Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 1
CHƯƠNG I –HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TRONG
MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VỚI VẤN ĐỀ THU HÚT ĐẦU TƯ ... 3
I-Hoạt động truyền thông trong marketing địa phương ......................... 3
1-Khái quát về hệ thống truyền thông .................................................. 3
II-Vai trò hoạt động truyền thông đối với vấn đề thu hút đầu tư của
địa phương ................................................................................................... 9
CHƯƠNG II – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA SỞ KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ THÁI BÌNH ........................................................... 11
I-Khái quát về tỉnh Thái Bình và Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình 11
1-Khái quát về tỉnh Thái Bình ............................................................. 11
2-Giới thiệu về Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình ............................ 14
II-Thực trạng hoạt động truyền thông thu hút đầu tư của Sở kế hoạch
Thái Bình .................................................................................................... 23
1-Các hoạt động marketing của Sở kế hoạch đầu tư ......................... 23
2-Thực trạng hoạt động truyền thông của Sở kế hoạch đầu tư ........ 28
2.3-Kích thích tiêu thụ ............................................................................... 32
III-Kết quả hoạt động thu hút đầu tư ...................................................... 34
Khu CN Nguyễn Đức Cảnh ...................................................................... 35
Khu CN Phúc khánh ................................................................................. 35
Khu CN Tiền phong .................................................................................. 35
Khu CN Tiền Hải ....................................................................................... 35
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
IV-Đánh giá chung về tỉnh Thái Bình đối với lĩnh vực thu hút đầu tư
và các đối thủ cạnh tranh của tỉnh trong lĩnh vực này .......................... 36
1- Phân tích SWOT đối với lĩnh vực thu hút đầu tư của Thái Bình
trên cơ sở so sánh với một số địa phương khác .................................. 36
Vậy làm thế nào để không bỏ lõ cơ hội phát triển, khai thác lợi thế và
khắc phục mặt yếu kém của tỉnh. Chính vì thế tỉnh đã xác định tiến hành thu
hút đầu tư để phát triển chú trọng phát triển các khu công nghiệp là giải pháp
hữu hiệu để phát triển tỉnh trong thời gian tới. Xuất phát tư vấn đề đó em chọn
đề tài: ”Hoạt động truyền thông với việc thu hút đầu vào Thái Bình”.
Mục đích nghiên cứu:
-Hiểu được cơ sỏ lý luận về hoạt động truyền thông trong marketing địa
phương.
-Nghiên cứu thực trạng hoạt động truyền thông thu hút đầu tư vào Thái
Bình.
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, bài viết của em còn nhiều thiếu
sót, rất mong sự góp ý của các thấy cô giúp bài viết của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS.Vũ Huy Thông
đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Với mục đích nghiên cứu như trên bài viết được kết cấu thành 3 chương
Chương I-Hoạt động truyền thông trong marketing địa phương với
vấn đề thu hút đầu tư
Chương II- Kết quả hoạt động truyền thông thu hút đầu tư và thực
trạng hoạt động truyền thông của Sở kế hoạch đầu tư Thái
Chương III- Một số đề xuất nhằm tăng cường hoạt động truyền
thông thu hút đầu tư tỉnh Thái Bình của Sở kế hoạch đầu tư.
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I –HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TRONG
MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VỚI VẤN ĐỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
I-Hoạt động truyền thông trong marketing địa phương
hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ ưu đãi của doanh
nghiệp hay địa phương để tiếp tục chinh phục khách hàng và lôi kéo khách
hàng của đối thủ cạnh tranh. Các hoạt động truyền thông sẽ tạo ra hình ảnh
đẹp về địa phương trước con mắt khách hàng, lợi thế cạnh tranh của địa
phương nhờ đó mà không ngừng tăng lên.
1.2-Các bộ phận của truyền thông
1.2.1-Quảng cáo
Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của kinh tế thị trường. Quảng cáo
một hoạt động không thể thiếu được của một doanh nghiệp hoặc mỗi địa
phương, là công cụ quan trọng để khai thác thị trường, thu hút khách hàng
tiềm năng của địa phương.
Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã đưa ra định nghĩa về quảng cáo
như sau: quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp
của hàng hoá, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền để
nhận biết người quảng cáo .
Theo PhilipKotler định nghĩa về quảng cáo như sau: quảng cáo là mọi
hình thức trình bầy gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, hàng hoá trong dịch
vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền.
Như vậy, hoạt động quảng cáo là một hoạt động không thể thiếu được
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như trong hoạt động
marketing của địa phương. Nhưng bên cạnh đó thì hoạt động quảng cáo cũng
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
đòi hỏi doanh nghiệp, địa phương phải mất một khoản chi phí rất lớn cho hoạt
động này. Điều này làm ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến ngân sách của địa phương. Vì
thế khi xây dựng chương trình quảng cáo những người quản lý Marketing bao
giờ cũng phải bắt đầu từ việc phát hiện thị trường mục tiêu, nhu cầu và động
cơ của khách hàng, nhà đầu tư. Sau đó, khi xây dựng một chương trình quảng
thông
Mục tiêu tiêu thụ
Quyết định
ngân sách
Căn cứ vào khả năng
% doanh số bán
cân bằng cạnh tranh
căn cứ vào mục tiêu và
nhiệm vụ
Quyết định phương tiện
Phạm vi, tần suất, tác động.
Các kiểu phương tiện chính
Các phương tiện cụ thể
Phân phối thời gian cho các phương tiện
Đánh giá quảng cáo
tác dụng truyền thông
tác dụng đến mức tiêu
thụ
Quyết định thông điệp
Hình thành thông điệp
đánh giá và lựa chọn thông điệp
thực hiện thông điệp
Chuyên đề tốt nghiệp
học điện tử phát triển như vũ bảo đã có thêm nhiều hình thức khác, như
Marketing qua điện thoại, trả lời trực tiếp trên truyền thanh và truyền hình,
mua hàng qua hệ thống điện tử .... các công cụ Marketing rất đa dạng này đều
có một điểm chung là chúng đều được sử dụng để có được những đơn đặt
hàng trực tiếp của các khách hàng mục tiêu hay các khách hàng triển vọng.
1.2.3-Kích thích tiêu thụ
Kích thích tiêu thụ bao gồm rất nhiều những công cụ khuyến khích rất
độ biết đến và sự ưa thích trên thị trường, xác định lại vị trí của sản phẩm và
bảo vệ chúng. Những công cụ quan hệ với công chúng chủ yếu là các ấn
phẩm, sự kiện, tin tức, bài nói chuyện, hoạt động công ích, các tư liệu viết, tư
liệu nghe nhìn, phương tiện nhận dạng và dịch vụ thông tin qua điện thoại.
Trong marketing địa phương thì quan hệ công chúng này có tác dụng rất lớn.
Là công cụ chủ yếu của chính quyền địa phương, các doanh nghiệp trên địa
bàn địa phương và công chúng trong địa phương đó sử dụng để thu hút khách
hàng của địa phương, thu hút các nhà đầu tư. Quan hệ công chúng bao gồm
các khâu:
- Xác định mục tiêu Marketing quan hệ với công chúng.
- Lựa chọn thông điệp và phương tiện quan hệ công chúng.
- Đánh giá kết quả của Marketing quan hệ với công chúng.
1.2.5-Bán hàng trực tiếp
Ngày nay, hâù hết các Công ty sử dụng các đại diện bán hàng và nhiều
Công ty đã dành cho họ vai trò then chốt trong Marketing – mix. Đối với
marketing địa phương trong lĩnh vực thu hút đầu tư thì người bán hàng ngoài
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
các phòng ban chính quyền có chức năng giới thiệu và thu hút đầu tư thì còn
là các ban quản lý dự án, ban quản lý các khu công nghiệp,… Nhân viên bán
hàng rất có hiệu quả trong việc thực hiện những mục tiêu Marketing nhất định
nhưng cũng đồng thời gây nhiều tốn kém nên cần phải có sự quản lý chặt chẽ,
hợp lý.
