BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGÔ LƯƠNG LAM KIỀU
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2018
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: CKII 62.72.76.05
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGÔ LƯƠNG LAM KIỀU
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2018
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: CKII 62.72.76.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ THANH HƯƠNG
HÀ NỘI – 2018
BN
: Bệnh nhân
BV
: Bệnh viện
BVĐK
: Bệnh viện đa khoa
BYT
: Bộ Y tế
BTNMT
: Bộ tài nguyên môi trường
CLS
: Cận lâm sàng
CT
: Chất thải
CTYT
: Tổ chức Y tế thế giới
iii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 4
1.1. Một số vấn đề cơ bản về chất thải rắn y tế ................................................................. 4
1.1.1. Các khái niệm ................................................................................................... 4
1.1.2. Phân loại chất thải y tế ..................................................................................... 4
1.1.3. Ảnh hưởng của chất thải y tế đến sức khỏe...................................................... 6
1.1.4. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường ........................................... 7
1.2. Các quy định về quản lý chất thải rắn y tế ................................................................. 8
1.2.1. Một số văn bản quy định về quản lý chất thải rắn y tế ..................................... 8
1.2.2. Nội dung chính quy định về quản lý chất thải rắn y tế .................................. 10
1.3. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế ....................................................... 15
1.3.1. Thực trạng quản lý CTRYT trên thế giới........................................................ 15
1.3.2. Thực trạng quản lý CTRYT ở Việt Nam ........................................................ 16
1.3.3. Thực trạng quản lý chất thải rắn tại BVĐK tỉnh Bin
̀ h Thuâ ̣n và giới thiệu
địa bàn nghiên cứu .......................................................................................................... 19
1.4. Những yế u tố ảnh hưởng tới thực tra ̣ng QLCTRYT ............................................. 22
1.5. Khung lý thuyết và phạm vi của đề tài ................................................................... 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 26
2.3. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................. 26
2.4. Mẫu và Phương pháp chọn mẫu ............................................................................... 26
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLCTRYT tại BVĐK tỉnh Biǹ h Thuâ ̣n năm 2018 ...... 59
4.2.1. Các quy định về quản lý chất thải rắn y tế hiện nay .................................... 59
4.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ .......................................................... 59
4.2.3. Công tác tổ chức và việc đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát công tác
QLCTRYT tại BV ........................................................................................................... 62
4.2.4. Những yếu tố từ phía NVYT làm ảnh hưởng đến việc QLCTRYT ............. 64
4.3. Điểm hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục .......................................... 65
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 67
5.1. Thực trạng công tác QLCTRYT tại BVĐK tỉnh Bình Thuâ ̣n .................................. 67
5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLCTRYT tại BVĐK tỉnh Biǹ h Thuâ ̣n năm 2018 ...... 67
v
5.2.1. Các yếu tố thuận lợi ............................................................................................. 67
5.2.2. Các yếu tố khó khăn .............................................................................................. 68
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 71
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 76
Phụ lục 1: Biến số nghiên cứu......................................................................................... 76
Phụ lục 2: Bảng kiểm đánh giá thực trạng quản lý CTRYT ........................................... 82
Phụ lục 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu ban giám đốc bệnh viện về QLCTRYT .............. 90
Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo các khoa phòng liên quan về
QLCTRYT trong bệnh viện ............................................................................................ 91
Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Điều dưỡng trưởng BV và các khoa liên quan
về QLCTRYT trong bệnh viện ....................................................................................... 92
Phụ lục 6: Hướng dẫn thảo luận nhóm về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác QLCTRYT ........................................................................................................ 93
Phụ lục 7: Phân loại một số loại chất thải y tế thường gặp trong BV ............................. 94
Kế t quả của nghiên cứu cho thấ y khơng có khoa nào đạt 100% các tiêu chí đánh
giá về trang thiết bị, dụng cụ dùng để thu gom, phân loại, vận chuyển CTRYT.
