1
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của công ty
Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà có tiền thân là Xí nghiệp sản
xuất bao bì. Công ty chuyên sản xuất các loại bao bì và kinh doanh một số loại vật tư.
Công ty hoạt động và phát triển như ngày nay được chia làm hai giai đoạn chính sau:
Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2003
Với sự phát triển của các ngành xây dựng kéo theo là sự phát triển của các công
ty sản xuất xi măng thì nhu cầu về bao bì ngày càng tăng lên. Từ một Xưởng sản xuất
bao bì được Tổng Giám đốc Tổng Công ty Sông Đà quyết định thành lập Xí nghiệp sản
xuất Bao Bì số 05 TGĐ/TCT ngày 22 tháng 11 năm 1996 với chức năng sản xuất kinh
doanh vỏ bao bì có công suất 5 triệu vỏ/năm, có giá trị đầu tư tài sản tới năm 1997 là :
3.234.000.000 đồng. Sự ra đời của xí nghiệp gắn liền với ý nghĩa vô cùng to lớn nhằm
giải quyết công ăn việc làm cho hơn 600 cán bộ công nhân viên sau khi công trình xây
dựng nhà máy thuỷ điện Sông Đà kết thúc.
Công ty được Giám đốc sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Hà Tây cấp giấy phép kinh
doanh số 307119 ngày 20 tháng 11 năm 1997. Địa chỉ tại: Phường Quang Trung - Hà
Đông - Hà Tây. Tháng 3 năm 2002 công ty xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Như vậy công ty ngày càng phát triển và mở rộng
cả về quy mô và nguồn vốn đầu tư cũng như công suất.
Giai đoạn từ năm 2003 đến năm nay
2
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, ngày
07/04/2003 được sự quan tâm của Lãnh đạo Tổng công ty Sông Đà, Công ty Sông Đà
12, cộng với sự cố gắng nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã
tiến hành chuyển đổi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi công ty sản xuất
bao bì thành Công ty cổ phần Bao Bì Sông Đà theo quyết định số 383 QĐ/BXD, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000082 ngày 18/04/2003 của Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây. Tại thời điểm cổ phần hóa, vốn điều
Thu nhập khác
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ lệ LN trả cổ tức (%)
Tỷ lệ trả cổ tức(% vốn
điều lệ)
Tài sản
Vốn chủ sở hữu
Thu nhập bình quân của 1
người lao động
71.263.497.190
1.578.302.044
26.405.586
1.604.707.630
0
1.604.707.630
46,74
15
38.704.320.162
6.666.836.851
1.582.000
86.745.410.550
3.033.583.266
64.643.611
3.198.226.877
0
3.198.226.877
40,02
16
tuân thủ theo Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005, Luật Chứng khoán, các Luật khác có
liên quan và Điều lệ Công ty. Do là một công ty cổ phần và là công ty trực thuộc trong
Tổng công ty Sông Đà, công ty có tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức
năng, mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔNG HỢP
XƯỞNG I
XƯỞNG II
PHÒNG VẬT TƯ – THỊ TRƯỜNG
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BAN KIỂM SOÁT
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
5
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần. Đại hội đồng
cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt,
Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân
sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và
Ban kiểm soát của Công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát
Giám đốc và các cán bộ quản lý khác. Hiện tại Hội đồng quản trị của công ty có 5 thành
viên.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
nhất định trong quy trình sản xuất sản phẩm.
Xưởng 1 thực hiện công đoạn kéo sợi và công đoạn dệt.
Xưởng 2 thực hiện công đoạn phức, dựng bao và may.
2.1.2.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Công ty sản xuất dưới loại hình phân xưởng, có 2 xưởng sản xuất và mỗi phân
xưởng thực hiện chỉ một số công đoạn nhất định trong quy trình sản xuất sản phẩm.
7
Xưởng 1 thực hiện công đoạn kéo sợi và công đoạn dệt. Xưởng 2 thực hiện công đoạn
phức, dựng bao và may.