Mục đích của lực lượng bán hàng là bán hàng và việc bán hàng là một
nghệ thuật. Việc bán hàng là một quá trình bảy bước: thăm dò tìm kiếm và
sàng lọc, tiếp cận sơ bộ, tiếp cận, giới thiệu và trình diễn, khắc phục những ý
kiến phản đối, kết thúc thương vụ, theo dõi tiếp và duy trì. Một khía cạnh
khác của việc bán hàng là việc thương lượng, nghệ thuật để đi đến được
những điều kiện giao dịch thoả mãn được cả hai bên. Khía cạnh thứ ba là
tích tự nhiên của Thái Bình là 1.545 km2, có 52 km bờ biển , có cảng biển
quốc gia Diêm Điền. Trục quốc lộ 10 chạy qua trung tâm thành phố nối Thái
Bình với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước.
1.2- Về tiềm năng phát triển
-Thái Bình có điều kiện tự nhiên và sinh thái rất thuận lợi cho phát triển
nền nông nghiệp toàn diện với cơ cấu cây trồng , vật nuôi phong phú, đa dạng
và có điều kiện sinh trưởng nhanh.
- Với lợi thế có trên 52 km bờ biển và 5 cửa sông lớn tạo cho Thái Bình
có 1 vùng triều rộng lớn ( khoảng 18.000 ha) để có thể khoanh vùng ,đắp đầm
nuôi trồng các loại hải sản như: tôm, cua, ngao, rau câu….Khu nghỉ mát
Đồng Châu và các cồn cát ven biển là nơi hấp dẫn khách du lịch
- Thái Bình có mỏ khí đốt Tiền Hải đã và đang được khai thác với sản
lượng lớn mỗi năm hang chục triệu m3 khí đốt thiên nhiên phục vụ cho các
ngành sản xuất công nghiệp gốm, sứ, thủy tinh, vật liệu xây dựng. Ngoài ra
tại Tiền Hải có các mỏ nước khoáng thiên nhiên với trữ lượng lớn, dễ khai
thác.
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiềm năng này tạo cho tỉnh có điền kiện sản xuất được những sản phẩm
có chất lượng cao, giá thành hạ,điển hình là sứ xây dựng, xi măng trắng Thái
Bình và nước khoáng Vital
- Thái Bình có số dân đông ( 1.85 triệu người ), nguồn lao động dồi dào,
người dân cần cù lao động, tiếp thu nhanh với cái mới và có khả năng đáp
ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế ở địa phương và hợp tác quốc tế.
1.3- Tình hình kinh tế- xã hội
1.3.1-Về kinh tế
- Nông nghiệp: Ngành nông nghiệp của tỉnh đang có sự chuyển dịch cơ
cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng và hiệu
quả cao. Năng suất lúa nhiều năm liền đạt từ 13-14 tấn/ha. Tổng sản lượng
chuyển nhanh từ quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh. Có một số dự
án đầu tư phát triển các khu nuôi tôm công nghiệp
Về khai thác hải sản: Có bước phát triển nhanh cả về số lượng phương
tiện và sản lượng đánh bắt. Đến nay toàn tỉnh có 689 tàu thuyền cơ giới với
tổng công suất 31.741 CV, trong đó có 40 tàu đánh bắt xa bờ với công suất
11.310 CV, sản lượng thủy hải sản hàng năm đạt khoảng 60.000 tấn, trong đó
tôm các loại đạt 3000 tấn, thủy sản nước ngọt 17.000 tấn…
Cơ sở hạ tầng phục vụ đánh bắt hải sản: Cảng cá Tân sơn, Bến cá Nam
thịnh. Cơ sở chế biến thuỷ sản đang được đầu tư nâng cấp, luồng lạch cảng
được nạo vét, các cơ sở sản xuất giống thuỷ hải sản đã từng bước được đầu tư
và nâng cấp...