100% thực hiện phân loại CTRYT ngay tại nơi phát sinh nhưng tỷ lê ̣ đa ̣t 100% các
tiêu chí đánh giá về thực hành phân loại CTRYT là 23,3%. Tỷ lê ̣ đa ̣t đầy đủ 100%
các tiêu chí đánh giá về thực hành thu gom CTRYT là 35%. Đạt về thực hành xử lý
sơ bộ CTRYTNH có nguy cơ lây nhiễm cao có tỷ lệ đạt cao nhất trong các bước của
quy trình là 85%. Tỷ lê ̣ đa ̣t yêu cầ u về lưu giữ chung là 30%. Qua xem xét cũng
nhận thấy Bệnh viện đạt về việc thực hiện quy định về QLCTRYT theo Thông tư
liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT. Bệnh viện đã thành lập hệ thống
QLCTYT theo quy định, có chuyên trách là kỹ sư môi trường, đã xây dựng kế
hoạch hoạt động, ban hành các quy định, quy trình QLCTRYT, tổ chức đào tạo, tập
huấn cho NVYT cũng như tiến hành kiểm tra, giám sát thường xuyên các hoạt động
này.
viii
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLCTRYT tại Bệnh viện bao gồm các quy
định hiện nay về QLCTRYT; công tác tổ chức tại BV; cơ sở vật chất, trang thiết bị
dụng cụ cho hoạt động QLCTRYT; công tác đào tạo, tập huấn về các quy định, quy
trình, kiểm tra, giám sát hoạt động QLCTRYT và các yếu tố về phía NVYT như
kiến thức, ý thức, thực hành. Điểm thuận lợi là BV đã triển khai thực hiện
QLCTRYT nghiêm túc theo quy định của Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT,
trang bị các dụng cụ phục vụ cho công tác phân loại, thu gom cũng như xây dựng
nhà lưu giữ chất thải. Các NVYT được tập huấn thường xuyên, liên tục về các quy
định, quy trình QLCTRYT. Cơng tác kiểm tra, giám sát được bệnh viện thưc hiện
hàng ngày và có các biện pháp nhắc nhở, chế tài. Khó khăn là cơ sở vật chất đã
xuống cấp, thiết kế khơng cịn phù hợp, tuyến đường vận chuyển xa trở ngại cho
việc vận chuyển. Việc xử lý tất cả các loại chất thải đều phải hợp đồng với cơng ty
mơi trường bên ngồi tốn kém và khó khăn cho việc lưu giữ đúng quy định. Về con
quản lý chất thải y tế, đặc biệt là chất thải rắn y tế (CTRYT) vẫn chưa đạt hiệu quả
cao và vấn đề này luôn được bệnh viện quan tâm. Theo báo cáo kế t quả Quản lý
chấ t thải năm 2017 của Bệnh viện: Lượng chất thải thông thường: 381.620 kg/năm;
Lượng chất thải y tế lây nhiễm: 55.645 kg/năm; Lượng chất thải nguy hại không lây
nhiễm: 145 kg/năm; Lượng chất thải tái chế: 8.200 kg/năm [3]. Công tác quản lý
CTRYT hiện nay do Ban quản lý chất thải trong bệnh viện phụ trách và hoạt động
này vẫn còn nhiều khó khăn và tồn tại như cịn phân loại nhầ m các loại CT, vật sắc
nhọn đơi lúc cịn lẫn trong CT khác làm tăng nguy cơ rủi ro cho những người trực
tiếp vận chuyển và tiêu hủy CT. Phương tiện thu gom CTRYT như túi, thùng, xe
vận chuyển, các phương tiện bảo hộ còn thiếu và chưa đạt chuẩn. Sự phối hợp trong
các giai đoạn của quy trình chưa được đồng bộ. Việc xử lý CTRYT bê ̣nh viê ̣n phải
hợp đồng với các công ty vâ ̣n chuyể n và xử lý chấ t thải bên ngoài để xử lý gây tố n
kém nhiề u kinh phí [3]. Phần chi phí này chưa được kết cấu vào giá dịch vụ y tế,
đă ̣c biê ̣t trong giai đoa ̣n bê ̣nh viê ̣n chuyể n dầ n sang tự chủ về tài chiń h thì phầ n chi
phí này càng là mơ ̣t vấ n đề đáng quan tâm. Tại địa bàn tỉnh Bình Thuận cho đến nay
2
chưa có nghiên cứu chính thức nào về vấn đề quản lý CTRYT. Vì vậy, để đánh giá
thực tra ̣ng quản lý chất thải rắn y tế tại Bê ̣nh viê ̣n đa khoa tin̉ h Bình Thuâ ̣n, xác định
các vấ n đề tồ n ta ̣i cầ n cải thiê ̣n, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải
rắn y tế để giúp cho công tác quản lý chất thải rắn y tế ta ̣i Bê ̣nh viê ̣n được tốt hơn,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và một số
yếu tố ảnh hưởng tại Bê ̣nh viê ̣n Đa khoa tỉnh Bình Thuâ ̣n năm 2018”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
những người dễ bị cảm nhiễm, bao gồm các loại: Mơi trường ni cấy từ phịng thí
nghiệm; chất thải từ phòng mổ, nhất là phòng mổ tử thi và BN bị nhiễm trùng; chất
thải từ phòng cách ly BN bị nhiễm trùng; súc vật được tiêm, truyền trong phòng thí
nghiệm; dụng cụ hoặc vật tiếp xúc với BN bị truyền nhiễm. (2) Chất thải sắc nhọn:
5
là chất thải có thể làm rách hoặc tổn thương da bao như bơm kim tiêm, dao mổ, bộ
tiêm truyền. (3) Chất thải dược phẩm: là thuốc quá hạn, thuốc không dùng như các
loại vacxin, huyết thanh, kể cả chai, lọ đựng chúng. (4) Chất thải có tính độc với tế
bào: là chất thải có thể làm biến đổi gen, gây quái thai như các chất chống ung thư. (5)
Chất thải hóa học: có thể dưới dạng rắn, lỏng hoặc khí được sinh ra trong q trình
chẩn đốn, điều trị, tẩy rửa, khử trùng bao gồm: Hóa chất độc, hóa chất có tính ăn
mịn (pH<2 hoặc pH>12); hóa chất dễ gây nổ. (6) Chất thải chứa kim loại nặng, độc
như chì, thủy ngân, asen. (7) Các bình chứa khí nén được dùng trong y tế dưới dạng
khí như oxy, khí gây mê. (8) Chất phóng xạ: khơng thể phát hiện bằng các giác
quan, chúng thường gây ảnh hưởng lâu dài (gây ion hóa tế bào) như tia X, tia α, tia
β.
1.1.2.2. Theo Quy đinh
̣ về quản lý chất thải y tế ban hành ta ̣i Thông tư liên tịch
số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên
và Môi trường [8], chất thải y tế đươ ̣c phân đinh
̣ theo 3 nhóm chính.
Nhóm thứ nhất: Chất thải lây nhiễm bao gồm (1) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là
chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm;
bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi
dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác; (2) Chất thải lây
nhiễm khơng sắc nhọn bao gồm chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học
của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly: (3) Chất thải có nguy cơ
Chất thải y tế là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù so với các
loại chất thải rắn khác. Việc tiếp xúc với các CTYT có thể gây ra nhiều tác động
xấu tới sức khỏe con người đặc biệt là sự cố thương tích do chất thải sắc nhọn.
Dạng phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất qua đường máu của nhân viên y tế
trong quá trình thực hiện quản lý chất thải là bị thương do các kim tiêm lây nhiễm.
Các chất thải sắc nhọn được coi là loại chất thải nguy hiểm, có nguy cơ gây tổn
thưởng kép tới sức khỏe con người nghĩa là vừa gây chấn thương do vết cắt, vết
đâm và thông qua vết chấn thương để gây bệnh truyền nhiễm nếu trong chất thải có
các mầm bệnh. Chất thải lây nhiễm có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh truyền
nhiễm như: tụ cầu, HIV, viêm gan B; chúng có thể xâm nhập vào cơ thể người
7
thơng qua các hình thức như vết trầy xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da; qua
các niêm mạc; qua đường hơ hấp do xơng, hít phải; qua đường tiêu hóa do nuốt
hoặc ăn phải. Việc quản lý chất thải y tế lây nhiễm khơng đúng cách cịn có thể là
nguyên nhân lây nhiễm bệnh cho con người thông qua môi trường trong bệnh viện.
