phẩm làm tăng khả năng hấp thu sắt (các loại trái cây
giàu vitamin C: cam, chanh, quýt, bưởi), sử dụng các loại thực phẩm hạn chế hấp thu
sắt (đậu đỗ, ngũ cốc, trà, cà phê, thức uống có gas).
Thiếu sắt do tăng nhu cầu về sắt
Khi mang thai, để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và các vi chất cần thiết cho sự
phát triển bào thai, người mẹ phải cung cấp một lượng lớn sắt từ cơ thể người mẹ qua
nhau thai. Tổng số lượng sắt cần thiết đối với phụ nữ có thai là khoảng 1000 mg, vì
thế trong suốt quá trình mang thai phụ nữ cần thêm khoảng 700-850 mg sắt mới đáp
ứng nhu cầu cho mẹ, bào thai, lúc chuyển dạ và trong khi sinh. Vì vậy, để đáp ứng
được nhu cầu về sắt cho cả mẹ và thai nhi, người mẹ nên chú trọng chế độ ăn uống
hợp lý để bổ sung các chất dinh dưỡng và vi chất cần thiết.
Bổ sung sắt chưa đầy đủ
Ở Việt Nam, lượng sắt hem trong khẩu phần ăn rất thấp, khoảng 8-10mg/ngày,
trong đó nguồn sắt khơng hem chiếm tới 85-88% tổng số sắt được cung cấp hàng
ngày. Lượng sắt thực tế trong bữa ăn người Việt Nam chỉ đạt khoảng 30%-50% nhu
cầu, nhất là ở vùng nơng thơn, đó là ngun nhân dẫn đến tỷ lệ TMTS ở nông thôn
9
rất cao [9]. Vitamin C là chất tăng hấp thu sắt cũng chỉ cung cấp được khoảng 54%
nhu cầu khuyến nghị [37]. Theo khuyến nghị của WHO, bổ sung viên sắt/acid folic
được xem là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết tình trạng thiếu máu
do thiếu sắt. Ngay khi phát hiện mang thai, nên khám thai, tư vấn và kê đơn cho thai
phụ uống viên sắt/viên đa vi chất hoặc các chế phẩm có chứa sắt bổ sung là tốt nhất.
Tuy nhiên, một số thai phụ có nôn nghén nhiều, uống viên sắt càng gây nôn nhiều
hơn, vì vậy ngay cả khi đã hết nơn nghén, PNMT thường sợ uống viên sắt và bỏ
không uống nữa. Theo khuyến cáo, uống viên sắt được thực hiện càng sớm càng tốt,
nhưng dễ chấp nhận nhất nên bắt đầu vào tuần 14-16, khi hết nôn nghén, đã ăn uống
tốt trở lại.
Nhiễm ký sinh trùng
thai và tăng tỷ lệ các biến chứng sau đẻ như đờ tử cung, băng huyết, nguy cơ nhiễm
trùng hậu sản. Đối với những trường hợp người mẹ bị thiếu máu nặng (Hb
sử TMTS hoặc đang bị TMTS qua xét nghiệm cần thực hiện sớm bổ sung viên sắt dự
phịng ngay cả khi chưa có thai, đó là giải pháp quan trọng, giải quyết tình trạng thiếu
máu ở cộng đồng. Đồng thời, cần tư vấn để phụ nữ trẻ biết về thiếu máu, cách phòng
chống TMTS, về chăm sóc thai nghén cũng như hiểu biết và hành vi đúng trong chăm
sóc sức khỏe sinh sản [38], [63].
Hiện nay có ba loại thuốc bổ sung sắt là: sắt sulfate, sắt fumarate và sắt
gluconate, gồm rất nhiều loại chế phẩm bổ sung như Ferrovit, Fe sunfat- acid folic,
Obimin, Amifelic, Sap Multi, Tardyferol B9, Bomaferon, Saferon…). Tuy nhiên,
việc sử dụng phải tuân thủ chỉ định của Bác sỹ và khuyến cáo của nhà sản xuất để
đảm bảo hiệu quả, an toàn.
Điều trị nhiễm giun sán, ký sinh trùng sốt rét
Tổ chức điều trị hàng loạt có chu kì (2 lần/năm trong 3 năm liên tiếp) cho toàn
dân là một trong số những biện pháp có hiệu quả nhất phòng chống các bệnh giun sán
truyền qua đất, nhằm giảm cường độ nhiễm (giảm số lượng giun sán trung bình/người
mắc) và giảm tần số lan truyền bệnh, tỷ lệ tái nhiễm chậm và thấp nhất. Tuy nhiên,
đây là biện pháp rất tốn kém rất nhiều nguồn lực để thực hiện [65].
Thuốc và cách điều trị: Có 2 nhóm chính:
+ Mebendazole (biệt dược Vermox, Nemasole, Mabasole, Meben, Pantelmin,
Sufil,… ) dạng viên nén 500mg với liều dùng duy nhất 1 viên, cho mọi lứa tuổi.
Thuốc làm giảm hấp thu, ức chế chuyển hố glucose của giun và gây tê liệt bởi khơng
dung nạp được năng lượng ATP (Adenozin triphosphat).
+ Albendazole (biệt dược Zentel, Alzentel, Alten,...) với liều dùng duy nhất là
400mg. Thuốc có hiệu quả cao, ít tác dụng phụ, được ưa chuộng, có thể dùng cho
PNMT ở tuổi thai sau 4 đến 5 tháng, nhưng phải thận trọng [48].
Tổ chức điều trị đặc hiệu khi mắc sốt rét bao gồm: Điều trị cắt cơn sốt, Điều
trị diệt giao bào chống lây lan; Điều trị tiệt căn đối với P. vivax và P. ovale [40].
1.1.2.9. Một số biện pháp phòng chống thiếu máu thiếu sắt tại cộng đồng
Đa dạng hóa bữa ăn, tăng cường vi chất vào thực phẩm, bổ sung viên sắt và
phòng chống bệnh các bệnh nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng là các giải pháp được
đề xuất để phòng chống TMTS tại cộng đồng.