ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
---------------
VŨ ĐÌNH NHÂN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH
ĐƠ THỊ HĨA TỚI BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐÁT
THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2012
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
---------------
VŨ ĐÌNH NHÂN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA Q TRÌNH
ĐƠ THỊ HĨA TỚI BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐÁT
THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
1.4. Tác động của đơ thị hóa tới biến động sử dụng đất: Một số bài học
thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam ........................................................... 30
1.4.1. Một số bài học kinh nghiệm trên thế giới .............................................. 30
1.4.2. Kinh nghiệm thực tiễn ở Việt Nam ....................................................... 31
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA
CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG GIAI ĐOẠN 1986 - 2012........... 33
2.1. Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên - Yếu tố tiền đề cho q trình
đơ thị hóa Thành phố Hải Phịng .................................................................33
2.1.1. Vị trí địa lý - giá trị vị thế của Thành phố Hải Phịng ............................ 33
2.1.2. Đặc điểm địa chất - địa hình..................................................................33
2.1.3. Đặc điểm khí hậu .................................................................................. 35
2.1.4. Đặc điểm thủy văn ................................................................................ 36
3
2.1.5. Tài nguyên, khoáng sản ........................................................................ 38
2.1.6. Đặc điểm tài nguyên đất ........................................................................ 38
2.2. Đánh giá đặc điểm quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Thành phố Hải Phòng giai đoạn 1986 - 2012 ............................................... 38
2.2.1. Những thay đổi địa giới hành chính Thành phố Hải Phịng ................... 38
2.2.2. Phân tích đặc điểm q trình phát triển kinh tế ...................................... 45
2.2.3. Đánh giá đặc điểm của các yếu tố xã hội trong q trình phát triển
kinh tế Hải Phịng ................................................................................. 51
2.3. Phân tích đặc điểm q trình đơ thị hóa của Thành phố Hải Phịng
giai đoạn 1986 - 2012 .................................................................................. 55
2.3.1. Tốc độ đơ thị hóa của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 1986 - 2012 ...... 55
2.3.2. Đặc điểm và những tác động chính của q trình đơ thị hóa
trên địa bàn Thành phố Hải Phịng ........................................................ 57
2.3.3. Xu hƣớng của q trình đơ thị hóa Thành phố Hải Phòng
3.3.4. Các giải pháp cụ thể .............................................................................. 93
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 96
5
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Đơ thị hóa và tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam ........................................ 23
Hình 1.2. Khung phân tích 5 chuyển đổi do tác động của đơ thị hóa ...................... 25
Hình 1.3. Chính sách đơ thị hóa tác động đến Phát triển bền vững ......................... 29
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Hải Phịng ................................................ 34
Hình 2.2. Số giờ nắng các tháng trong năm 2010 ................................................... 36
Hình 2.3. Độ ẩm khơng khí và lƣợng mƣa trung bình các tháng trong năm ............ 36
Hình 2.4. Cơ cấu kinh tế Hải Phịng năm 2011 ...................................................... 45
Hình 2.5. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế Hải Phòng so với cả nƣớc
giai đoạn 1990 - 2011 ............................................................................ 46
Hình 2.6. Cơ cấu kinh tế Hải Phịng giai đoạn 1990 – 20110 .................................46
Hình 2.7. Biến động dân số Hải Phòng giai đoạn 1985 – 2010 ............................... 52
Hình 2.8. Dân số phân theo giới tính giai đoạn 1985 – 2010 ..................................52
Hình 2.9. Dân số phân theo khu vực giai đoạn 1985 – 2010 ................................... 53
Hình 2.10. Lao động hoạt động và khơng hoạt động kinh tế
giai đoạn 2000 - 2010 ........................................................................... 53