Công ty đã chú trọng đầu tư trang bị dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ, tiên
tiến trên thế giới, có xuất xứ Đài Loan, Ấn Độ, Trung Quốc...là các nước có thế mạnh
trong việc chế tạo các thiết bị công nghệ sản xuất bao bì trên thế giới. Các máy móc
thiết bị chính của công ty đều là các máy móc hiện đại so với các doanh nghiệp trong
nước sản xuất cùng ngành hàng bao bì đang sử dụng. Sử dụng công nghệ mới này cho
phép tăng năng suất, chất lượng, tiết kiệm vật tư nhiên liệu. Chất lượng sản phẩm của
công ty hiện được khách hàng đánh giá cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà có sản phẩm chính là vỏ bao
xi măng. Quá trình sản xuất vỏ bao xi măng trải qua 05 công đoạn sản xuất sau:
Công đoạn 1: Kéo sợi
Quá trình sản xuất sợi là quá trình sử dụng thiết bị chuyên dùng nấu chảy hạt
nhựa, kéo thành mảng mỏng, chẻ thành sợi gia công cho sợi nhựa có tiêu chuẩn kỹ thuật
theo yêu cầu. Nguyên liệu được trộn theo chỉ tiêu kỹ thuật và đưa vào máy, nhựa được
đẩy ra miệng khuôn tạo thành một màng nhựa chảy dẻo, màng nhựa được bể nước làm
nguội và định hình, sau đó được hệ thống lô ép kéo căng và trục dao chẻ thành các sợi
nhỏ. Sợi sau khi chẻ được kéo dãn qua bàn nhiệt để có sợi theo tiêu chuẩn và được cuộn
lại thành từng ống sợi để chuyển sang công đoạn dệt bao.
Công đoạn 2: Dệt vải PP
Dệt vải PP là quá trình sử dụng sợi nhựa PP đan sợi ngang bằng thoi vào giàn sợi
dọc theo một quy trình được thiết kế trên máy dệt để dệt thành vải PP dạng ống trơn
hoặc mảnh vải phẳng.
Dựng bao là quá trình dùng manh phức KP định dạng hình dáng của bao theo yêu
cầu kỹ thuật, theo mẫu mã của khách hàng, lồng lớp giấy Krap làm ruột vào trong gấp
cạnh dán và chặt thành các ống bao có kích thước theo quy định. Vải KP được chuyển
sang bộ phận in, và được in mẫu mã theo yêu cầu của từng khách hàng rồi lắp các cuộn
giấy vào trục máy, lồng giấy vào trong lòng manh KP, đục lỗ thoát khí đối với loại bao
khách hàng yêu cầu, định hình bao, dán các mép bao và cắt bao.
Công đoạn 5: May
May bao là bước gấp tạo van nẹp và may hai đầu ống bao tạo thành vỏ bao hoàn
chỉnh. Các ống bao trước khi may được gấp tạo van để nạp xi măng. Các van này sau
khi đóng đầy xi măng sẽ tự động đóng kín. Sau khi được tạo van sẽ được chuyển lên để
may hai đầu có nẹp bao bằng 1 đến 2 lớp nẹp tuỳ theo yêu cầu.
2.2. Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần công nghiệp thương
mại Sông Đà
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay công ty đang tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ
công việc kế toán từ việc lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu, lập báo cáo
tài chính... đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính của công ty. Ở mỗi phân
xưởng đều có bộ phận thống kê làm nhiệm vụ ghi chép những thông tin kinh tế ban đầu
về nguyên vật liệu, sản phẩm, tiền lương...sau đó định kỳ bộ phận này sẽ lập báo cáo
theo từng chỉ tiêu để gửi về phòng kế toán tài chính để các nhân viên kế toán xử lý số
liệu và lập các sổ sách, báo cáo cần thiết.
