Thực trạng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank - Pdf 74

Thực trạng TDNH đối với các DNVVN tại Techcombank.
2.1. Khái quát chung về Techcombank.
2.1.1. Quá trình hình thành và PT.
+ Ngày 27/09/1993 NH TMCP Kỹ Thơng Việt Nam - Techcombank đợc thành
lập với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, nhằm mục trở thành một trung gian tài chính
hiệu quả, nối liền những nhà tiết kiệm với những nhà đầu t đang cần vốn để KD,
PT KT trong thời kỳ mở cửa.
Trụ sở chính ban đầu đợc đặt tại số 24 Lý Thờng Kiệt.
+ Vào năm 1995 vốn điều lệ đợc lên 51,495 tỷ đồng. Gắn liền với sự kiện đó là
việc thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình PT
nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn.
+ Vào năm 1996 Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng phòng giao dịch
Nguyễn Chí Thanh đợc thành lập tại Hà Nội, đồng thời phòng giao dịch Thắng
Lợi trực thuộc chi nhánh Techcombank hồ Chí Minh cũng đợc chính thức khai tr-
ơng. Vốn điều lệ tiếp tục đợc tăng lên 70 tỷ đồng.
+ Vào năm 1998 Trụ sở chính đợc chuyển sang toà nhà Techcombank 15
Đào Duy Từ, Hà Nội. Với việc thành lập chi nhánh Techcombank Đà Nẵng, mạng
lới giao dịch đã phủ khắp Bắc Trung Nam.
+ Vào năm 1999 Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,02 tỷ đồng; đồng thời
khai trơng phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội.
+ Vào năm 2000 Mạng lới tiếp tục đợc mở rộng với phòng giao dịch Thái Hà.
+ Vào năm 2001 Vốn điều lệ tăng lên 102,345 tỷ đồng.
Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống NH đầu tiên trên thế giới
Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm NH GLOBUS cho
toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của KH.
+ Vào năm 2002 Thành lập liên tiếp chi nhánh Chơng Dơng và chi nhánh Hoàn
Kiếm tại Hà Nội, chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng, chi
nhánh Tân Bình tại Thành Phố hồ Chí Minh. Techcombank tự tin là NH cổ phần
có mạng lới giao dịch rộng nhất tại Hà Nội. Mạng lới bao gồm Hội sở chính và 9
chi nhánh cùng 4 phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nớc.
Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.

chiến lợc PT NH. Với định kỳ họp hàng tháng hoặc đột xuất khi cần xem xét các
vấn đề mang tính chính sách hoạt động của NH. Hội đồng có thể nắm vững mọi
diễn biến về hoạt động cảu NH, Techcombank thông qua các báo cáo của uỷ ban
cũng nh của Ban điều hành.
Sơ đồ tổ chức của Techcombank

+ Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát của Techcombank đợc Đại hội cổ đông bầu ra với nhiệm vụ giám
sát các hoạt động KD của NH, của Hội đồng quản trị nhằm đảm bảo các hoạt
động của Hội đồng quản trị, nhằm đảm bảo các hoạt động của Hội đồng quản trị
nói riêng và cả NH nói chung tuân thủ các chính sách của Nhà nớc và các đờng
lối do Đại hội cổ đông đã thông qua.
+ Ban điều hành.
Ban điều hành của Techcombank do Hội đồng quản trị lập ra trên cơ sở sự phê
duyệt về nhân sự của Thống đốc NH Nhà nớc. Với những thành viên xuất sắc do
Hội đồng quản trị chọn lựa, Ban điều hành thực hiện nhiệm vụ điều hành hoạt
động KD hàng ngày của Techcombank cũng nh công tác triển khai các kế hoạch
chiến lợc do Hội đồng quản trị đề ra.
+ Hội đồng TD.
Hội đồng TD của Techcombank là một uỷ ban do Hội đồng quản trị lập ra thông
qua việc lựa chọn các chuyên viên, các cán bộ có trình độ chuyên môn tốt trong
hoạt động TD. Hội đồng TD thực hiện chức năng tham mu cho Hội đồng quản trị
và Ban điều hành trong việc xem xét các khoản TD lớn, các khoản TD tiềm ẩn
nhiều rủi ro cũng nh các chính sách của NH trong hoạt động TD
+ Uỷ ban quản lý tài sản nợ, tài sản có(ALCO).
Uỷ ban quản lý tài sản nợ, tìa sản có của Techcombank đợc thành lập theo quyết
định của Hội đồng quản trị nhằm tham mu cho Hội đồng quản trị và Ban điều
hành về các chính sách huy động vốn, chính sách về giá dịch vụ đầu vào, đầu ra
của Techcombank cũng nh các chính sách về quản lý rủi ro
+ Uỷ ban kiểm soát rủi ro.