Hình 3.1. Quy trình xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất thành phố Hải Phịng
giai đoạn 2003 -2010 .............................................................................. 60
Hình 3.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Phịng năm 2003 .............. 62
Hình 3.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Phòng năm 2010 .............. 63
Hình 3.4. Diện tích đất nơng nghiệp Hải Phịng giai đoạn 1995 - 2010 .................. 64
Hình 3.5. Bản đồ dân nhập cƣ vào Hải Phịng giai đoạn 2010-2011 ....................... 71
Hình 3.6. Chỉ số đa dạng trong ngành trồng trọt phân theo
trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 1986-2010 ......................... 77
Bảng 3.9. Số lƣợng gia súc giai đoạn phân bố theo các quận, huyện
trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 1986-2010 ......................... 78
Bảng 3.10. Số lƣợng gia cầm phân bố trong giai đoạn 1986-2010
trên địa bàn thành phố Hải Phòng ........................................................ 79
Bảng 3.11. Diện tích ni trồng thủy sản phân theo quận, huyện
giai đoạn 1986-2010 ............................................................................. 80
Bảng 3.12. Sản lƣợng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
giai đoạn 1986-2010 ............................................................................ 81
Bảng 3.13. Giá trị ngành lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
giai đoạn 1986-2010 ............................................................................ 82
Bảng 3.14. Các sản phẩm chủ yếu trong ngành lâm nghiệp giai đoạn 1986-2010 ... 82
7
Bảng 3.15. Hệ thống trồng trọt phân theo quận, huyện trên địa bàn
thành phố Hải Phòng giai đoạn 1986-2010 ........................................... 83
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 25 năm thực hiện chính sách “Đổi mới”, Việt Nam đã đạt đƣợc
nhiều tiến bộ vƣợt bậc trong phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của ngƣời
dân, phúc lợi xã hội đƣợc cải thiện rõ rệt, góp phần đƣa đất nƣớc trở thành
Quốc gia có mức thu nhập trung bình trên thế giới. Đơ thị hóa - kết quả tất
yếu của quá trình phát triển của đất nƣớc - đã và đang diễn ra mạnh mẽ cả về
số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng của các đô thị. Theo số liệu thống kê của Cục
năm đơ thị lớn nhất, trực thuộc trung ƣơng, đang có những thay đổi mạnh mẽ
về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác. Với tốc độ tăng trƣởng hàng năm cao
và có xu hƣớng tăng liên tục trong nhiều năm, đô thị Hải Phịng có tốc độ đơ
thị hóa vào loại cao trong cả nƣớc. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực
đạt đƣợc, Hải Phịng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nhƣ: quy hoạch thiếu
đồng bộ, chất lƣợng cơ sở hạ tầng chƣa theo kịp tốc độ phát triển, di cƣ tự do
và vấn đề việc làm đang gia tăng sức ép tới chất lƣợng cuộc sống của cƣ dân đơ
thị, đơ thị hóa diễn ra khơng đồng đều và thiếu kiểm soát gây ra những tác
động tiêu cực hiện trạng sử dụng đất,…Xuất phát từ tình hình thực tiễn nếu
trên, đề tài luận văn cao học đƣợc lựa chọn với tiêu đề: “Nghiên cứu tác động
của quá trình đơ thị hóa tới biến động sử dụng đất thành phố Hải Phòng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá, phân tích những tác động
(tích cực và tiêu cực) của q trình đơ thị hóa tới biến động sử dụng đất thành
phố Hải Phịng. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục
những tác động tiêu cực của đô thị hóa góp phần phát triển bền vững đơ thị.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đơ thị hóa, những tác động của đơ thị hóa tới
các lĩnh vực nhƣ kinh tế - xã hội và môi trƣờng, đặc biệt là những tác động của
đơ thị hóa tới tài nguyên đất nói chung và hiện trạng sử dụng đất nói riêng.
- Nghiên cứu, phân tích q trình đơ thị hóa của Thành phố Hải Phịng giai
đoạn 1986 - nay.
- Đánh giá những tác động của quá trình đơ thị hóa Thành phố Hải Phịng tới
các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất Thành phố Hải Phòng giai đoạn
2000-2010
- Đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của q trình đơ thị hóa tới biến
động hiện trạng sử dụng đất Thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tác động tiêu cực của đơ thị
Bảo tồn Thế giới (IUCN) phát hành. Năm 1987, sau khi tài liệu “Báo cáo
Bruntland” đƣợc Ủy ban Thế giới về Môi trƣờng và Phát triển công bố đã đƣa
ra đƣợc một phƣơng pháp đánh giá mới về sự phát triển, tiến bộ của một quá
trình phát triển kinh tế - xã hội. Từ đó, thuật ngữ phát triển bền vững đã trở
thành thuật ngữ chuyên môn đối với nhiều chuyên ngành khoa học liên quan
đến môi trƣờng và phát triển.
Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, phát triển đơ thị và
đơ thị hóa bền vững cần thể hiện một cách suy nghĩ và một hƣớng giải quyết
11
về đơ thị hố mà trong đó việc xây dựng các đơ thị sẽ đƣợc tiến hành một
cách tồn diện cân đối và vững chắc trên cơ sở phát triển kinh tế, duy trì và
phát huy những hiểu biết về văn hố xã hội, có ý thức tiết kiệm đối với việc
sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và có thái độ đúng đắn hữu hiệu với
công tác quản lý bảo vệ môi trƣờng. Phát triển đô thị cần phát huy những tiến
bộ khoa học kỹ thuật, cần phối hợp đa ngành, đa cấp và cần đƣợc xây dựng
dựa trên các kế hoạch phát triển đô thị ngắn và dài hạn mà quy hoạch xây
dựng đô thị đƣợc duyệt đã quy định. Đối với từng đơ thị để tích cực thực hiện
vịng tuần hồn lành mạnh về phát triển kinh tế - xã hội - bảo vệ môi trƣờng,
từng đô thị cần tập trung xử lý môi trƣờng ô nhiễm, cải thiện sinh thái đô thị,
bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và quản lý đƣợc tốc độ tăng
trƣởng dân số và quy mô mở rộng đất đai đô thị hƣớng tới sự phát triển bền
vững của đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu
Hệ thống tài liệu là cơ sở quan trọng giúp cho việc hình thành và hồn
thiện cơ sở lý luận cũng nhƣ những nghiên cứu, phân tích cụ thể về lịch sử
phát triển, sự biến đổi và phát triển của đô thị Hà Nội theo thời gian. Hệ thống
tài liệu đƣợc tiến hành thu thập tại các cơ quan nghiên cứu khoa học nhƣ:
phố Hải Phòng.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khơng gian: Thành phố Hải Phịng.
- Phạm vi thời gian:
+ Về nội dung nghiên cứu đặc điểm đơ thị hóa Thành phố Hải Phịng: Đề tài
dự kiến nghiên cứu trong giai đoạn 1986 đến nay.
+ Về nội dung tác động của đơ thị hóa tới biến đổi hiện trạng sử dụng đất:
Trên cơ sở những tác động của q trình đơ thị hóa đã đƣợc phân tích trong
giai đoạn từ 1986 đến nay, do hạn chế về nguồn tƣ liệu không gian, đề tài dự
kiến phân tích những biến động sử dụng đất trong giai đoạn 2000-2010.
13
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐƠ THỊ HĨA
VÀ TÁC ĐỘNG TỚI SỬ DỤNG ĐẤT
1.1.Một số vấn đề lý luận cơ bản về đô thị hóa
1.1.1.Các khái niệm về đơ thị hóa
Đơ thị hóa là sự mở rộng của đơ thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số
dân đơ thị hay diện tích đơ thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng.
Đơ thị hóa cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian.
Nếu tính theo cách đầu thì đơ thị hóa cịn đƣợc gọi là mức độ đơ thị hóa; cịn
theo cách thứ hai, là tốc độ đơ thị hóa. Đơ thị hóa là quá trình phát triển rộng
rãi lối sống thị thành thể hiện qua các mặt dân số, mật độ dân số, chất lƣợng
cuộc sống,...vv [Wikipedia]
Theo khái niệm của địa lí học, đơ thị hóa đồng nghĩa với sự gia tăng
khơng gian hoặc mật độ dân cƣ hoặc thƣơng mại hoặc các hoạt động khác
trong khu vực theo thời gian. Các q trình đơ thị hóa có thể bao gồm:
Sự gia tăng tự nhiên của dân cư hiện có. Thơng thường, q trình này
khơng phải là tác nhân chính vì mức độ tăng trưởng dân cư tự nhiên của
quan trọng nhất của sự tiến hóa kinh tế - xã hội và quan hệ hết sức chặt chẽ
với sự phân bố địa lý lao động [14].
+ Nhƣ vậy có thể nói, “Đơ thị hóa thực chất là quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và cơ cấu xã hội với các đặc trƣng nhƣ sau:
Một là: Hình thành và mở rộng quy mơ đơ thị với cơ sở hạ tầng kỹ
thuật hiện đại, dẫn đến chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp là chủ yếu sang sản
xuất công nghiệp và dịch vụ.
Hai là: Tăng nhanh dân số đô thị trong tổng số dân cƣ, dẫn đến thay đổi
cơ cấu lao động và sự chênh lệch giữa các vùng với nhau và giữa khu vực đô
thị với khu vực nông thôn.