Năm 2007 công ty áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và các quy định của kế toán Việt Nam
như:
VAS 11: hợp nhất kinh doanh
VAS 17: thuế thu nhập doanh nghiệp
VAS 18: các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
VAS 23: các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
VAS 27: báo cáo tài chính giữa niên độ
VAS 28: báo cáo bộ phận
thành
Thủ quỹ: hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, kế toán thực hiện việc thu,
chi đối với khách hàng và cuối ngày kế toán sẽ vào sổ thu chi tồn quỹ
Các nhân viên thống kê ở phân xưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn và thực hiện hạch
toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh nghiệp vụ phát sinh ở phân
11
xưởng, rồi gửi chứng từ về phòng kế toán để phòng kế toán vào sổ sách và tổng hợp báo
cáo.
2.2.2.Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán
Bắt đầu niên độ kế toán, kế toán sẽ mở một bộ sổ mới và cuối niên độ thì thực hiện
khóa sổ sau khi đã cộng sổ, tính số phát sinh và số dư cuối kỳ. Niên độ kế toán tại công
ty bắt đầu từ ngày 01/12 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà là một công ty cổ phần có quy
mô vừa. Để thuận tiện cho việc ghi chép, hệ thống hóa số liệu, hiện nay công ty đang sử
dụng hình thức sổ kế toán là “Nhật ký chung” tức là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo
trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Đồng thời sử dụng phần
mềm kế toán của trung tâm UNESCO Phát triển công nghệ thông tin để hỗ trợ quá trình
ghi chép, lập sổ sách. Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính
thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký
chung” kết hợp với phần mềm kế toán như sau:
12
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết
tài khoản
Sổ cái tài khoản Chứng từ gốc
nh
k tế
chu
yể
n
13
cho phân xưởng sau tiếp tục chế biến, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ
cuối cùng mới được xác định là thành phẩm
Xuất phát từ những điều kiện cụ thể trên, cùng với yêu cầu và trình độ của công
tác quản lý sản xuất kinh doanh, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ
quy trình công nghệ, không chi tiết cho từng phân xưởng, từng tổ đội.
Phương pháp để hạch toán chi phí sản xuất của công ty là phương pháp trực tiếp
tập hợp chi phí. Căn cứ vào các chứng từ ban đầu, kế toán hạch toán vào các tài khoản
phù hợp theo từng loại và cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Và xác định kỳ
hạch toán chi phí sản xuất theo tháng. Số liệu chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ chỉ
cho biết chi phí sản xuất của toàn công ty là bao nhiêu, mà không biết được chi phí của
từng phân xưởng như thế nào.
Công ty đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đó
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Chi phí sản xuất ở công ty được tập hợp theo ba khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Để theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất, công ty sử dụng các tài khoản sau:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty được chia
2.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm, cấu thành nên thực thể của sản phẩm chế tạo ra.
Khoản mục này chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá thành khoảng 65%- 75% . Bởi
vậy việc hạch toán chính xác và kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho
sản xuất sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng trong kế toán tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Toàn bộ nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm của công ty bao gồm
rất nhiều thứ, nhiều loại, trong đó mỗi loại sẽ được theo dõi chi tiết theo từng mã vật tư.
15
Chi phí nguyên vật liệu chính : công ty sử dụng loại nguyên vật liệu chính là
nhựa H730, nhựa tráng M9600, giấy krap, chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp : (từ 70-80% tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
Chi phí nguyên vật liệu phụ : Đây là một khoản chi phí không thể thiếu và chiếm
tỷ trọng tương đối trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tại công ty cố
phần công nghiệp thương mại Sông Đà sử dụng nhiều loại vật liệu phụ để phục vụ cho
việc sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm như : Phụ gia tai can, giấy nẹp, chỉ
may, mực in...
