THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - Pdf 73

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG
HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
TSI
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TSI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Để thực hiện theo chủ trương của Nghị quyết 49/CP của Chính phủ “ Xây dựng
những nền móng bước đầu vững chắc cho một kết cấu hạ tầng về thông tin xã hội, có
khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lí Nhà nước và trong các hoạt
động kinh tế xã hội, đồng thời xây dựng ngành công nghệ thông tin thành một trong các ngành
công nghệ mũi nhọn của đất nước, góp phần chuẩn bị cho đất nước ta có vị trí xứng đáng trong
khu vực khi bước vào thế kỉ XXI”.
Đồng thời để đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong nền kinh tế thị trường việc
trao đổi thông tin càng trở nên cần thiết, đòi hỏi phải chính xác, nhanh chóng và kịp
thời. Vì vậy, ngày 17/04/1997 Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin
đã được thành lập theo quyết định số 3033 GP/TLDN ngày 17/04/1997 của UBND
Thành phố Hà Nội, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh
doanh số 041192 ngày 02/05/1997.
Tên giao dịch quốc tế của Công ty là: Trading and Service Infomatics Company
Limited, viết tắt là TSI Co., LTD
Vốn điều lệ là: 2,500,000,000 VNĐ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)
Trụ sở giao dịch của Công ty là 231 Bạch Mai, Quận Hai Bà Trưng,Thành phố Hà
Nội.
Tài khoản giao dịch 1:102010000014797 Ngân hàng công thương khu vực 2 Hai
Bà Trưng.
Tài khoản giao dịch 2: 431101004007 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn bắc Hà Nội.
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ công nghệ thông tin - TSI ngay từ khi mới
thành lập đã xác định được rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành công nghệ thông tin
nên đã sớm đầu tư, tập trung nguồn lực để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty.
 Giai đoạn từ 2003 đến nay : Do nhu cầu của thị trường ngày càng tăng về lĩnh vực công
nghệ thông tin và chính sách hoạt động của Công ty,Công ty đã có những quyết định trong
việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh . Công ty đã mở thêm nhiều chi nhánh tại các
tỉnh như : Chi nhánh Công ty TNHH TMDVCNTT-TSI Bắc Giang , Chi nhánh Công ty
TNHH TMDVCNTT-TSI Ninh Bình ,Trung tâm công nghệ thông tin TSI tại Bình Mỹ-
Bình Lục- Hà Nam … Các chi nhánh này hoạt động và hạch toán độc lập .Hiện nay , Công
ty vẫn trên đà phát triển với tốc độ cao. Năm 2005 , số nhân viên trong công ty là 60
người.Doanh thu năm 2005 là :35 tỷ. Nộp ngân sách nhà nước năm 2005 là 3,3tỷ .
 Tháng 7 năm 2006 Công ty đăng ký thay đổi lại Đăng ký kinh doanh và năng mức vốn
điều lệ lên : 12.000.000.000 VNĐ để mở rộng sản xuất kinh doanh . Tháng 8 tới , công ty
có chính sách tuyển thêm 10 nhân viên bỏ sung cho các phòng ban .
Với sự cố gắng, nỗ lực của ban lãnh đạo, các phòng ban cùng toàn bộ công nhân
viên trong Công ty, Công ty luôn kịp thời thay đổi về mọi mặt, không chỉ cải tiến trang
bị máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu kinh doanh mà còn không ngừng cải thiện
điều kiện làm việc của nhân viên, áp dụng các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh
thần đặc biệt là khuyến khích vật chất cho người lao động. Trong đó, tiền lương là một
biện pháp khuyến khích hữu hiệu. Công ty áp dụng chính sách trả lương theo thời gian
làm việc, trình độ lành nghề, trách nhiệm công việc. Đây là một hình thức trả lương
khoa học và phù hợp với chính sách tiền lương của Nhà nước.
Ngoài ra, Công ty còn có nhiều biện pháp khuyến khích vật chất khác: phát động
phong trào thi đua vào các dịp lễ, tết, hàng quý tiến hành đánh giá khả năng và thái độ
làm việc của các phòng ban và cá nhân để có chính sách khen thưởng, kỉ luật kịp thời,
đúng đắn. Kết hợp với chính sách hoạt động kinh doanh đúng đắn , kết hợp với đào tạo
nguồn nhân lực và luôn luôn triển khai mở rộng thị trường kinh doanh. Nhờ vậy, sau 9
năm hoạt động Công ty đã tạo được uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trường công
nghệ thông tin. Công ty ngày càng khẳng định mình để tồn tại và phát triển với tốc độ
nhanh, vững chắc và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đông đảo khách hàng, đóng
góp một phần lớn vào GDP của cả nước và một phần công sức, trí tuệ thúc đẩy quá trình
tin học hoá của cả nước. Đồng thời ngày càng nâng cao mức sống cho nhân viên trong