hai tháng triển khai, SP này đã thu hút đợc 87 tỷ đồng tiền gửi.
Huy động vốn từ dân c chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu NV của
Techcombank, trung bình chiếm 38% tổng huy động (so với 23.5% đối với huy
động vốn từ các tổ chức KT). Đây là nguồn quan trọng đối với NH. Techcombank
thấy rằng NV trong dân còn rất lớn, nhất là các thành phố lớn, còn bị bỏ ngỏ đối
với các NH quốc doanh, vì thế cần phải đẩy mạnh khai thác từ nguồn này.
Nh vậy, với mức tăng trởng NV nh hiện nay, Techcombank có thể thực hiện
các hoạt động KD một cách chủ động, đáp ứng tốt nhu cầu TD và thanh toán đối
với KH của mình. Tuy nhiên, Techcombank cần triển khai những biện pháp để thu
hút thêm NV từ các tổ chức KT. Đây không chỉ là nguồn cung cấp vốn cho NH
mà còn là đầu mối để NH có thể cung cấp các dịch vụ khác cho các tổ chức này.
Dịch vụ
Bên cạnh các SP truyền thống, các hoạt động dịch vụ NH đóng vai trò quan trọng
đối với sự PT của Techcombank, nổi bật là các dịch vụ thanh toán và bảo lãnh.
Trong những năm qua, mặc dù chịu ảnh hởng của tình hình khan hiếm ngoại
tệ và tỷ giá tăng liên tục song hoạt động thanh toán quốc tế vẫn đạt kết quả tốt.
Tổng doanh số thanh toán quốc tế năm 2000 đạt 147,6 triệu USD qui đổi, tăng 1,9
lần so với năm 1999. Năm 2001, con số này là 301 triệu USD, doanh thu từ thanh
toán quốc tế tăng 1,9 lần so với năm 2000 và đạt 7,5 tỷ đồng.
Bên cạnh hoạt động thanh toán quốc tế, bảo lãnh cũng là một điểm mạnh của
Techcombank. Riêng năm 2001, hoạt động bảo lãnh đạt doanh số trên 256 tỷ
đồng, tăng 82% so với năm 2000, mang lại 1,4 tỷ đồng doanh thu, tăng gấp 2,3
lần so với năm 2000.
Cơ cấu KH sử dụng dịch vụ của Techcombank cũng đã có chuyển biến theo
hớng ngày càng đa dạng, trong đó các KH là các DNVVN, các công ty cổ phần
đóng góp tới 65% doanh số thanh toán của Techcombank.
Giao dịch trên thị trờng liên NH
Techcombank luôn coi trọng hoạt động đầu t trên thị trờng liên NH và hoạt
động này đang đợc Techcombank duy trì tốt, đặc biệt là giải quyết đầu ra bằng
ngoại tệ trong điều kiện hoạt động TD bằng ngoại tệ đang gặp khó khăn. Trong