-Ngành công nghiệp:
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Các ngành công nghiệp chủ yếu bao gồm: chế biến nông thủy sản, dệt
may, sứ thủy tinh và sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa phục vụ
nông nghiệp… Có một số nhà máy công nghệ tiên tiến, hiện đại, sản phẩm có
uy tín trên thị trường và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao như gạch granít,
ceramic Long Hầu, sứ vệ sinh, xi măng trắng Tiền Hải, nước khoáng Vital,
bia Beyker, hàng thêu Minh Lãng, chạm bạc Đồng Sâm Một số sản phẩm có
khối lượng xuất khẩu lớn như : hàng may mặc ( với giá trị xuất khẩu là 68
triệu USD), khăn bông ( 16 triệu USD) hàng thủ công mỹ nghệ ( 2,5 triệu
USD)
+ Tình hình phát triểu, cụm công nghiệp
Thái Bình đã có bước phát triển khá, nhịp độ tăng trưởng toàn ngành
công nghiệp bình quân thời kỳ (1991-2000) là 11,85%/năm, năm 2001 là
14,02%, năm 2002 là 17,16%.
Công nghiệp địa phương đã đi dần vào thế ổn định và phát triển.
1.3.2-Về xã hội
Uỷ ban Hành chính tỉnh thành lập Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, ở các huyện, thị
hình thành Phòng kế hoạch.
- Ngày 10/9/1996, Uỷ ban Nhân dân tỉnh cũng ra Quyết định số 88/QĐ-
UB thành lập Sở Kế hoạch và đầu tư trên cơ sở tổ chức lại Uỷ ban Kế hoạch
tỉnh.
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày càng
được mở rộng hơn về phạm vi và cũng được đổi mới về nội dung và phương
pháp công tác, phù hợp với yêu cầu của công cuộc đổi mới.
2.2. Mô hình tổ chức của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình
2.1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư hiện nay:
- Lãnh đạo Sở có Giám đốc và các phó Giám đốc
- Các phòng chuyên môn và nghiệp vụ của Sở gồm 8 phòng :
+ Phòng Tổng hợp quy hoạch
+ Phòng Nông nghiệp
+ Phòng Công nghiệp và giao thông
+ Phòng văn hoá xã hội
+ Phòng Thẩm định và XDCB
+ Phòng Đăng ký kinh doanh
+ Phòng Kinh tế đối ngoại và thương mại dịch vụ
+ Phòng Hành chính tổ chức
Các phòng ban này có giúp cho ban Giám đốc của sở thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước đối với công tác kế hoạch và đầu tư đã được Uỷ ban
Nhân dân tỉnh giao cho.
Từ chỗ có 13 người khi thành lập năm 1955, đến nay sau hơn 60 năm
xây dựng và trưởng thành, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã có 43 cán bộ công nhân
viên. Trong đó 40 cán bộ tốt nghiệp đại học bằng 93% tổng số. Số cán bộ làm
Chuyên đề tốt nghiệp
hồ sơ dự án của chủ đầu tư trong và ngoài nước muốn đầu tư trên địa bàn tỉnh,
những kiến nghị - khiếu nại của các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài .
4 Theo dõi ,kiểm tra các cơ quan, đơn vị của tỉnh trong việc thực hiệnquy
hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia ,chương trình mục tiêu
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chủ trương biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện
các mức kế hoạch của địa phương. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành thực
hiện kế hoạch đối với 1 số lĩnh vực theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Thẩm định các dự án đầu tư trong và ngoài nước : Làm đầu mối phối
hợp với Sở Tài chính vật giá và các ngành liên quan giúp Uỷ ban nhân dân
tỉnh quản lý nhà nước việc sử dụng các nguồn vốn ODA và các nguồn viện
trợ khác. Thực hiện các nhiệm vụ của công tác đấu thầu theo chức năng
nhiệm vụ được giao .
6. Quản lý và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các doanh
nghiệp trên địa bàn tính theo quy định của Luật doanh nghiệp, thẩm định trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp,
phối hợp với các sở, các ngành liên quan tham mưu giúp cho Uỷ ban Nhân
dân tỉnh về việc thành lập, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước.