* Phòng kế toán tài chính: Có chức năng, nhiệm vụ quan trọng theo dõi ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các hoạt động của Công ty một cách chính xác,
kịp thời, theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành vào sổ sách kế toán.
Qua đó theo dõi lãi, lỗ thông qua các số liệu, chứng từ kế toán từ các phòng ban đưa lên;
theo dõi tình hình thanh toán với Nhà nước, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên. Từ đó,
đề xuất các ý kiến báo cáo lên ban lãnh đạo để giúp cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết
định kinh doanh chính xác, kịp thời nhằm đạt được mục đích tối ưu.
* Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức hoạt động kinh doanh nhập khẩu theo điều lệ và
giấy phép kinh doanh của Công ty. Nhiệm vụ cụ thể của phòng xuất nhập khẩu là xây dựng
kế hoạch nhập khẩu, tổ chức liên doanh, liên kết với các nước trên thế giới và trong nước
nhằm thực hiện kế hoạch nhập khẩu hàng hoá để kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá nhập
khẩu đó.
* Phòng kinh doanh bán lẻ: thực hiện cung cấp tận tay người tiêu dùng các sản phẩm
công nghệ thông tin của Công ty, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng. Các khách
hàng chủ yếu của phòng này là các hộ gia đình, học sinh, sinh viên, các đơn vị, tập thể có
nhu cầu mua hàng hoá để phục vụ mục đích sử dụng của mình.
* Phòng phân phối bán buôn: Thực hiện phân phối hàng hoá cho công ty thương mại,
các đại lí, cửa hàng trong địa bàn Hà Nội nói riêng và các đại lí trong các tỉnh trên cả nước
nói chung. Có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, thị trường kinh doanh, các chương
trình khuyến mại, dịch vụ sau bán mới nhất cho khách hàng.
* Phòng kinh doanh dự án: Thực hiện nghiên cứu, tư vấn, triển khai các dự án lớn
theo chương trình phát triển công nghệ thông tin của Chính phủ, thư viện điện tử, các dự
án về công nghệ thông tin trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; mở
rộng nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc của các cơ quan Chính phủ, Đảng cũng như các Bộ,
Ngành, các cơ quan, doanh nghiệp.
* Phòng dịch vụ bảo hành, bảo trì thiết bị: Thiết lập một mạng lưới bảo hành trên
khắp cả nước với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các chương trình sau bán các sản phẩm
của Công ty cung cấp theo đúng thời hạn bảo hành quy định trên sản phẩm.
* Phòng công nghệ phần mềm: Triển khai và thực hiện trang Web cho các công ty,
doanh nghiệp có nhu cầu, tư vấn, xây dựng các giải pháp phần mềm cho các dự án lớn theo

