Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảođảm
tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp tại Sở giao
dịch I - Ngân hàng công thơng Việt Nam.
Từ thực trạng của tình hình thực hiện cơ chế đảm bảo tiền vay đối với
hoạt động cầm cố, thế chấp tại Sở giao dịch I NHCTVN trong thời gian
qua. Qua thời gian thực tập ít ỏi của mình, với kiến thức và trình độ còn hạn
chế song em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến, có thể còn nhiều bất cập nh-
ng em mong rằng đó sẽ là những ý kiến mang tính xây dựng góp phần tháo
gỡ một phần nhỏ khó khăn mà Sở đang gặp phải.
1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay
cầm cố và thế chấp tài sản tại Sở gd I- nhctvn
1.1 Giải pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản cấm cố, thế
chấp nhằm san sẻ rủi ro:
Mở rộng 2 loại hình bảo đảm tiền vay này là yêu cầu đầu tiên nhằm tăng
hiệu quả nghiệp vụ vì với một khối lợng tín dụng nhỏ nh hiện nay không thể
khẳng định nó có hiệu quả mặc dù có thể chất lợng rất cao. Đó là một tổng
thể gồm các biện pháp sau:
+ Thay đổi chính sách tín dụng của ngân hàng theo hớng mở rộng cho
vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Hiện nay chính sách ngân hàng chủ yếu hớng hoạt động cho vay vào khu
vực KTQD, với định hớng nh vậy khu vực KTNQD cha đợc sự chú trọng phát
triển của ngân hàng trong khi lợng vốn ngân hàng không sử dụng hết. Đây là
một thiệt thòi cho bản thân ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói
chung. Tất nhiên không thể phủ nhận rằng cho vay ngoài quốc doanh đòi hỏi
mọi quá trình đều phức tạp hơn (vì theo quan niệm thông thờng khi cho vay
DNNN gần nh đợc Nhà nớc bảo đảm nên không cần những thủ tục để thế
chấp ) đòi hỏi tài sản bảo đảm nh ng không vì thế mà khẳng định không an
toàn. Thiết nghĩ hớng làm trên sẽ là xu hớng chung của mọi ngân hàng trong
cơ chế thị trờng.
+ Tăng cờng hoạt động marketing:
các nhân tố cơ bản nhất nh thái độ nhân viên, cung cách phục vụ, chất lợng
dịch vụ, cán bộ tín dụng cần nhiệt tình hơn nữa trong công tác thẩm định
khách hàng, phối hợp cùng giải quyết các vớng mắc của khách hàng. Ngoài
ra quy mô vốn cũng là yếu tố giúp nâng cao uy tín vốn của Sở cần đợc huy
động mạnh hơn nữa với cơ cấu hợp lý từ đó có thể phục vụ nhu cầu phát triển
2
Khoa Ngân hàng-Tài chính
2
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
trong tơng lai, kịp thời nắm bắt cơ hội, tham gia đồng tài trợ vào những dự án
lớn, có hiệu quả, nhằm tăng lợi nhuận, thu hút đợc nhiều khách hàng lớn.
1.2 Cần phân định quyền tự quyết và trách nhiệm của cán bộ tín dụng
hợp lý hơn
Điều này không chỉ tạo cho cán bộ tâm lý thoải mái mà còn giúp họ có
trách nhiệm hơn trong công việc. Quyền tự quyết thể hiện bằng quyền quyết
định doanh số cho vay tài sản cầm cố, thế chấp và các điều khoản khác phù
hợp với quy định. Hiện nay, thậm chí các khoản cho vay lớn Sở còn phải
thông qua trung tâm điều hành chứ cha nói đến là cán bộ tín dụng.
+ Phân định rõ ràng trách nhiệm của cán bộ tín dụng đối với tài sản cầm
cố, thế chấp.
1.3 Đổi mới và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng tại Sở GDI
+ Tập trung giải quyết nợ quá hạn, nợ khó đòi nhằm lành mạnh hoá tình
hình tài chính của Sở giao dịch I (bao gồm cả hạn chế phát sinh nợ quá hạn
nhằm phòng ngừa từ xa các rủi ro).