Ba là: Chuyển từ lối sống không tập trung ở khu vực nông thôn (mật độ
dân cƣ thấp) sang phƣơng thức sống tập trung ở khu vực thành thị (mật độ
dân cƣ cao).
Bốn là: Chuyển từ lối sống nông thôn sang lối sống đô thị, từ văn hóa
làng xã sang văn hóa đơ thị, từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công
nghiệp” [7].
- Ở Việt Nam, khái niệm đơ thị hóa cũng đƣợc đƣa ra dƣới nhiều góc nhìn
khác nhau.
+ Tác giả Trƣơng Quang Thao định nghĩa đơ thị hóa nhƣ sau: “Đơ thị hóa là
hiện tượng xã hội liên quan tới những dịch chuyển kinh tế - xã hội - văn hóa khơng gian - môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật
tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghề nghiệp và hình
15
thành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư vào các trung
tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế làm điểm tựa cho các thay đổi
trong đời sống văn hóa - xã hội, nâng cao mức sống biến đổi lối sống và hình
thức giao tiếp xã hội,... làm nền tảng cho một sự phân bố dân cư hợp lý nhằm
đáp ứng những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế
cân bằng giữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội và môi trường tự
mơi trường đơ thị hóa cao độ có cơ sở là q trình “phân hóa” hoạt động
của con người đang diễn ra trong vùng hẹp, cụ thể như quá trình chun mơn
hóa ngày càng sâu sắc của sản xuất, tiếp theo là tổng hợp các dạng khác
nhau của chuyên môn hóa. Q trình thứ hai là sự hình thành khung kinh tế
lãnh thổ, khung này là toàn bộ các điểm mấu chốt của không gian kinh tế - xã
hội” [14].
+ Theo Nguyễn Ngọc Tuấn: “Đơ thị hóa là q trình mở rộng mạng lưới các
thành phố và phổ biến lối sống thành thị, tập trung dân cư và đẩy mạnh các
hoạt động kinh tế khác nhau trên lãnh thổ, Đô thị hóa là chỉ tiêu để xác định
mức độ phát triển của một quốc gia” [11]. Khái niệm này đã nói lên đƣợc
phần nào bản chất của đơ thị hóa, tuy nhiên vẫn chƣa đầy đủ. Đơ thị hóa
khơng hẳn là quá trình đẩy mạnh các hoạt động kinh tế khác nhau trên lãnh
thổ, mà đơ thị hóa là do sự phát triển chủ yếu của ngành dịch vụ và cơng
nghiệp hóa.
Xét về khía cạnh dân cƣ - dân số thì đơ thị hóa là q trình tập trung
dân cƣ vào các đơ thị và sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cƣ đô thị do
yêu cầu của công nghiệp hóa [1].
+ Dƣới góc độ tổng thể, Phạm Hùng Cƣờng cho rằng: “Đơ thị hóa là một hiện
tƣợng kinh tế - xã hội phức tạp, diễn ra trên một khơng gian rộng lớn mà
ngƣời ta có thể biểu thị nó thơng qua các yếu tố:
- Sự tăng nhanh của tỷ lệ dân số đô thị trong tổng số dân
- Sự tăng lên của số lƣợng các đô thị đồng thời sự mở rộng của không gian đô
thị.
- Sự chuyển hóa lao động từ đơn giản sang phức tạp, từ công cụ thô sơ sang
tinh vi, cũng nhƣ là từ khu vực I (nông - lâm - ngƣ) sang khu vực II (công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp) và khu vực III (quản lý, nghiên cứu, dịch vụ).
- Sự chuyển hóa về lối sống từ sống dàn trải (mật độ dân cƣ thấp) sang sự tập
trung dân cƣ cao (mật độ dân cƣ cao), từ điều kiện hạ tầng kinh tế đơn giản
sang phức tạp và có thể nảy sinh nhiều yếu tố, đƣợc coi là những hậu quả của
liên quan chặt chẽ với nhau do phân công lao động đã tạo nên các vùng đô thị.
Thông thƣờng vùng đô thị bao gồm một vài thành phố lớn và xung quanh
chúng là các thành phố nhỏ vệ tinh.
Bốn là: Dân số thành thị có xu hƣớng tăng nhanh do q trình di dân
nơng thôn - thành thị, đang làm thay đổi tƣơng quan dân số nông thôn và
thành thị, nâng cao tỷ trọng dân thành thị trong tổng số dân.
