chiến lược thâm nhập thị trường mỹ công ty VIcorn - Pdf 73

Vi Corn – Flavour your life
1. Mở đầu
DỰ ÁN KINH DOANH
ViCorn – Flavour your life
A. NỘI DUNG
1. Mở đầu ………………..…………………………………………….1
2. Thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm
Về doanh nghiệp………………………………………....2
Cửa hàng ViCorn ..………………………………………2
3. Phân tích thông tin thị trường
Môi trừơng kinh doanh ……………………………………….…2
Môi trường pháp luật ….………………....…….…….. 2
Môi trường văn hóa…....………………………………...3
Nguyên vật liệu ……………………....…………….……3
Đối thủ…………………………………………………………...4
Vị thế……………………………………………………..4
Điểm mạnh……………………………………………….4
Điểm yếu …………………………………………..……6
Khách hàng …………………………………………………...…6
Mô tả ………………………………………………...…..6
Thu nhập trung bình ……………………………………..6
Đặc điểm và thói quen…………………………………...7
Sở thích…………………………………………………..7
4. Phân tích SWOT …………………………………………………..7
5. Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược sản phẩm ………………………………………..…...8
Vị trí cửa hàng, trưng bày………………………………..8
Sản phẩm bày bán………………………………………..8
Quản lý …………………………………………………..9
Chiến lược giá ………………………………………………….10
Chiến lược phân phối……………………………………….…..11

Vi Corn – Flavour your life
2. Giới thiệu thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm
2.1 Vài nét về doanh nghiệp
ViCorn là doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh về lĩnh vực thực phẩm được chế biến từ bắp. Về
mặt hoạt động, doanh nghiệp xây dựng chuỗi cửa hàng ViCorn hướng đến mục tiêu phát triển
theo hệ thống Franchise.
Với slogan : Cho cuộc sống thêm hương vị, thể hiện mục đích của cửa hàng rằng chúng tôi
không bán những sản phẩm từ bắp, mà đến với ViCorn, chúng tôi sẽ để bạn cảm nhận những
mùi vị mới lạ từ món ăn dân dã, là kết tinh của sản phẩm đồng nội.
2.2 Thông tin về cửa hàng ViCorn
- Thời gian mở cửa : Từ 8h sáng đến 10h đêm suốt tuần
- Không gian cửa hàng :
• Cửa hàng gồm 3 tầng với màu trang trí chủ đạo là màu Vàng xanh nhạt của bắp,
mỗi tầng có diện tích 7m x 20m
• Tầng 1 : Dành cho khách không có nhiều thời gian, được trang trí bằng hình ảnh
cánh đồng bắp, tạo sự thư thái cho khách hàng.
• Tầng 2 : Dành cho khách hàng là gia đình, đi đông người và dành thời gian ngồi
lại lâu và thiết kết thoáng đãng giành cho trẻ em
• Tầng 3: Được sử dụng linh hoạt với mục đích tạo sự riêng tư cho khách hàng và
phù hợp cho những buổi hội họp hay tổ chức tiệc.
- Hình thức trang trí :
• Cửa hàng được trang trí linh hoạt tùy theo mỗi tầng. Tuy nhiên tất cả đều phải sự
dụng hàng hóa từ bàn ghế đến vật dụng trang trí có xuất xứ từ Việt Nam.
- Các yếu tố khác :
• Kiến trúc của cửa hàng được áp dụng hệ thống điều hòa nhiệt của Nhật Bản và
hạn chế sử dụng máy lạnh tạo không khí thoáng đãng, đồng thời kết hợp sử dụng
pin mặt trời.
• Những dụng cụ trang trí trên bàn, muỗng, nĩa, tăm đều được chế biến từ bắp
• Những bao bì, đóng gói dành cho khách hàng đem về đều phải đảm bảo tiêu
chuẩn thân thiện với môi trường.