Chi phí nhiên liệu động lực : Cùng với nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ để
phục vụ sản xuất, công ty còn phải sử dụng các loại nhiên liệu khác như: Dầu mỡ,
dung môi. Khoản này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả
nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản
xuất vỏ bao bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu như chi phí nhựa kéo sợi, giấy nẹp,
chỉ may, băng dính, mực.... với mỗi công đoạn sản xuất khác nhau chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cũng khác nhau
Công đoạn kéo sợi: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nhựa PP,
Đơn giá xuất
nguyên vật liệu
=
Giá trị NVL tồn đầu kỳ+ Giá trị NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Giá trị nguyên vật
liệu xuất kho
=
Số lượng nguyên vật liệu
xuất kho
x
Đơn giá xuất
nguyên vật liệu
Ví dụ
Nguyên vật liệu: Giấy Hoàng Văn Thụ khổ 1020
Tồn đầu tháng 2/2008 là: Số lượng: 6.230 kg
Giá trị: 54.577.000 đồng
Nhập trong kỳ (tháng 2/2008)
4/2 nhập : Số lượng: 13.907kg, Giá trị: 121.827.728 đồng
15/2 nhập: Số lượng: 10.696 kg, Giá trị: 93.698.812 đồng
24/2 nhập: Số lượng: 9.113 kg, Giá trị: 79.833.194 đồng
28/2 nhập: Số lượng: 11.129 kg, Giá trị: 97.494.087 đồng
Đơn giá xuất
giấy HVT khổ =
54.577.000 +(121.827.728 + 93.698.812 +
79.833.194 + 97.494.087) =
8.760,27
17
1020
6.230+(13.907+10.696+9.113+11.129)
18
TK này được mở chi tiết cho từng bộ phận
TK 62101 - Bộ phận kéo sợi
TK 62102 - Bộ phận dệt
TK 62103 - Bộ phận phức
TK 62104 - Tổ dựng bao
TK 62105 - Tổ may
TK 62106 - Tổ xẻ nẹp
TK 62107 - Tổ bốc xếp
TK 62108 - Tổ sửa chữa
TK 62109 - Tổ in giáp lai & bó bao
TK 62110 - Bộ phận khác
Công ty cổ phần CNTM Sông Đà BM.08.01
Xưởng 2 01/02/08
GIẤY YÊU CẦU CẤP VẬT TƯ
Họ tên người yêu cầu: Nguyễn Đỗ Tuấn
Tổ sản xuất: Phức
Nội dung yêu cầu:
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú
1
2
3
4
5
….
Nhựa MC 900
Giấy Kraft Nội Việt-Pháp
Giấy Kraft K70
Nhựa PP tráng màng
Giấy Việt Nga
Đơn giá
Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Nhựa MC 900 1520218 Kg 1.300 1.300 9.555,86 12.422.620
2 Giấy Kraft Nội Việt-Pháp 1520117 Kg 3.347 3.347 8.181,82 27.384.546
3 Giấy Kraft K70 1520123 Kg 5.854 5.854 8.121,69 47.544.345
4 Nhựa PP tráng màng 1520202 Kg 8.000 8.000 24.788,58 198.308.655
5 Giấy Việt Nga 1520126 Kg 11.580 11.580 77.725,47 89.472.513
6 Cộng 375.132.679
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Ba trăm bảy lăm triệu một trăm ba hai nghìn sáu trăm
bảy chin đồng
Xuất, ngày 29 tháng 02 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
d. Hạch toán và trình tự ghi sổ
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán sẽ hạch toán bút toán thích hợp vào máy vi
tính. Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm tùy theo
từng bộ phận sử dụng kế toán hạch toán vào TK 621 phù hợp theo giá xuất kho của
nguyên vật liệu. Khi nhập nguyên vật liệu vào máy, kế toán chỉ cần nhập chủng loại và
số lượng nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, phần mềm kế toán sẽ tự
động tính ra giá trị nguyên vật liệu xuất dùng theo phương pháp đã được lựa chọn
(phương pháp bình quân gia quyền) rồi chuyển các thông tin đó đưa lên các sổ tổng hợp
và sổ chi tiết TK 621 tương ứng. Kế toán ghi:
Nợ TK 621- Chi tiết cho từng tổ, đội
Có TK 152- Chi tiết cho từng nguyên vật liệu
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất PX16/02 ngày 29/02/2008 kế toán sẽ hạch toán bút toán
vào máy tính:
Ông Tuấn tổ Phức nhận nhựa, giấy
kho ông Tràng theo PX 16/02 phục
vụ sản xuất
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp
621 375.132.679
Nguyên vật liệu 152 375.132.679
Bảng 2.3. Sổ cái tài khoản 621 tháng 2/2008
Công ty cổ phần CNTM Sông Đà
MST: 0500436570
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Tháng 2/2008
Số dư đầu kỳ:
Số
CT
Ngày
CT
Ngày
GS
Diễn giải
Đối
ứng
Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư
...........................