Chẳng hạn một số người có khả năng bị lây nhiễm các bệnh mà họ không mắc phải
trước khi đến bệnh viện, nhưng khi đến và làm việc trong bệnh viện sau một thời
gian bị mắc bệnh hoặc đem mầm bệnh đến nơi họ ở. Chất thải hóa học và dược
phẩm như: thủy ngân, chất khử trùng, dư lượng các hóa chất sử dụng tại các phòng
xét nghiệm, dư lượng dược phẩm mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có thể gây ra các
nhiễm độc cấp tính, mãn tính, chấn thương và bỏng. Hóa chất độc hại và dược phẩm
ở các dạng dung dịch, sương mù, hơi có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường da, hơ
hấp và tiêu hóa gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng nhầy đường hô hấp và các cơ
quan trong cơ thể như gan, thận. Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập vào cơ thể
con người bằng các con đường: hơ hấp khi hít phải, qua da, qua đường tiêu hóa;
hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào, các chất tiết ra từ người bệnh
đang được điều trị bằng hóa trị liệu. Chúng có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc,
hóa chất độc hại, chất hữu cơ, kim loại nặng. Do đó, nếu khơng được xử lý triệt để
trước khi xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, đặc biệt đối với nguồn tiếp nhận được
sử dụng cho sinh hoạt, trồng trọt, chăn ni, sẽ có nguy cơ gây ra một số bệnh như:
tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A cho những người sử dụng các nguồn nước
này [15].
1.2. Các quy định về quản lý chất thải rắn y tế
1.2.1. Một số văn bản quy định về quản lý chất thải rắn y tế
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ quy định về
quản lý chất thải rắn.
9
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Quyết định 170/QĐ-TTg ngày 8/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025.
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y
tế và Bộ Tài nguyên & Môi trường, Quy định về quản lý chất thải y tế.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường, Quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường - Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn
giản.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường về việc đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
nhọn bao gồm: những vật liệu bị thấm máu, thấm dịch cơ thể và các chất bài tiết của
người bệnh; môi trường nuôi cấy và các dụng cụ lưu giữ các tác nhân lây nhiễm ở
trong phòng xét nghiệm, dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, các thuốc
gây độc tế bào, các loại huyết thanh, vaccin cần thải bỏ; các mô và các tổ chức, phủ
tạng của cơ thể; các chất thải của động vật; mọi loại chất thải phát sinh từ các buồng
cách ly.
Thùng, hộp màu vàng đựng các vật sắc nhọn: Để thu gom các chất thải sắc
nhọn như: kim tiêm, dao mổ, pipet, các lam kính xét nghiệm, các lọ thủy tinh dính
máu hay các vật sắc nhọn khác…
Thùng, túi màu đen: Để thu gom các chấ t hoá học và chất thải phóng xạ.
Thùng, túi màu trắng: Để thu gom các chấ t thải tái chế.
Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp CT
đó phải được thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
11
Mỗi khoa, phịng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại
chất thải y tế và phải có hướng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải tại nơi đặt
[8].
1.2.2.2. Quy định về thu gom chất thải rắn y tế
Chất thải phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải trong
khuôn viên cơ sở y tế. Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín,
thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm khơng bị rơi, rị rỉ chất thải trong
q trình thu gom. Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải
lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu
vực khác trong cơ sở y tế. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ
trước khi thu gom về khu lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải
trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày. Đối với các cơ sở y tế có
trên phương tiện vận chuyển phải có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu được va
chạm, không bị rách vỡ bởi trọng lượng chất thải, bảo đảm an tồn trong q trình
vận chuyển, có biểu tượng loại chất thải lưu chứa theo quy định.
Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải được đóng gói trong các thùng,
hộp hoặc túi kín, bảo đảm khơng bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trên đường vận
chuyển. Trong quá trình vận chuyển chất thải y tế từ cơ sở y tế về cơ sở xử lý chất
thải xảy ra tràn đổ, cháy, nổ chất thải y tế hoặc các sự cố khác phải thực hiện ngay
các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố mơi trường theo quy định của pháp luật [8].
1.2.2.5. Quy định về xử lý chất thải rắn y tế
- Xử lý sơ bộ
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải được xử lý an toàn ở gần nơi chất thải
phát sinh. Phương pháp xử lý ban đầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao có thể áp
dụng một trong các phương pháp sau: (1) Khử khuẩn bằng hóa chất: ngâm chất thải
có nguy cơ lây nhiễm cao trong dung dịch Cloramin B 1-2%, Javen 1-2% trong thời
gian tối thiểu 30 phút hoặc các hóa chất khử khuẩn khác theo hướng dẫn của Bộ Y
tế; (2) Khử khuẩn bằng các thiết bị cơng nghệ khơng đốt: cho chất thải có nguy cơ
13
lây nhiễm cao vào trong thiết bị và vận hành theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
và quy định hiện hành. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao sau khi xử lý ban đầu
cho vào túi nilon màu vàng để hòa vào chất thải lây nhiễm và vận chuyển đến nơi
xử lý tiêu hủy [15].
- Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế
Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường, ưu tiên sử dụng các cơng nghệ khơng đốt thân thiện với mơi trường. Về
hình thức thì có thể xử lý theo các mơ hình: (1) Trung tâm xử lý và tiêu hủy CTYT
nguy hại tập trung; (2) Cơ sở xử lý và tiêu hủy CTYT nguy hại cho cụm cơ sở y tế;
(3) Xử lý và tiêu hủy CTRYT nguy hại tại chỗ nếu cơ sở phát sinh có đủ điều kiện
̣ phê duyê ̣t kèm theo báo cáo
đánh giá tác đô ̣ng môi trường; giấ y xác nhâ ̣n của cơ quan chức năng kèm kế hoa ̣ch
bảo vê ̣ môi trường của cơ sở y tế ; giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường kèm
theo kế hoạch bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận hồn thành cơng trình bảo vệ mơi
trường kèm theo báo cáo hồn thành cơng trình bảo vệ mơi trường; Giấy xác nhận
cam kết bảo vệ môi trường kèm theo cam kết bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận bản
đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường kèm theo bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;
Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết kèm theo đề án bảo vệ môi
trường chi tiết; Giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản kèm theo đề án bảo
vệ môi trường đơn giản… Hồ sơ quản lý chấ t thải y tế : cầ n có các văn bản như sổ
đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; Sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại; Sổ
theo dõi chất thải y tế; Sổ nhật ký vận hành thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế;
các biên bản thanh tra, kiểm tra và báo cáo kết quả quan trắc, giám sát chất lượng
môi trường định kỳ, đột xuất [8].
- Chế đô ̣ báo cáo: Các cơ sở y tế phát sinh chấ t thải phải thực hiê ̣n chế đô ̣ báo
cáo kế t quả quản lý chấ t thải y tế bằ ng văn bản đế n Sở Y tế và Sở Tài nguyên và
Môi trường mỗi năm 1 lầ n trước ngày 31/1 của năm tiế p theo. Sở Y tế tổ ng hơ ̣p báo
cáo đế n Cu ̣c Quản lý môi trường y tế , Bô ̣ Y tế trước ngày 31/3 của năm tiế p theo.
Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo kết quả quản lý chất thải nguy hại
theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT [8].
- Trách nhiêm
̣ của người đứng đầ u cơ sở y tế : Người đứng đầ u cơ sở y tế có
phát sinh chấ t thải phải có trách nhiê ̣m quan tâm đế n công tác quản lý các chấ t thải
này, cu ̣ thể là: phân công 01 lãnh đạo phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế và
01 khoa, phịng hoặc cán bộ chun trách về cơng tác quản lý chất thải y tế của cơ
15
sở; lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo quy