của khách hàng và khả thi trong điều kiện Việt Nam. Trong những năm qua, các dự án,
giải pháp hệ thống mạng tổng thể do Công ty xây dựng đã triển khai thực hiện ở nhiều
Bộ, Ngành, địa phương tiêu biểu như: Bộ công an, Bộ quốc phòng, Tổng công ty hàng
không Việt Nam, Tổng công ty Dệt may Việt Nam,Tổng công ty Lắp máy Việt Nam
LiLama, UBND quận Hoàn Kiếm, Bộ Y tế, Trung tâm KHTN và công nghệ Quốc gia, các
trường đại học như : Học viện Ngân hàng , Đại học dân lập Phương Đông , Đại học Thuỷ
Lợi ,Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I ,Đại học Công nghiệp Thái
Nguyên, Đại học dân lập Hồng Bàng… Dự án cho các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân...
đều mang lại hiệu quả tích cực.
* Cung cấp thiết bị tin học, điện tử, văn phòng: Với quan hệ rộng rãi và chặt chẽ
với các hãng sản xuất thiết bị tin học văn phòng hàng đầu thế giới trong lĩnh vực máy
tính, thiết bị mạng, máy tính văn phòng, trong nhiều năm qua TSI là đại lí của hãng máy
tính IBM, COMPAQ, HP, đây là những hãng máy tính nổi tiếng trên thế giới, và TSI
cũng là đại lí của hãng sản xuất máy in lớn nhất như Hewleff Packard, Epson; đại lí tiêu
thụ các sản phẩm, thiết bị mạng của nhà sản xuất thiết bị mạng lớn như: 3COM, AMP,
CISCO, CNET. Ngoài ra TSI còn là bạn hàng của nhiều nhà cung cấp thiết bị, tích hợp
hệ thống, cung cấp sản phẩm phần mềm, thiết bị văn phòng tại Việt Nam.
* Bảo hành, bảo trì hệ thống công nghệ thông tin: TSI có hệ thống bảo hành rộng
khắp với đội ngũ cán bộ, kĩ thuật viên có trình độ và nhiều kinh nghiệm, được đào tạo
cơ bản trong và ngoài nước, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trong thời
gian ngắn nhất.
* Đào tạo công nghệ thông tin: TSI kết hợp với V.IBC là một trung tâm đào tạo công
nghệ thông tin có chất lượng cao của hội tin học Việt Nam từ nhiều năm nay. Hàng năm
Công ty đã tham gia đào tạo hàng trăm cán bộ, sinh viên, học sinh của nhiều ngành, nhiều
địa phương, đóng góp một phần không nhỏ công sức của mình vào sự nghiệp xây dựng và
phát triển nền CNTT Việt Nam.
2.1.3.2. Đặc điểm mua hàng, bán hàng
Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin, các mặt
hàng kinh doanh chủ yếu là máy tính, máy in, các linh kiện máy tính và cung cấp các
dịch vụ bảo hành, sửa chữa máy móc thiết bị. Quá trình lưu chuyển hàng hoá này bao

qua cảng Hải Phòng. Phòng xuất nhập khẩu sẽ có trách nhiệm nhận hàng về sau khi đã
làm xong thủ tục Hải quan.
Giá hàng hoá nhập về tính theo giá CIF là giá giao nhận hàng tại nơi nước nhập
khẩu (Công ty) hoặc tính theo giá C & F (giá không bao gồm phí bảo hiểm hàng hoá),
tuỳ thuộc vào từng mặt hàng nhập khẩu và nhà cung cấp quy định. Và thanh toán cho
nhà cung cấp theo thể thức thư tín dụng (L/C).
Hàng hoá mua về bao giờ cũng được nhập kho trước khi tiếp tục quá trình lưu
chuyển hàng hoá hoặc bán cho người tiêu dùng. Do vậy, việc tổ chức quản lí hàng hoá
cũng được quan tâm.
 Bán hàng
Bán hàng của Công ty được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ.
* Bán lẻ thu tiền tập trung: Là việc cung cấp hàng cho người tiêu dùng cuối cùng.
Giá trị hàng hoá cung cấp thường là nhỏ lẻ, nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiền
tách rời nhau, đến cuối ngày các nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng nộp lên cho
phòng kế toán, nhân viên thu tiền kiểm kê tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
* Bán buôn: Đây là một hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty vì là một doanh
nghiệp thương mại có uy tín trên thị trường về việc cung cấp các sản phẩm công nghệ
thông tin và dịch vụ sau bán hàng nên lượng khách hàng không chỉ là các cá nhân, đơn
vị mà còn có các doanh nghiệp thương mại khác mua hàng về để tiếp tục quá trình lưu
chuyển hàng hoá. Gồm có hai phương thức bán hàng:
Bán buôn qua kho trực tiếp: Người mua hàng tới tận Công ty để mua hàng, thanh
toán và đưa hàng về.
Bán buôn qua kho theo phương thức gửi hàng: Dựa trên các hợp đồng kinh tế kí
kết, Công ty sẽ là người vận chuyển hàng hoá tới tận người mua, khách hàng kiểm nhận
hàng hoá và chấp nhận thanh toán thì lúc đó việc giao dịch hàng hoá mới được thực hiện
và ghi nhận doanh thu.
Bán buôn hàng hoá qua kho là một phương thức mà Công ty cho rằng phù hợp với
quy mô, trình độ, đặc điểm kinh doanh của Công ty. Nhờ vậy, trong những năm qua Công
ty đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình ngày càng phát triển mạnh và đạt được hiệu
quả cao.