.........
PX
16/
02
29/02/
2008
Phương pháp xác định
Ø Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp
Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp bao gồm tiền lương chính và các
khoản lương phụ. Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng tương đối trong giá thành
sản phẩm (10-12 %).
- Tiền lương chính của công nhân sản xuất trực tiếp được xác định căn cứ vào khối
lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành thực tế và mức đơn giá khoán cho từng
sản phẩm hoặc công việc hoàn thành đó. Đa số công nhân trực tiếp sản xuất tại công
ty làm theo hợp đồng đã ký. Xí nghiệp chỉ trả lương cho công nhân sản xuất ra bán
thành phẩm, hoặc thành phẩm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định không kể đến sản
phẩm, bán thành phẩm làm dở
Theo hình thức này kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
hoặc bán thành phẩm ở từng tổ do bộ phận OTK và tổ trưởng đã ký xác nhận gửi lên
(ghi trên phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành). Cùng với đơn giá
khoán mà công ty xây dựng cho từng tổ (ghi trong hợp đồng khoán) để tính ra chi phí
tiền lương phải trả cho từng tổ như sau:
Công thức tính:
Tiền lương = Mức đơn giá khoán x Khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
23
Ví dụ:Tháng 2 nhóm Nguyễn Văn Lợi hoàn thành:
STT Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng
1 Sợi PP loại A NT ca 3 Kg 5.819,0
2 Sợi PP loại B NT ca 3 Kg 218,0
3 Sợi PP loại A NT ca 1,2 Kg 16.873,0
4 Sợi PP loại B NT ca 1,2 Kg 439,0
Mức đơn giá khoán cho công đoạn kéo sợi vào ngày thường (NT)
Sản phẩm ĐVT Đơn giá
Sản phẩm A - ca 3 đ/kg 183,3
Sản phẩm B - ca 3 đ/kg 120,5
Sản phẩm A - ca 1,2 đ/kg 141
tháng tiếp theo trong khoản mục chi phí NCTT không phát sinh mục này.
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, phiếu xác nhận sản phẩm, công
việc hoàn thành ở từng tổ, kế toán tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên
tiền lương của công nhân sản xuất theo tỷ lệ quy định của pháp luật
- Các khoản lương phụ bao gồm lương phép, lương lễ, lương trách nhiệm, tiền ăn ca...
Lương phép =
Tiền lương cơ bản x Số công phép
26
Lương lễ =
(Tiền lương cơ bản + PCK ổn định) x Số công lễ
26
Trong đó:
Tiền lương cơ bản = Hệ số bậc lương x Mức lương tối thiểu (540.000)
PCK ổn định = 15% x Tiền lương cơ bản
Ví dụ: Công nhân sản xuất có hệ số bậc lương là 3,01 có số công lễ là 1 thì
25
Tiền lương cơ bản = 3,01 x 540.000 = 1.625.400 (đ)
PCK ổn định = 15% x 1.625.400 = 243.810 (đ)
Lương lễ =
(1.625.400 + 243.810) x 1
=
71.893(đ)
26
Ø Các khoản trích theo lương
Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Bảo hiểm xã hội
Căn cứ vào hệ số bậc lương và mức lương tối thiểu, kế toán tính ra tiền lương
cơ bản cho từng công nhân, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20% tổng số tiền lương cơ
bản. Trong đó: tỷ lệ bảo hiểm xã hội được tính vào chi phí nhân công trực tiếp là 15%
tiền lương cơ bản, 5% còn lại phải thu của người lao động. Nhưng đối với người lao