7.Tham gia nghiên cứu xây dựng và đề xuất các cơ chế chính sách về
quản lý kinh tế, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và vận dụng các
cơ chế chính sách cho phù hợp với đặc điểm của từng địa phương và những
nguyên tắc chung đã được quy định.
8.Thực hiện báo cáo định kỳ với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về tình hình thực hiện kế hoạch của địa phương theo quy định hiện
hành
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
9.Thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn
nghiệp vụ cho các cán bộ kế hoạch và đầu tư trong tỉnh.Thực hiện các nhiệm
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo cơ quan giao.
b,Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban khác
1.Phòng tổng hợp – Quy hoạch có các nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp, xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về định
hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Đề xuất các chủ trương, cơ
chế, chính sách, biện pháp, những cân đối chủ yếu của các thời kì kế hoạch về
phát triển kinh tế xã hội.
- Dự thảo chiến lược kinh tế xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội trong phạm vi toàn tỉnh. Hướng dẫn các cấp, các ngành xây dựng
quy hoạch phát triển kinh tế ngành và các địa phương, quản lý và theo dõi
tình hình thực hiện quy hoạch kinh tế xẫ hội. Tham gia cùng với các phòng
ngành xây dựng kế hoạch dài hạn – trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinh
tế- xã hội của tỉnh.
- Giúp lãnh đạo Sở tổ chức hội nghị triển khai, hướng dẫn các cấp, các
ngành trong tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn và hàng
năm của ngành và địa phương.
- Xử lý, tổng hợp và dự thảo các báo cáo về kế hoạch kinh tế xã hội, tình
hình thực hiện kế hoạch, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và
Đầu tư theo quy định. Giúp ban Giám đốc chuẩn bị chương trình công tác, nội
dung giao ban định kỳ trong năm.
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch tài chính ngân sách, khoa học-
công nghệ, an ninh quốc phòng, làm đầu mối và tổng hợp các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao
2.Phòng Thẩm định và XDCB có các nhiệm vụ :
- Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trong nước ( vốn ngân sách
Nhà nước, vốn tín dụng do ngân sách Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
kinh doanh, đề xuất báo cáo lãnh đạo cơ quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh giải
quyết theo thẩm quyền.
- Đô đốc doanh nghiệp thực hiện thep chế độ báo cáo theo quy đụnh của
Luật doanh nghiệp. Tổng hợp và gửi báo cáo định kỳ về tình hình đăng ký
kinh doanh với Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Phòng Kinh tế đối ngoại – thương mại
Ngoài các nhiệm vụ chung của sở Kế hoạch và đầu tư, phòng còn có
nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định các dự án thuộc nguồn vốn
ODA, FDI, NGO.Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý Nhà nước về quản lý,
sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển trực tiếp ( ODA) và viên trợ phi Chính phủ
( NGO) theo quyết định số 785/1998/ QĐ- UB và quyết định số
252/2001/QD-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động đầu tư trưc
tiếp nước ngoài tại Thái Bình.
SV: Nguyễn Đức Lộc Marketing 46B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
5.Phòng Hành chính tổ chức có các nhiệm sau:
- Tham mưu cho cơ quan thực hiện công tác tổ chức – cán bộ, thực hiện
quy chế làm việc , quy chế thực hiện dân chỉ trong hoạt động của cơ quan.
Thực hiện chế độ sơ kết , tổng kết hàng năm. Tham gia xây dựng bộ máy kế
hoạch và đầu tư của các ngành, huyện thị.
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, theo dõi thi đua trong cơ
quan và toàn ngành đầu tư trong tỉnh
- Thực hiện công tác hành chính quản trị của cơ quan, bao gồm các mặt
công tác:
+ Văn thư, lưư trữu hồ sơ và tài liệu , đánh máy , in, sao tài liệu, quản lý
vận hành hệ thống máy tính trong cơ qua.
+ Thường trực bảo vệ cơ quan
+ Công tác kế toán tài vụ
+ Mua sắm, sửa chữa , quản lý tài sản và phương tiện làm việc, phục vụ