Kế toán tổng hợp: 1 người
Kế toán xuất nhập khẩu: 1 người
Thủ quỹ: 1 người
Kế toán thanh toán: 1 người
Kế toán thuế kiêm tài sản cố định: 1người
Kế toán vốn bằng tiền: 1người
Kế toán trưởng
Kế toán vốn bằng tiền
Thủ quỹ
Kế toán xuất nhập khẩu
Kế toán thanh toán
Kế toán kho
Kế toán thuế kiêm TSCĐ
Kế toán tổng hợp
Sơ đồ 2.2 – Tổ chức bộ máy kế toán
Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm
tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách. Với chức năng này, Kế toán trưởng là người
giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc điều hành. Kế toán
trưởng là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám đốc doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của Kế toán trưởng là: Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối
lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và
kiểm tra hoạt động kinh doanh để điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán;
chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị thay mặt Nhà
nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán
cũng như lĩnh vực tài chính.
Kế toán phần hành vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ là hàng ngày phản ánh tình hình thu,
chi, tồn quĩ tiền mặt, thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách kế toán,
phát hiện và xử lí kịp thời các sai sót trong việc quản lí và sử dụng tiền mặt; phản ánh tăng,
giảm, và số dư tiền gửi ngân hàng
Kế toán phần hành thanh toán: Có nhiệm vụ cơ bản là kiểm tra tính lương cho cán bộ

- Tham gia phân tích thông tin kế toán, đề xuất kiến nghị lên ban lãnh đạo Công ty để
giúp cho Công ty hoạt động ngày càng hiệu qủa hơn.
2.1.4.2. Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và các phòng ban khác
Mỗi một phòng ban trong bộ máy tổ chức quản lí được giao một nhiệm vụ khác nhau
và phải chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Công ty về các nhiệm vụ của mình. Tuy
nhiên, các phòng ban này có mối quan hệ hữu cơ với nhau tạo nên một khối thống nhất, hỗ
trợ, cung cấp các thông tin liên quan để hoàn thành nhiệm vụ của mỗi phòng ban nói riêng
và nhiệm vụ của toàn Công ty nói chung. Từ đó, thúc đẩy hiệu quả hoạt động của Công ty
ngày càng cao hơn.
Các phòng ban đóng vai trò khá quan trọng trong việc quyết định đến hiệu quả hoạt
động của toàn Công ty. Trong đó phải kể đến sự đóng góp đáng kể của phòng kế toán. Với
quy mô hoạt động vừa, bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu tập trung đã hỗ trợ cho việc
kiểm tra, giám sát hoạt động của các phòng ban cho ban lãnh đạo Công ty. Nhờ vậy, ban
lãnh đạo của Công ty có thể giám sát một cách tổng quan hoạt động của toàn Công ty, đưa
ra các quyết định khen thưởng, phạt tới các phòng ban, cá nhân một cách chính xác cũng
như các quyết định kinh doanh nhanh chóng kịp thời, phù hợp với nhu cầu của thị trường
và yêu cầu quản trị.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
2.1.5.1. Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán vừa là một bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế đó. Là doanh
nghiệp thương mại có nhiều đặc điểm, yêu cầu khác nhau song đều nằm trong hệ thống
thống nhất của trao đổi hàng hoá. Vì vậy, để đảm bảo yêu cầu quản lí, nhất là trong quan hệ
về ngoại thương, quan hệ thanh toán với ngân hàng, ngân sách, các nghiệp vụ về trao đổi
hàng hoá Công ty sử dụng hệ thống chứng từ rất đa dạng. Bên cạnh các chứng từ được áp
dụng phổ biến trong cả nước theo quy định của Nhà nước, Công ty còn căn cứ vào đó ban
hành các chứng từ chuyên dùng cho hoạt động kinh doanh của mình. Hai loại chứng từ đó
là hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn. Tuỳ thuộc
vào từng phần hành kế toán cụ thể thì kế toán sẽ sử dụng các chứng từ kế toán cho phù hợp
để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó.