tăng 22,5% so với năm 2001. Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính trong
khu vực, nên NV huy động đợc của Techcombank cũng không tăng trởng đợc bao
nhiêu trong những năm có khủng hoảng, chỉ có riêng năm 1998 là tăng mạnh đạt
529 tỷ VNĐ tăng 55,6% so với năm 1997. Năm 1999 NV huy động đợc tăng ít,
khoảng 8% so với năm 1998. Trong vòng 8 năm tuy chịu ảnh hởng của cuộc
khủng hoảng tài chính trong khu vực nhng NV mà Techcombank huy động đợc
cũng tăng trởng mạnh, từ năm 1995 đến 2002 NV huy động của Techcombank
tăng hơn 18 lần. Điều này cho thấy sự PT rất mạnh mẽ của Techcombank trong
những năm gần đây, đảm bảo cho NH có đợc NV đủ lớn để đáp ứng nhu cầu của
KH, đặc biệt là nhu cầu vốn cung cấp cho hoạt động TD. Riêng năm 2001 NV
huy động tăng gần 1000 tỷ VNĐ. Ta sẽ thấy rõ hơn mức tăng trởng NV huy động
đợc của Techcombank qua thời gian, từ 1995 đến 2002 theo biểu đồ ở trên.
2.2.1.2.Cơ cấu NV theo nguồn huy động:
Bảng 02 : Cơ cấu NV của Techcombank
Đơn vị : Tỷ đồng; ngàn USD
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 So sánh(%)
VNĐ USD QĐ VNĐ USD QĐ VNĐ USD QĐ
Vốn điều lệ và các quỹ 110 0 110 140 0 140 27,3 0 27,3
Tiền gửi thanh toán 454 4,5 468 510 7 565 12,3 55 20
Huy động từ các TCTD 600 14 888 1025 30 1579 71 114 78
Tiền gửi tiết kiệm 398 34 880 693 50 1398 74 47 59
Tiền gửi khác 87 4 140 69 8 175 - 21 100 25
Vay 1160 20 1430 1590 40 2115 37 100 48
Tổng cộng 2809 81 3916 4027 135 5972 43 66,7 52,6
(Nguồn : Báo cáo kết quả KD của Techcombank)
+ Vốn điều lệ và các quỹ :
NV này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của Techcombank, chiếm
khoảng 4% tổng tài sản. Điều này dẫn đến tính an toàn trong hoạt động của
Techcombank cha đợc cao, NH phải đối mặt với nhiều rủi ro trong hoạt động TD
của mình. Tỷ lệ này thấp gây ảnh hởng không nhỏ đến khả năng mở rộng TD của

biệt lớn giữa tiền gửi không kỳ hạn với tiền gửi có kỳ hạn.
Năm 1999 tiền gửi không kỳ hạn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng NV chỉ đạt
khoảng 47 tỷ đồng chiếm 8,23%; trong khi đó thì tiền gửi có kỳ hạn đạt 524 tỷ
đồng chiếm 91,77%. Sang đến năm 2000 tiền gửi không kỳ hạn có sự tăng trởng
rất lớn so với năm 1999 tỷ lệ tăng trởng khoảng 466%, tuy nhiên so với nguồn
tiền gửi có kỳ hạn thì đây vẫn là nguồn có tỷ trọng nhỏ chỉ bằng 0,189 lần ( 219
so với 1160 tỷ đồng) và chiếm 18,88% trong tổng NV.
Năm 2001 nguồn tiền gửi không kỳ hạn tuy có đạt đợc mức tăng trởng đáng kể
khoảng 50% so với năm 2000 nhng tỷ trọng của nguồn tiền này vẫn chiếm một
khối lợng nhỏ trong tổng NV đạt 328 tỷ đồng chiếm khoảng 14,32%. Vào năm
2002 thì tỷ trọng nguồn tiền gửi không kỳ hạn có xu hớng giảm đi, tuy về lợng thì
có sự tăng lên 378 tỷ đồng so với 328 tỷ đồng nhng về cơ cấu thì lại giảm đi chỉ
chiếm khoảng 13,82% trong tổng NV.
Nhìn chung, qua một vài năm gần đây cơ cấu NV của Techcombank không có
sự chuyển biến nhiều, NV huy động có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong
tổng NV, điều này tạo cho NH có đợc sự chủ động trong việc sử dụng NV này
dùng để cho vay và có những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của mình. NH chủ động dùng những nguồn có thời hạn dài để cho vay các
khoản có cần nhiều thời gian. Việc sử dụng hợp lý NV để cung ứng vốn cho nhu
cầu của các đối tợng KH là điều rất quan trọng đối với mọi NH.
2.2.2.Hoạt động TD.
Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 đã gây ảnh hởng lớn đến KT trong khu
vực. Việt Nam không nằm ngoài tác động đó. Không chỉ các DN bị thiệt hại nặng
nề mà các NHTM cũng bị giảm sút trong KD. Sức hấp thụ vốn của nền KT yếu, d
nợ TD tăng tăng trởng chậm. Mặc dù đứng trớc tình hình đó nhng năm 1998, hoạt
động TD của Techcombank vẫn đợc cải thiện trên nhiều mặt nh quy trình thẩm
định quyết định đầu t, cơ chế kiểm tra, kiểm soát... nên Techcombank vẫn tìm đợc
những hợp đồng TD có nhiều triển vọng, đặc biệt là các đối tợng KH là DNVVN,
nhiều khoản TDNH đã đợc cấp để đảm bảo cho hoạt động của các DNVVN ở nớc
ta đạt đợc hiệu quả trong hoạt động SXKD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status