+ Nhanh chóng tiến hành thẩm định lại dự án và định giá lại tài sản cầm
cố, thế chấp đối với những khoản vay đang thực hiện tại Sở để đa ra những
kết luận kịp thời.
+ Chủ động thực hiện biện pháp xiết nợ đối với những khoản vay đợc xác
định đã ở vào tình trạng khó có khả năng hoàn trả.
+ Tăng cờng hoạt động kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp vay vốn.
đắn chính xác; đem lại cho Sở những khoản vay có khả năng hoàn trả cao.
+ Tăng cờng công tác thu thập thông tin.
Đây là giải pháp cần đợc đặt nhiều sự quan tâm của Ban lãnh đạo Sở
cũng nh Hội Đồng Quản Trị NHCT Việt Nam. Đồng thời Sở phải có đội ngũ
chuyên viên đánh giá thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro giỏi để phục vụ
tốt cho hoạt động của mình, tăng cờng sức mạnh cạnh tranh, lại vừa đề phòng
đợc rủi ro ở mức độ tốt nhất có thể.
+ Nâng cao chất lợng hoạt động thẩm định khách hàng.
Để món vay có hiệu quả, trớc tiên ngân hàng phải đánh giá khách hàng
một cách đúng đắn về tình hình hoạt động kinh doanh của họ, khả năng tài
chính, t cách đạo đức, t cách pháp nhân . Để làm đợc điều này Sở cần phải
chú trọng bồi dỡng cho cán bộ thẩm định có trình độ và sự nhạy cảm nghề
nghiệp. Thẩm định không chỉ là công cụ giúp đảm bảo hiệu quả hoạt động
cho vay, thu đợc gốc và lãi khi đến hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất mà
4
Khoa Ngân hàng-Tài chính
4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
nó còn là cơ sở để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ, thời hạn hợp lý, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có trách nhiệm đối với khoản vay
của mình, từ đó hoạt động kinh doanh thực sự nghiêm túc có hiệu quả
Sở phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc và quy trình thẩm định, đảm bảo
độ nhanh chóng và chính xác . Qua đó cán bộ tín dụng có đợc cái nhìn toàn
diện về khách hàng và phơng án vay vốn. Việc bỏ qua bất cứ một bớc nào sẽ
có thể dẫn đến sự sai lệch trong kết luận cuối cùng .
Đối với những dự án cầm cố, thế chấp ngắn hạn Sở nên chú ý đến doanh
thu bán hàng của khách hàng, xác định khả năng và thời điểm thu tiền hàng
vì đây là nguồn trả nợ chính. Khả năng thanh toán của khách hàng cần phải
đợc xem xét kỹ thông qua các chỉ tiêu nh : Hệ số thanh toán ngắn hạn( tài
sản lu động/ nợ ngắn hạn ); hệ số thanh toán tức thời ( vốn bằng tiền / Nợ đến
hợp với những nguồn thông tin có liên quan khác. Nh vậy Sở mới có đợc
những thông tin toàn diện, chính xác, kịp thời phục vụ tốt cho công tác thẩm
định
Sở cần hoàn thiện phơng pháp thẩm định. Kết quả thẩm định không có ý
nghĩa gì nếu nh thông tin và phơng pháp thẩm định không chính xác. Trớc
hết cần xác định các dòng tiền vào ra của dự án. Các dòng tiền là cơ sở để
xác định lợi nhuận cũng nh nguồn trả nợ cho Sở. Sở nên sử dụng phơng pháp
NPV thay cho phơng pháp IRR trong việc xác định khả năng sinh lời của dự
án để có đánh giá chính xác hơn . Sở cũng cần chý ý xác định hệ số K ( tỷ lệ
lợi tức mong đợi của các nhà đầu t ) một cách hợp lý vì nó ảnh hởng đến tính
toán lợi nhuận của dự án. Hệ số K phải dựa trên chi phí vốn, phải phản ánh đ-
ợc mức độ rủi ro
Sở cần tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật ứng dụng trong thẩm định bằng
cách đa việc tính toán những chỉ tiêu kinh tế cần thiết trong thẩm định vào