căn cứ để ghi vào chứng từ ghi sổ và các sổ sách tổng hợp liên quan. Có thể khái quát quy
trình luân chuyển chung của Công ty theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2.3 – Quy trình luân chuyển chứng từ chung
2.1.5.2. Hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để theo dõi và phản ánh tình hình và sự biến động của từng
loại tài sản, từng loại nguồn vốn, từng khoản nợ phải thu, phải trả. Để cung cấp đầy đủ
thông tin quản lí, Công ty dùng nhiều tài khoản khác nhau để phản ánh các chỉ tiêu cần
Tập hợp chứng từ
Phân loại chứng từ
Nhân viên các phòng
ban
Kế toán phần
hành
Kiểm tra, kí duyệt
Giám đốc Công ty
Lập chứng từ ghi sổ đặc
trưng cho mỗi phần
Kế toán trưởng
Kiểm tra, kí duyệt
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết phần hành đó
Kế toán phần
hành
Ghi sổ kế toán tổng hợp
Báo cáo kế toán
Kế toán tổng hợp
B o qu n l u trả ả ư ữ
thiết. Căn cứ vào điều kiện kinh doanh, quy mô, vào loại hình hoạt động và sở hữu của
mình, trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất ban hành theo quyết định 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.4- Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
2.1.5.4. Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn,
tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Là phương tiện trình bày khả
năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm. Căn cứ
vào báo cáo tài chính có thể tính ra được các chỉ tiêu kinh tế nhằm đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn, hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy, báo cáo tài chính có ý
nghĩa hết sức quan trọng không chỉ đối với ban lãnh đạo Công ty mà còn hết sức quan
trọng đối với cơ quan chủ quản và các nhà đầu tư, ngân hàng, khách hàng và các đối thủ
cạnh tranh.
Để đáp ứng các yêu cầu đó, hệ thống báo cáo tài chính của Công ty được lập theo
quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc lập
các báo cáo này thuộc trách nhiệm của kế toán tổng hợp, kế toán trưởng có trách nhiệm
kiểm tra và báo cáo lên cấp trên.
Cuối mỗi kỳ kế toán, dựa trên việc tổng hợp các số liệu, chứng từ, sổ chi tiết từ kế
toán các phần hành, kế toán tổng hợp lập các báo cáo này. Sau khi được sự phê duyệt của
Kế toán trưởng và Giám đốc, các báo cáo này gửi lên cơ quan Thuế là Cục thuế Hà Nội.
Hệ thống báo cáo tài chính đó cụ thể là:
1. Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01 - DN
2. Báo cáo kết quả kinh doanh: mẫu số B02 - DN
3. Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B09 - DN
Ngoài các báo cáo này, kế toán còn lập một số báo cáo như: bảng tài sản cố định; bảng
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập; báo cáo
tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; bảng cân đối tài khoản; bảng tổng hợp các
khoản phải thu, phải trả, nhằm cung cấp các thông tin liên quan, giúp cho ban lãnh đạo