Năm là: Mức độ đơ thị hóa biểu thị trình độ phát triển xã hội nối
chung, song có một đặc thù riêng của mỗi nƣớc. Đối với các nƣớc phát triển,
18
đơ thị hóa chủ yếu diễn ra theo chiều sâu, chất lƣợng cuộc sống ở thành phố
ngày càng hoàn thiện. Trong các nƣớc đang phát triển, tốc độ đô thị hóa rất
cao, đặc biệt trong những thập kỷ gần đây, q trình đơ thị hóa diễn ra theo
chiều rộng, đặt ra nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết nhƣ; đất đai, thất
nghiệp, nghèo đói, ơ nhiêm mơi trƣờng và tệ nạn xã hội.
1.2. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Đơ thị hóa trên thế giới
Q trình đơ thị hố hiện nay mang tính tồn cầu, nó xuất hiện ở các
quốc gia với chế độ xã hội, chính trị khác nhau. Kết quả của quá trình đơ thị
hía là làm xuất hiện và phát triển nhanh các thành phố, sự mở rộng của lối
sống thành thị của những dạng phân bố cƣ trú mới ở các miền khác nhau của
thế giới, mặc dù rốt cuộc những hình thức và nội dung của các quá trình ấy đã
biến thành phố thành môi trƣờng sống rất khác nhau ở các nƣớc xã hội chủ
nghĩa, các nƣớc đang phát triển và các nƣớc tƣ bản chủ nghĩa phát triển.
Cần phải nhấn mạnh rằng những đặc điểm của điều kiện kinh tế-xã hội
và chính trị trong đó diễn ra q trình đơ thị hố thể hiện một cách rõ rệt ở đặc
tính và kết quả của q trình này. Ở các nƣớc tƣ bản chủ nghĩa q trình đơ
thị hoá diễn ra một cách tự phát, đồng thời khoét sâu thêm những mâu thuẫn
thần tốc của quá trình đơ thị hố và những xu thế của nó. Những số liệu ấy
làm sáng tỏ tới mức đáng kể dân số và tỷ lệ dân cƣ thành thị toàn thế giới và
các vùng (nƣớc) chủ yếu so với các khu dân cƣ có 20 nghìn dân và nhiều hơn
nữa mới đƣợc qui ƣớc gọi là các thành phố theo các tài liệu xuất bản của Liên
hợp quốc. Điều kiện đó cho phép tránh đƣa vào tổng số một phần dân cƣ nơng
thơn, vì nhƣ thế sẽ dẫn đấn sự thiếu hụt một số đông dân cƣ thành thị, đặc biệt
là ở các nƣớc phát triển và các nƣớc có trình độ đơ thị hố cao.
Bảng 1.1. Q trình biến đổi dân số đô thị theo các vùng (1920 - 2000)
Thực tế
Năm 1920
Năm 1940
Trong tƣơng lai
Năm 1960
Năm 1980
Năm 2000
Triệu
ngƣời
%
Triệu
ngƣời
%
46
3090
51
Liên Xô
25
15
60
32
105
49
190
68
300
85
Các nƣớc châu Âu khác
140
70
215
31
310
87
Châu Mỹ Latinh
20
22
40
31
105
49
245
60
9
85
13
180
23
325
31
520
40
Nam Á
40
9
75
12
155
39
Nguồn: Những vấn đề quy hoạch đơ thị và dân cư
Ngồi ra, là những số liệu vừa nêu ra của Ban dân cƣ thuộc Liên hợp quốc
đã đƣợc cân nhắc kỹ lƣỡng trên cơ sở tính lùi về quá khứ của dân cƣ thành thị
20
trong các thế kỷ XIX-XX cũng rất quan trọng. Ngƣời ta dự tính rằng vào cuối
thế kỷ XX ở các thành phố sẽ tập trung vào khoảng một nửa dân cƣ của Trái đất,
trong khi vào năm 1950 chỉ có vào khoảng 30% dân cƣ thế giới sống ở các thành
phố.