- Đối với nguyên liệu đầu vào : Mỹ là đất nước có diện tích trồng bắp rất lớn, năng suất
cao, nhưng bắp Mỹ có những đặc tính không thể đáp ứng yêu cầu chế biến những món
ăn như bắp Mỹ không có độ dẻo cần thiết, như nấu chè- bắp đi đằng bắp, nước đi đằng
nước, đường đi đằng đường, rất kì khôi. Mà hầu hết những món ăn của ta đều cần độ
dẻo của giống bắp Việt, nên cần thiết phải nhập nguồn nguyên liệu chính từ Việt Nam.
Những món như: bắp luộc, bắp rang, cốm bắp, bắp nướng ta có thể dùng nguyên liệu tại
chỗ. Việc nhập nguyên liệu từ Việt Nam qua Mỹ, vì chúng ta nhập với số lượng rất nhỏ,
dùng cho chế biến món ăn ở một vài cửa hàng thì không có vấn đề gì khó khăn, miễn là
đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; một điều nữa là những món cần phải
dùng bắp từ nước ta mang qua đều không cần bắp nguyên quả nên chúng ta có thể sơ
chế tại Việt Nam, chỉ mang bắp hột đã được tách hột sang Mỹ, như vậy sẽ giảm chi phí
vận chuyển, trong cách này điều cần chú ý là việc bảo quản bắp ở điều kiện thích hợp để
bắp giữ được độ ngọt, dẻo cần thiết. Vận chuyển bằng đường hàng không thì thời gian
vận chuyển nhanh, điều kiện bảo quản tốt nhưng phí vận chuyển đắt hơn bằng đường
biển rất nhiều.
- Các dụng cụ như tăm, muỗng, hoa trang trí … từ bắp có nhiều trên thị trường Mỹ
- Các sản phẩm trang trí như tranh, bàn ghế có xuất xứ từ Việt Nam cũng được xuất sang
Mỹ.
4

3.2 Đối thủ
3.2.1 Vị thế
Cửa hàng Vicorn là first mover tại thị trường Los Angeles về mặt hàng bắp nói chung, và các món ăn từ bắp nói riêng. Tuy nhiên, các
đối thủ gián tiếp của cửa hàng chính là các cửa hàng thức nhanh nổi tiếng : Arby’s, Subway và cửa hàng Việt café
3.2.2 Điểm mạnh
Các cửa
hàng
Hình thức Menu Kênh phân phối
Arby’s - Màu sắc chủ đạo là màu cam đỏ, dễ
nhìn, dễ nhận

- Đa dạng thức ăn, đặc biệt cso menu
dành riêng cho nhóm đi đông
người( gia đình, nhóm bạn bè, nhóm
làm việc)
- Thực đơn dành riêng cho trẻ em
( phần ăn có đồ uống và snack)
- Bán trực tiếp tại nhà hàng
- Phân phối qua điện thoại và đặt
hàng trên mạng
Viet café - Cửa hàng thuần việt, các loại thức vật đặc
trưng của Việt Nam
- Phong cách trang trí kết hợp á âu
- Không gian bếp mở
- Các món ăn thuần Việt( phở, bún,
nem…)
- Bán trực tiếp tại cửa hang
ViCorn – Flavour your life
6
ViCorn – Flavour your life
Chiêu thị
Quảng cáo Khuyến mãi PR
Arby’s - Xây dựng website theo phong cách ấn
tượng, các hình ảnh động hấp dẫn, khu vực
dành riêng cho game trẻ em
- Liên kết các trang của chính quyền,shopping
chanel, các trang web du lịch,trang vàng, các
tạp chí
- Tặng Coupon trực
tuyến trên website
khi đăng ký là thành

ViCorn – Flavour your life
3.2.3 Điểm yếu
STT Cửa hàng Nội dung
1 Arby’s - Chủ yếu là traditional fastfood
- sản phẩm thức ăn nhanh là sản phẩm chưa có lợi cho
sức khoẻ
- chưa có nhiều hoa quả, các loại sản phầm tự nhiên
không đạm trong menu( ngoại trừ salad)
- không gian rộng, tuy nhiên chưa đa dạng không gian
cho mọi loại sinh họat ( yên tĩnh, lãng mạn, gia đình..)
-
2 Subway - Fastfood truyền thống
- Nhà hàng không có thống nhất chung trong phong
cách trang trí
- Chưa tạo điều kiện cho những người có như cầu
mang đi
- Chưa có nhiều hoa quả và sản phẩm tốt cho sức khoẻ(
ngoài salad)
- Hệ thống khuyến mãi chưa rõ ràng
3 Việt café - Thời gian chờ gọi món lâu
- Các món ăn tốn nhiều thời gian chế biến
- Chỉ phù hợp cho những người có nhiều thời gian, các
bữa ăn tối
- Chưa có khu vực hay thực đơn cho trẻ em
- Khu vực nhà hàng khá nhỏ, để không gian bếp mở
nên có ít nhiều gây khó khịu
3.3 Khách hàng
3.3.1 Mô tả
Khách hàng là giới trẻ Mỹ từ 13 – 25 tuổi.
3.3.2 Thu nhập trung bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status