tại các kho của Công ty được thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm kế toán AT -
Soft. Khi tiến hành khai báo, kế toán phải mã hoá cho từng danh mục hàng hoá. Việc mã
hoá các đối tượng quản lí cho phép người sử dụng có thể nhận diện, tìm kiếm nhanh
chóng, không gây nhầm lẫn, dễ nhớ, tiện sử dụng và tiết kiệm bộ nhớ. Hàng hoá tại Công
ty rất phong phú và đa dạng vì vậy việc mã hoá các hàng hoá được áp dụng theo phương
pháp kiểu kí tự. Ví dụ một số mặt hàng cụ thể như sau:
Main : 01
Main Aus P5GL-TMX(915/S/VGA/N) : 01104
Main Intel 865 GVHZ on sound VGA : 0198
CPU : 02
CPU Celeron 2.4 GHz : 0264
CPU PIV 2.8 GHz /512K/800: 0492
Ram : 03
RAM DDR 256 Mb Bus 400 : 03151
RAM DDR 512Mb PC 400 : 03321
….. ….
Speaker : 13
Speaker HCT1682.1 : 1365
Speaker HCT3802.1 : 1361
………
Với khách hàng: Mỗi khách hàng được nhận diện bằng một mã hiệu đó là mã khách
hàng. Mã khách hàng được xây dựng dựa trên tên gọi của khách hàng đó sao cho ngắn gọn
và dễ nhớ. Bên cạnh mã khách hàng còn có các thông tin đi kèm như : mã số thuế, địa chỉ,
điện thoại.
VD : Công ty TNHH Dịch vụ tin học Ngọc Hà : Ngọc Hà
Công ty TNHH TM & Dịch vụ Trần Anh : Trần Anh
Hàng hoá của Công ty được lưu thông không chỉ trên địa bàn Hà Nội mà còn được
lưu thông khắp các tỉnh, thành trong cả nước theo hai hình thức bán hàng chủ yếu là: bán
buôn qua kho và bán lẻ. Vì thế, Công ty thiết lập mối quan hệ không chỉ với các tổ chức,
cơ quan, Bộ, Ngành mà còn với cả các cá nhân, hộ gia đình. Ví dụ một số khách hàng

nơi quy định trong hợp đồng cho khách hàng. Mọi phí tổn trong quá trình vận chuyển hàng
do Công ty chịu. Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá và chấp nhận thanh toán thì lúc này
hàng hoá mới coi là được tiêu thụ và ghi nhận doanh thu.
 Hình thức bán lẻ thu tập trung: Khách hàng của hình thức bán hàng này thường là các học
sinh, sinh viên, hộ gia đình, trường học và các tổ chức khác có nhu cầu tiêu dùng. Khi có nhu
cầu tiêu dùng hàng hoá thì khách hàng đến liên hệ trực tiếp tại phòng kinh doanh bán lẻ để
mua hàng và thanh toán tiền hàng cho nhân viên thu tiền. Với các khách hàng này tuỳ thuộc
vào giá trị hàng hoá mua và mục đích sử dụng hàng hoá mà yêu cầu nhân viên thu tiền ghi
hoá đơn GTGT. Nhân viên thu tiền đến cuối ngày sẽ nộp cho thủ quỹ sau khi kế toán thanh
toán lập phiếu thu tiền mặt để làm căn cứ ghi các sổ kế toán có liên quan.
2.2.2.2. Tính giá mua của hàng xuất bán
Hàng hoá mua trong nước: Giá thực tế hàng hoá nhập kho được tính theo công thức
sau đây:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá mua trên
hoá đơn
-
Các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá được hưởng
Mọi chi phí thu mua hàng hoá nội địa không được tập hợp tính vào giá thực tế hàng
nhập kho mà được tập hợp vào chi phí quản lí doanh nghiệp để cuối kỳ kết chuyển tính kết
quả.
Với hàng nhập khẩu: Giá mua hàng nhập khẩu được tính như sau:
Giá thực tế
hàng nhập khẩu
=
Giá mua hàng
nhập khẩu

Loa HCT380
2.1
nhập khẩu
Tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu
Chi phí thu mua
Loa HCT380
2.1
=
19.386.615
x 129.975.300
336.761.400
= 7.482.393 VNĐ
Chi phí thu mua Loa HCT580
2.1
Chi phí thu mua
Loa HCT580
2.1
=
19.386.615
x 85.063.200
336.761.400
= 4.896.902 VNĐ
Chi phí thu mua Loa HCT168
2.1

là : 19.386.615 – 4.896.902 – 7.482.393
= 7.007.320 VNĐ
Trị giá nhập kho :
Loa HCT380
2.1

ghi thẻ kho, 1 liên thì phòng kế toán sẽ giữ để ghi vào sổ kế toán chi tiết hàng hoá mở cho
từng mặt hàng cụ thể và lưu. Cuối tháng kế toán tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
này vào một chứng từ ghi sổ theo tiêu thức nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status