Bảng 1.2. Q trình thay đổi dân cƣ đơ thị trên thế giới giai đoạn 18001960
Năm
Toàn bộ dân
cƣ (triệu
ngƣời)
Dân cƣ ở các thành phố
(triệu ngƣời)
Tỷ lệ dân cƣ của các thành
phố so với tồn bộ dân cƣ
thế giới (%)
27,5
6,0
2,3
1900
1608
218,7
88,6
13,6
5,5
1950
2400
716,7
313,7
29,8
13,1
nghĩa (giai đoạn trƣớc khi thống nhất đất nƣớc).
21
Sau 11 năm khi thống nhất đất nƣớc, Việt Nam đã phát triển mơ hình
xã hội chủ nghĩa trên tồn quốc, trong đó tập trung nhiều vào các khu vực
nơng thơn và xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa, các hoạt động sản xuất công
nghiệp đƣợc phân bố tập trung tại một số trung tâm đƣợc lựa chọn. Chỉ sau
khi áp dụng chính sách Đổi Mới sâu rộng từ năm 1986, chính phủ Việt Nam
mới bắt đầu triển khai cơ chế thị trƣờng tự do, khuyến khích phát triển khu
vực kinh tế tƣ nhân và nhà nƣớc giữ vai trò xây dựng và thực thi quy hoạch
chiến lƣợc.
Việt Nam khởi đầu với chính sách Đổi mới, Việt Nam nhanh chóng
tiến bƣớc vào con đƣờng tự do hố nền kinh tế và chính phủ đã thực hiện
nhiều chính sách khác nhau để khuyến khích phân bổ tăng trƣởng kinh tế và
phát triển đơ thị đồng đều hơn. Ví dụ nhƣ, chính phủ đã ban hành Quyết định
số 10 (năm 1998) về Chiến lƣợc Phát triển và Xây dựng Hệ thống Đô thị đến
năm 2020, với định hƣớng phát triển các đô thị vừa và nhỏ, đồng thời kiềm
chế sự tăng trƣởng của các đô thị lớn. Chiến lƣợc Phát triển Kinh tế Xã hội
giai đoạn 2011 - 2020 thừa nhận rằng, đơ thị hóa là điều cần thiết để thúc đẩy
thực hiện các mục tiêu cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc.
Tƣơng tự, Trung Quốc cũng đã thay đổi định hƣớng của chính sách đơ
thị, từ chỗ tập trung phát triển các đô thị nhỏ sang phát triển các đơ thị và
thành phố lớn nhƣng vẫn khuyến khích sự phát triển cân bằng để các chính
sách đơ thị của quốc gia không gây bất lợi cho các đô thị lớn; Tuy nhiên,
chính phủ Trung Quốc ln đánh giá cao sự đóng góp to lớn của các đơ thị
lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Kế hoạch 5 năm lần thứ 11 cho
giai đoạn 2006 - 2010 nhấn mạnh nhiều hơn đến mục tiêu phát triển các vùng
đô thị trong cả nƣớc, và thúc đẩy q trình đơ thị hóa thơng qua “phát triển
định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Nói tóm lại, trọng tâm của chiến lƣợc là tập
trung vào cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, kết hợp với phát triển xã hội toàn
diện.
23
Bảng 1.3. Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế Việt Nam
Ngành và giá trị đóng góp, tính
1985 (A)
1990
2000
2008 (B)
Thay đổi (B-
bằng % GDP (theo giá USD
A)
không đổi năm 2000)
1985-2008
Nông nghiệp
25,2
9,3
Dịch vụ
37,0
40,3
38,7
38,3
1,3
Tổng cộng
100,0
100,0
100,0
100,0
0,0
Nguồn: Các chỉ số Phát triển Thế giới, Ngân hàng Thế giới
Đơ thị hóa tại Việt Nam bao gồm 5 yếu tố chuyển đổi
2,404
1,149
783.2
374
53
22
42
9
73
19
57
126.5
239.1
2000
14,308
4,308
2,563
672
170
129
42
143
474
56
213
155.7
1479
2010
(S)
(ha)
(ha)
2010
Pi
SID =
(1-∑Pi2)
(Si)
(S)
(ha)
(ha)
Pi
SID =
(1-∑Pi2)
Huyện Thủy Nguyên
Lúa cả năm
Cây lƣơng thực khác
Rau các loại
0,0007
1,5
0,0009
Đậu Tƣơng
-
-
21,5
0,0013
11.693
0,9416
7.716
0,7545
673
0,0542
4
-
-
Thuốc lào
3
0,0002
-
-
Đậu Tƣơng
-
-
6,8
0,0007
12.508
0,9605
1.168