các chơng trình phần mềm máy tính để có thể đạt đợc những kết quả thẩm
định chính xác và nhanh chóng hơn. Qua đó có thể rút ngắn thời gian thẩm
định, giúp cho khách hàng nhanh đợc đáp ứng vốn, không bị bỏ lỡ cơ hội
kinh doanh
Và cuối cùng kết quả của công tác thẩm định phải đợc tôn trọng, tức là
quyết định cho vay hay từ chối phải dựa trên kết quả thẩm định và không bị
chi phối bởi các yếu tố khác
+ Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Những hạn chế trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay cầm cố thế
chấp nói riêng là do nguyên nhân khách quan và chủ quan. Vấn đề đặt ra là
6
Khoa Ngân hàng-Tài chính
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Sở phải ngăn chặt và phát hiện kịp thời các sai sót trong khi cho vay . Kiểm
soát nội bộ là biện pháp để Sở tự kiểm tra mình trong quá trình kinh doanh
Khoa Ngân hàng-Tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Kiểm soát nội bộ cũng cần phải kiểm tra kết quả chỉnh sửa sau lần kiểm
soát trớc đó . Sai lầm bị phát hiện là để sửa chữa, nếu không thì hoạt động
kiểm tra, kiểm soát không có ý nghĩa. Việc sửa chữa, chấn chỉnh cũng cần đ-
ợc giám sát chặt chẽ . Kiên quyết loại trừ những cán bộ tín dụng mất phẩm
chất, tiêu cực, lợi dụng kẽ hở để gây thất thoát vốn, làm giảm uy tín của Sở
Sở phải lựa chọn, đào tạo cán bộ có trình độ, đạo đức để thực hiện công
tác này. Hoạt động kiểm soát không thể đạt đợc kết quả nếu kiểm soát viên
không đủ trình độ chuyên môn phân tích, đánh giá hoặc cố tình bỏ qua những
sai sót dẫn đến những hạn chế tiêu cực trong thực tế hoạt động cho vay . Hơn
ai hết kiểm soát viên phải đợc đào tạo không ngừng nâng cao phẩm chất trình
độ .
2 Các kiến nghị.
2.1 Kiến nghị với Chính phủ.
2.1.1 Kiến nghị chung về hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay:
Cần có một cơ chế đảm bảo tiền vay theo hớng không quy định thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh là một điều kiện vay vốn mà khách hàng vay phải thực
hiện hoặc đợc "u đãi" miễn thực hiện, mà chỉ nên quy định có tính khuôn khổ
pháp luật, tách biệt rõ ràng tín dụng theo thơng mại và theo chính sách. Đối
với tín dụng thơng mại thì đa ra nhiều biện pháp đảm bảo tiền vay một cách
phong phú, đa dạng, trên cơ sở đó các tổ chức tín dụng đợc lựa chọn khách
hàng, lựa chọn dự án để tự quyết định cho vay cần có bảo đảm hoặc không
cần có bảo đảm bằng tài sản. Và thực hiện áp dụng đối với khách hàng thuộc
mọi thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử. Đối với tín dụng theo chính
sách tức tín dụng u đãi của Nhà nớc đối với một số đối tợng và không cần
biện pháp đảm bảo. Khi bị tổn thất do các nguyên nhân khách quan về các
khoản vay thì đợc Chính phủ xử lý. Cụ thể là:
- Đề nghị Chính phủ chỉ đạo các Bộ ngành liên quan đến NĐ
đăng ký bảo đảm". Có nh vậy mới rõ ràng hơn, vừa đề cao trách nhiệm của
cơ quan giao dịch bảo đảm khi nhận tài sản cấm cố, thế chấp đăng ký giao
dịch bảo đảm, vừa đề cao trách nhiệm của TCTD, phòng chống đợc những
khách hàng lừa đảo.
- Trong trờng hợp cho vay hợp vốn, có nhiều TCTD cũng cho vay một dự
án, cùng nhận một tài sản cầm cố, thế chấp thì việc đăng ký đợc thực hiện
nh điều 22.2 đã đợc bổ sung ở trên. Đồng thời NĐ 08/2000/NĐ - CP cần quy
định thêm: "Trong trờng hợp này nếu xảy ra tranh chấp phải xử lý tài sản thu
9
Khoa Ngân hàng-Tài chính
9