TÔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở KHU ĐÔ THỊ MỚI - Pdf 75

TÔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG Ở KHU ĐÔ THỊ MỚI
I.1> KHÁI QUÁT VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI
I.1.1> Khái niệm về khu đô thị mới
Hệ thống đô thị của nước ta được hình thành chủ yếu từ thời Pháp thuộc với
đặc điểm là số lượng và qui mô rất nhỏ bé. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của
đất nước hiện nay, quá trinh đô thị hoá đang diễn ra rất mạnh mẽ với mục đích là
tăng số lượng, qui mô, chất lượng các khu đô thị để đáp ứng nhu cầu về ăn ở, sinh
hoạt và làm việc của người dân. Trong hoàn cảnh đó các khu đô thị mới đã lần lượt
được ra đời trong sự quản lý và qui hoạch của nhà nước.
* Khái niệm niệm khu đô thị mới (KDTM) là khu đô thị có diện tích tương
đối lớn đang được phát triển tập trung theo dự án đầu tư xây dựng hoàn chỉnh,
đồng bộ các công trình cơ sở hạ tầng, các công trình sản xuất, công trình phúc lợi
nhà ở.
Trong KDTM thường có 3 thành phần chính: Cơ sở hạ tầng, công trình sản
xuất, công trình phúc lợi và nhà ở.
Quy mô của một KDTM có thể từ 5-10 ha trở lên được sử dụng vào mục đích
kinh doanh hoăc không kinh doanh.
Các KDTM thường được gắn với một đô thị hiện có hoặc với một đô thị mới
đang hình thành.
Trên phương diện pháp luật, KDTM phải có ranh giới và chức năng xác định,
phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê
duyệt.
I.1.2> Sự cần thiết ra đời của các khu đô thị mới
Việc hình thành các KDTM là sự cần thiết khách quan và được khẳng định
bởi 3 lí do sau:
Thứ nhất: Xây dựng các KDTM là quá trình “Từng bước xây dựng hoàn
chỉnh hệ thống đô thị cả nước, có cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và kỹ thuật hiện đại,
môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và phát triển hợp lí trên địa bàn cả
nước, đảm bảo cho mỗi đô thị, theo vị trí và chức năng của mình, phát huy đầy đủ
thế mạnh, góp phần thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng xã hội chủ

Công
Nghệ
Nhân văn
Môi trường
Trung tâm
* Các định chế giáo dục
* Các cơ sở viễn thông
* Các cơ sở tiếp cận thông tin
* Cơ sở kinh tế dân cư, thưong mai, giải trí
* Các cơ sở giao thông
Quản lý môi trường (MT)
* Bền vững về MT
* Xử lý và quản lý chất thải
* Giám sát môi trưòng
Cộng đồng
* Cơ sở giải trí
* Cơ sở thể thao
* Y tế
* Du lịch và trao đổi văn hoá
* Các công việc môi trường
Thành phố công nghệ
* Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực
* Các dịch vụ ytế tiên tiến
* Truyền thông và giải trí
* Phần mềm và hệ thống vi tính
I.2> MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Cơ sở hạ tầng đô thị là một loại hàng hoá công cộng có tầm quan trọng về
kinh tế-xã hội và giữ vai trò không thể thiếu trong mỗi đô thị. Để có thể hiểu được
một cách khái quát về cơ sở hạ tầng em xin nêu ra một số vấn đề lý luận về cơ sở
hạ tầng đô thị.

- Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển trung bình
- Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển thấp
Thứ tư: Về quy mô đô thị
- Cơ sở hạ tầng siêu đô thị
- Cơ sở hạ tầng đô thị cực lớn
- Cơ sở hạ tầng đô thị lớn
- Cơ sở hạ tầng đô thị trung bình
- Cơ sở hạ tầng đô thị nhỏ
I.2.3> Vai trò, ý nghĩa cơ sở hạ tầng đô thị
* Theo định nghĩa đô thị : “Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao,
chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng đồng bộ thích hợp,..” như
vậy ta thấy ngay vai trò rất quan trọng của cơ sở hạ tầng đối với mỗi đô thị.
Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của nó.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, vai trò của cơ sở hạ tầng không
ngừng được tăng lên. Các hình thức mới về giao thông vận tải và thông tin liên lạc
xuất hiện và phát triển không những trong khuôn khổ từng nước, mà còn trên phạm vi
quốc tế theo xu hướng toàn cầu hoá.
Do đó, hình thành cơ sở hạ tầng vật chất của sự hợp tác quốc tế mới, đó là
toàn bộ các bộ phận của các hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong
nước và nước ngoài, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại, cung như các
công trình và đối tượng phối hợp với nhau, đảm bảo cho việc bảo vệ mội trường
xung quanh, sử dụng hợp lý các nguồn nước và các nguồn tài nguyên khác, đảm bảo
trông tin liên lạc của các cơ quan khí tượng thuỷ văn, quản lý Nhà nước, các cơ quan
phục vụ xã hội và an ninh quốc phòng… nhằm mục đích phát triển dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng và văn minh.
* Việc quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị một cách khoa học và hợp lý
có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Vì cơ sở hạ tầng là cơ sở nền tảng đảm bảo cho
sự phát triển bền vững của cả một hệ thống đô thị quốc gia nói riêng và sự phát
triển bền vững của cả một quốc gia nói chung. Một quốc gia giàu mạnh, hiện đại

phẩm dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Như vậy nói tới dự án đầu tư có xây dựng là nói tới:
- Tập hợp những đề xuất kinh tế - kỹ thuật liên quan tới việc bỏ vốn đầu tư
- Tập hợp đề xuất đó phải hướng tới làm tăng về số lượng, chất lượng sản
phẩm dịch vụ và thu lợi cao
- Tập hợp đề xuất đó được thực hiện trong khoảng thời gian xác định.
Trong khuôn khổ bài viết này em xin sử dụng khái niệm về dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng ngày 08/07/1999 của Chính Phủ
vì đây là khái niệm đang được sử dụng hợp pháp trong các dự án.
I.3.1.2> Phân loại:
Căn cứ theo tính chất, hình thức, qui mô đầu tư ngày 8/7/1999 Chính Phủ đã
ban hành Nghị định 52/1999/NĐ-CP phân chia dự án xây dựng thành ba nhóm:
* Dự án nhóm A bao gồm:
1. Các dự án thuộc bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia,
có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng (khônng phụ thuộc qui mô vốn đầu tư).
2. Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khonág sản quí
hiến: vàng bạc, đá quí, đất quí ( không phụ thuộc vào qui mô dự án)
3. Dự án BOT trong nước xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng đô thị
có vốn từ 100 tỷ trở lên.
4. Dự án ODA có vốn từ 1,5 triệu USD vốn nước ngoài trở lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status